Tổ chức hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng * Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập 5’ * Tổ chức tình huống học tập: - HS :Các nhóm dùng cả hai loại thước[r]
Trang 1Ngày soạn: 16.08.2009 Vật lý 6
BÀI 1
ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện các kỹ năng sau:
o Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp
o Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Thái độ:
- Chia nhóm thảo luận, rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II Chuẩn bị:
a Cho mỗi nhóm học sinh:
- Thước kẽ có ĐCNN: 1mm
- Thước dây hoặc thước mét ĐCNN: 0,5cm
- Chép ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
b Cho cả lớp:
- Tranh vẽ to một thước kẽ có: - GHĐ: 20cm, ĐCNN: 2mm
- Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
III Tổ chức hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5’)
* Tổ chức tình huống học tập:
- HS :Các nhóm dùng cả hai loại thước, thước dài
20cm chia độ đến mm và thước dài 1m chia độ
đến cm để đo chiều dài cuốn sách vật lý 6 rồi nêu
kết quả đo của nhóm mình
- GV: Thước đo của các nhóm là giống nhau vậy
kết quả đo khác nhau là do đâu? Để hiểu vấn đề
đó chúng ta cùng tìm hiểu bài “Đo độ dài”
Bài 1
ĐO ĐỘ DÀI
* Hoạt động 2: Ôn lại một số đơn vị đo độ dài (5’)
- HS: Đọc thông tin trong sách giáo khoa và cho
biết:
+ Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo
lường hợp pháp của nước ta là gì?
+ Các đơn vị đo đó được kí hiệu như thế nào?
+ Các đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn
mét(lớn hơn mét) là gì?
- Học sinh: Tự hoàn thành C1 rồi đọc to kết quả?
Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là:
I Đơn vị đo độ dài:
1 Ôn lại môt số đơn vị đo độ dài:
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước
ta là mét (kí hiệu là m) Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là:
- Đềximét (dm) 1m = 10dm
- Centimet (cm) 1m = 100cm
Trang 2- Đềximét (dm) 1m = 10dm.
- Centimet (cm) 1m = 100cm
- Milimet (mm) 1m = 1000mm
Đơn vị đo độ dài thường dùng lớn hơn mét là:
Kilomet (km) 1km = 1000m
C1: 1m =10dm ; 1m = 100cm.
1cm = 10mm ; 1km = 1000m
- Milimet (mm) 1m = 1000mm
Đơn vị đo độ dài thường dùng lớn hơn mét là: Kilomet (km) 1km = 1000m
C1: 1m =10dm ; 1m = 100cm.
1cm = 10mm ; 1km = 1000m
* Hoạt động 3: Ước lược độ dài cần đo bằng mắt (không dùng thước) (8’)
- Giáo viên: Muốn đo độ dài của một vật trước hết
ta cần ước lược độ dài cần đo
+ Ví dụ muốn đo chiều dài của quyển sách vật lý
6 em nên chọn thước mét hay thước 20cm?
- Học sinh: Thảo luận nhóm để thấy sự thuận lợi
và bất tiện của hai loại thước này Chọn thước
20cm chia độ đến mm sẽ chia độ chính xác hơn
- Học sinh: Các nhóm hoàn thành C2, C3, đại
diện nhóm trình bày kết quả
- Giáo viên: Nhận xét chung
2 Ước lượng đo độ dài
C2:
C3:
* Hoạt động 4: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (10’)
- Cho học sinh quan sát hình 11 trang 7.SGK và
trả lời câu hỏi C4
- Giáo viên: Treo tranh vẽ của thước đo ghi: Giới
hạn đo và độ chia nhỏ nhất
+ Em hãy xác định GHĐ và ĐCNN của thước?
+ Rút ra kết luận nội dung giá trị GHĐ và ĐCNN
của thước
- Giáo viên: cho học sinh thực hành xác định
GHĐ và ĐCNN của thước
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6,
C7
C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn.
- Học sinh: Thước kẽ
- Người bán vải: Thước thẳng (m)
- Thợ may: Thước dây
- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên
thước đo
- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dài giữa hai
vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo
C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào vở kết
quả ?
C6: Đo chiều rộng sách vật lý 6?.
(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN: 1mm)
Đo chiều dài sách vật lý 6?
(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN: 1mm)
Đo chiều dài bàn học
II Đo độ dài.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước
cuộn
- Học sinh: Thước kẽ
- Người bán vải: Thước thẳng (m)
- Thợ may: Thước dây
* Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo.
* Độ chia nhỏ nhất của thước đo là
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo.
C5:
C6:
+ Đo chiều rộng sách vật lý 6?
(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN: 1mm)
+ Đo chiều dài sách vật lý 6?
(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN: 1mm)
+ Đo chiều dài bàn học
(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN: 1cm)
C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m)
để đo chiều dài tấm vải và dùng thước dây để đo cơ thể khách hàng
Trang 3(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN: 1cm).
C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m) để đo chiều
dài tấm vải và dùng thước dây để đo cơ thể khách
hàng
* Hoạt động 5: Đo độ dài (15’)
- Giáo viên: Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên
bảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi kết quả vào
bảng 1.1 (SGK)
- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh cụ thể cách tính
giá trị trung bình: (l1+l2+l3): 3 phân nhóm học
sinh, giới thiệu, phát dụng cụ đo cho từng nhóm
học sinh
- Sau khi phân nhóm, học sinh phân công nhau để
thực hiện và ghi kết quả vào bảng 1.1 SGK
2 Đo độ dài.
Chọn dụng cụ đo độ
Độ dài vật
cần đo
Độ dài ước lượng Tên
thước GHĐ ĐCNN Lần 1 Lần 2 Lần 3 l =(l 1 +l 2 +l 3 )/3
* Hoạt động 6: Củng cố - Hướng dẫn về nhà (2’)
- Giáo viên đặt các câu hỏi củng cố lại kiến thức
cơ bản của bài:
+ Đơn vị đo độ dài của nước ta là gì?
+ Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì?
* Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời lại các câu hỏi C1 đến C7
- Làm các bài tập từ 1-2.1 đến 1-2.6 trong sách
bài tập
- Chuẩn bị trước bài 2: Đo độ dài (tiếp theo)