Baøi daïy Bác sĩ Sói Bác sĩ Sói Số bị chia-số chia-thương Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại T1 Chào cờ đầu tuần Bảng chia 3 Chữ hoa T Bài 45 Ôn tập xã hội Nội quy đảo khỉ TC: Bác sĩ Sói[r]
Trang 1TUẦN 23 LỊCH BÁO GIẢNG
Từ ngày 1/2 đến 5/2/2010
Thứ 2
1/2
Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức Chào cờ
Bác sĩ Sĩi Bác sĩ Sĩi
Số bị chia-số chia-thương Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (T1) Chào cờ đầu tuần
Thứ 3
2/2
Toán Tập viết Thể dục TNXH
Bảng chia 3 Chữ hoa T Bài 45
Ơn tập xã hội
Thứ 4
3/2
Tập đọc Chính tả Toán Thủ công
Nội quy đảo khỉ TC: Bác sĩ Sĩi Một phần 3
Ơn tập chủ đề, phối hợp gấp, car81, dán
Thứ 5
4/2
Tóan Thể dục Mỹ thuật LT&câu
Aâ Nhạc
Luyện tập Bài 46 VT: Đề tài về mẹ hoặc cơ giáo
Từ ngữ về muơng thú Đặt và TLCH như thế nào?
HH: Chú chim nhỏ dễ thương (T1)
Thứ 6
5/2
TLV Toán Chính tả KC
Sinh hoạt
Đáp lời khẳng định, viết nội quy Tìm một thừa số của phép nhân N-V: Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên Bác sĩ Sĩi
Sinh hoạt chủ nhiệm
Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2010
Trang 2TẬP ĐỌC
BÁC SĨ SÓI
I/ MỤC TIÊU :HS
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nội dung: Sói gian ngoan đầy mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
*TLCH4
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, thật thà
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh : Bác sĩ Sói
- Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
60’
1.Bài cũ : PP kiểm tra.
-Gọi 3 em đọc bài “Cò và Cuốc”
-Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi gì ?
-Vì sao Cuốc hỏi như vậy ?
-Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời
khuyên ấy là gì ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
Mục tiêu: Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ dài Biết đọc phân biệt giọng người kể với
giọng các nhân vật (Ngựa, Sói)
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể vui, vẻ tinh nghịch, giọng Sói giả
bộ hiền lành, giọng Ngựa giả bộ ngoan ngoãn, lễ
phép) Nhấn giọng các từ ngữ : thèm rỏ dãi, toan
xông đến, khoác lên người, bình tĩnh, giả giọng, lễ
phép
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
-3 em đọc bài và TLCH
-Bác sĩ Sói
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-HS luyện đọc các từ : rỏ dãi, cuống lên, lễ phép, mũ, khoan thai, bác sĩ, vỡ tan, giở trò, giả giọng
Trang 3Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý
cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 42)
-PP giảng giải : Giảng thêm : Thèm rỏ dãi :
nghĩ đến món ăn ngon thèm đến nỗi nước bọt
trong miệng ứa ra
-Nhón nhón chân : hơi nhấc cao gót, chỉ có đầu
ngón chân chạm đất
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu các từ ngữ khó : khoan
thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc … Hiểu nội
dung truyện : Sói gian ngoan đầy mưu kế định lừa
Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh
dùng mẹo trị lại
-Gọi 1 em đọc
-PP Trực quan :Tranh
PP thảo luận :
Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy
Ngựa ?
-Sói làm gì để lừa Ngựa ?
-Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ?
*Tả cảnh Sói bị Ngựa đá ?
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
+Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa miếng/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy.//
- HS đọc chú giải: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng (STV / tr42)
-2 em nhắc lại nghĩa của từ : thèm rỏ dãi, nhón nhón chân
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (đoạn 1-2)
-Trò chơi “Bắt chước”
-1 em đọc đoạn 1-2
-Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời
-Thèm rỏ dãi
-1-2 em nói lại nghĩa thèm rỏ dãi -Nó giả làm bác sĩ chữa bệnh cho Ngựa
-Biết mưu của Sói, Ngựa nói là mình
bị đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơn xem giúp
-Sói tưởng đánh lừa được Ngựa, mon men lại phía sau Ngựa, lựa miếng
Trang 4-GV yêu cầu học sinh chọn tên khác cho truyện ?
PP thảo luận : Bảng phụ : ghi sẵn tên 3 truyện
-GV theo dõi giúp đỡ nhóm trình bày
-Nhận xét
Hoạt động 2: Luyện đọc theo vai.
Mục tiêu : Biết tự phân vai, biết đọc thể
hiện rõ lời từng nhân vật
-PP sắm vai
-Trực quan : Dụng cụ hóa trang : Mũ Sói, mũ
Ngựa, ống nghe, kính đeo mắt, mũ bác sĩ
-Nhận xét
3 Củng cố :
-Em thích con vật nào trong chuyện ? Vì sao ?
-Giáo dục tư tưởng : Sống chân thật không nên
gian dối
- Nhận xét
- Dặn dò- đọc bài
đớp vào đùi Ngựa Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, liền tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra …
-Học sinh thảo luận để chọn tên truyện và giải thích
-Đại diện nhóm trình bày +Sói và Ngựa vì đó là tên 2 nhân vật thể hiện cuộc đấu trí giữa hai nhân vật
+Lừa người lại bị người lừa vì thể hiện nội dung truyện
+Anh Ngựa thông minh vì đó là tên của nhân vật đáng ca ngợi
-Nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện, Sói, Ngựa)
-5 em đại diện 5 nhóm thi đọc lại truyện
-Em thích con Ngựa vì Ngựa thông minh
-Đọc bài Kể cho người thân nghe câu chuyện
-Tập đọc bài
TOÁN
SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG
I/ MỤC TIÊU : HS
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
Trang 5II/ CHUẨN BỊ :
- Các thẻ từ ghi sẵn : Số bị chia- Số chia- Thương
- Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
2 x 3 2 x 5
8 : 2 2 x 2
20 : 2 6 x 2
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu Số bị chia- Số chia-
Thương
Mục tiêu : Nhận biết được tên gọi của các
thành phần và kết quả trong phép chia
PP giảng giải :
-Viết bảng : 6 : 2
-6 : 2 = ?
-Giới thiệu : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số bị
chia, 2 là số chia, 3 là Thương (vừa giảng vừa gắn
thẻ từ)
PP hỏi đáp :
o 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
o 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
o 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
-Số bị chia là số như thế nào trong phép chia ?
-Số chia là số như thế nào trong phép chia ?
-Thương là gì ?
6 : 2 = 3, 3 là thươ ng trong phép chia 6 : 2 = 3
nên 6 : 2 cũng là thương của phép chia này
-Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 ?
-Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành phần và
kết quả trong phép chia của một số phép chia
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Thực hành
Mục tiêu : Củng cố kĩ năng thực hành trong
-Bảng con, 3 em lên bảng
2 x 3 2 x 5
8 : 2 2 x 2
20 : 2 6 x 2 -Số bị chia- Số chia- Thương
-6 chia 2 bằng 3
-Theo dõi
o 6 gọi là số bị chia
o 2 gọi là số chia
o 3 gọi là thương
-Là một trong hai thành phần của phép chia (hay là số được chia thành hai phần bằng nhau)
-Là thành phần thứ hai trong phép chia (hay là số các phần bằng nhau được chia ra từ số bị chia)
-Thương là kết quả trong phép chia hay cũng chính là giá trị của một phần -1 em nhắc lại
-Thương là 3, Thương là 6 : 2
-Trao đổi theo cặp (tự nêu phép chia và nêu tên gọi)
Trang 6bảng chia 2
PP thực hành :
Bài 1 : (VBT)
- Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-Viết bảng : 8 : 2 và hỏi 8 : 2 = ?
-Hãy nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép
tính chia trên ?
-Vậy ta phải viết các số của phép chia này vào
bảng ra sao ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : (Miệng)
- Bài 2 yêu cầu làm gì ?
-Nhận xét
3 Củng cố :
-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép chia
20 : 2 = 10
Giáo dục -Nhận xét tiết học
- Dặn dò- Học bài
-Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống
8 chia 2 được 4
8 : 2 = 4 Số bị chia Số chia Thương
Thương -8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương
-2 em làm trên bảng Lớp làm vở BT
-Nhận xét
-Tính nhẩm
-Nhẩm, NT nêu KQ -NX
-1 em nêu : Số bị chia- số chia- thương
-Học thuộc bảng chia 2
ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :HS
1.Kiến thức :
- nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi ĐT
- Biết xử lý một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi ĐT
2.Kĩ năng :
-Biết phân biệt hành vi đúng – sai khi nhận và gọi điện thoại
-Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
3.Thái độ : Có thái độ tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh SGK: Bộ đồ chơi điện thoại
- Sách, vở BT
Trang 7III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra
-Cho HS nói chuyện cặp đôi
-Nhận xét, đánh giá
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận.
Mục tiêu : Học sinh biết biểu hiện về
một cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự
-PP sắm vai :GV mở cho học sinh nghe băng,
hoặc 2 em lên sắm vai đang nói chuyện điện
thoại
-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết nói chuyện
qua điện thoại
-PP đàm thoại :
-Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói gì ?
-Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như thế
nào ?
-Em có thích cách nói chuyện của hai bạn qua
điện thoại không ? Vì sao ?
-Em học được điều gì qua hội thoại trên ?
-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại em cần có
thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ tốn.
Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại.
Mục tiêu : Học sinh biết sắp xếp các câu
hội thoại một cách hợp lí
-Hướng dẫn thực hiện :
-GV viết các câu trong đoạn hội thoại nào đó lên
4 tấm bìa
-Kết luận về cách sắp xếp
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2 -2 cặp học sinh thực hành sắm vai : Mượn sách
Hỏi mượn bạn vở bài học
-1 em nhắc tựa bài
-2 em lên đóng vai (nội dung SGV/ tr 68)
-Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôi xin nghe
-Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Vinh đây
chào bạn ! Chân bạn đã hết đau chưa
? -Em thích vì hai bạn nói chuyện với nhau rất tế nhị lịch sự
-Học được cách nói chuyện qua điện thoại lịch sự nhẹ nhàng
-Đại diện nhóm cử người trình bày
-4 em cầm 4 tấm bìa đứng thành hàng ngang và lần lượt từng em đọc to các câu trên tấm bìa của mình
-Một số em sắp xếp lại vị trí các tấm bìa cho hợp lí
-Trả lời
Trang 8-Đoạn hội thoại diễn ra lúc nào ?
-Bạn nhỏ đã thể hiện được điều gì khi nói
chuyện điện thoại ?
Trò chơi :
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.
Mục tiêu : Học sinh biết cần phải làm gì
khi nhận và gọi điện thoại
-PP hoạt động : Giáo viên đưa câu hỏi :
-Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi
điện thoại ?
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều
gì ?
-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại cần chào
hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn, nhấc và
đặt máy nhẹ nhàng, không nói to nói trống không.
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự
tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.
-Nhận xét, đánh giá
-Luyện tập
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
- Dặn dò- Học bài
-Lịch sự nhẹ nhàng
-Trò chơi “Diệt các con vật có hại”
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
-Vài em đọc lại
-Nghe -Làm bài 2,3 trang 36 vở BT
-Học bài
Thứ ba, ngày 2 tháng 2 năm 2010
TOÁN BẢNG CHIA 3
I/ MỤC TIÊU : HS
1.Kiến thức :
- Lập bảng chia 3
- NHớ được bảng chia 3
- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép chia trong bảng chia
*BT3
2 Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 3, tính chia nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
- Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Ghi bảng bài 1-2
- Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 925’
1.Bài cũ : PP kiểm tra.
-Gọi 3 em lên bảng làm bài
-Tính kết quả : 8 : 2 = 12 : 2 = 16 : 2 =
-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép chia
-Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia 3.
Mục tiêu : Biết lập bảng chia 3 dựa vào bảng
nhân 3
A/ Phép nhân 3 :
PP trực quan- giảng giải :
-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm
tròn
-Nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Hỏi 4
tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm tròn
trong 4 tấm bìa ?
-Nêu bài toán : 4 tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi
tấm có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy tấm bìa ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa ?
-Giáo viên viết : 12 : 3 = 4 và yêu cầu HS đọc
-Tiến hành tương tự với vài phép tính khác
-Nhận xét : Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép
chia 3 như thế nào ?
B/ Lập bảng chia 3
PP thực hành :
-Giáo viên cho HS lập bảng chia 3
PP hỏi đáp : -Điểm chung của các phép tính trong
bảng chia 3 là gì ?
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép chia 3 ?
-PP truyền đạt : Đây chính là dãy số đếm thêm 3 từ 3
đến 30
-Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng chia 3
-Nhận xét
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Luyện tập- thực hành
Mục tiêu : Aùp dụng bảng chia 3 để giải các bài
tập có liên quan Củng cố về tên gọi của các thành
-3 em làm bài trên bảng Lớp làm nháp
-3 em khác nêu tên gọi
-Bảng chia 3
-Quan sát, phân tích
-Bốn tấm bìa có 12 chấm tròn
-Học sinh nêu : 3 x 4 = 12
-HS nêu 12 : 3 = 4 -HS đọc “12 chia 3 bằng 4”
-HS thực hiện
- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4
-Hình thành lập bảng chia 3
-Nhìn bảng đồng thanh bảng chia 3 -Có dạng một số chia cho 3
-Kết quả là 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 -Số bắt đầu được lấy để chia cho 3 là 3.6.9 và kết thúc là 30
-Tự HTL bảng chia 3
-HS thi đọc cá nhân Tổ
-Đồng thanh
-Trò chơi “Diệt các con vật có hại”
Trang 10phần và kết quả trong phép chia
PP luyện tập- thực hành :
Bài 1 : (Miệng)
-Yêu cầu HS tự làm bài
-NX
Bài 2 VBT)
-Gọi 1 em nêu yêu cầu
PP hỏi đáp : Có tất cả bao nhiêu học sinh ?
-24 học sinh chia đều thành mấy tổ ?
-Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn học sinh ta làm như
thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
* Bài 3 : Yêu cầu gì ?
PP hỏi đáp : Các số cần điền là những số như thế nào
-Vì sao em biết ?
-Nhận xét, chấm điểm
3 Củng cố :
Gọi vài em HTL bảng chia 3
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò- Học bài
-Tự nhẩm, NT nêu KQ
-1 em đọc đề Đọc thầm, phân tích đề
-Có tất cả 24 học sinh
-Chia đều thành 3 tổ
-Thực hiện phép chia
-1 em lên bảng làm bài Lớp làm VBT
Tóm tắt :
3 tổ : 24 học sinh
1 tổ : ? học sinh Giải Mỗi tổ có số học sinh là :
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số : 8 học sinh.
-Nhận xét
-Điền số thích hợp vào bảng
-Là thương trong phép chia
-Vì bảng số có 3 dòng số bị chia- số chia- thương
-1 em lên bảng làm
-HS làm vở Đổi chéo vở kiểm tra
-3-4 em HTL bảng chia 3
-Học thuộc bảng chia3
TẬP VIẾT
CHỮ T HOA.
I/ MỤC TIÊU : HS
1.Kiến thức :
•-Viết đúng chữ T hoa( 1 dịng cỡ õ vừa,1 dịng cỡ nhỏ) chữ và câu ứng dụng : Thẳng( 1 dịng cỡ õ vừa,1 dịng cỡ nhỏ) Thẳng như ruột ngựa (3 lần)
Trang 112.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa T sang chữ cái đứng liền sau.
3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ
II/ CHUẨN BỊ :
- Mẫu chữ T hoa Bảng phụ : Thẳng như ruột ngựa
- Vở Tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Kiểm tra vở tập viết của
một số học sinh
-Cho học sinh viết một số chữ S - Sáo vào bảng
con
-Nhận xét
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo viên giới
thiệu nội dung và yêu cầu bài học
Mục tiêu : Biết viết chữ T hoa, cụm từ ứng
dụng cỡ vừa và nhỏ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng
cách giữa các chữ, tiếng
PP trực quan – truyền đạt :
A Quan sát một số nét, quy trình viết :
PP hỏi đáp :
-Chữ T hoa cao mấy li ?
-Chữ T hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ Chữ T gồm có :
Nét 1 : đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5, viết nét cong trái
(nhỏ) dừng bút trên ĐK 6
Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét lượn
ngang từ trái sang phải dừng bút trên ĐK6
Nét 3 : từ điểm DB của nét 2, viết tiếp nét cong trái
to Nét cong trái này cắt nét lượn ngang, tạo một
vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống dưới, phần
cuối nét uốn cong vào trong, DB ở ĐK2
PP luyện tập :
B/ Viết bảng :
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
-Chữ T hoa, Thẳng như ruột ngựa
- Quan sát
-Chữ T cỡ vừa cao 5 li
-Chữ T gồm có một nét viết liền, là kết hợp của ba nét cơ bản :à nét cong trái và 1 nét lượn ngang
-Vài em nhắc lại
-Vài em nhắc lại cách viết chữ T
-Cả lớp viết trên không
-Viết vào bảng con T-T Đọc : T