- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; Nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.. Đồ dùng dạy - họ[r]
Trang 1Tuần 18
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2012 ( Dạy vào thứ 6 ngày 14/12)
Sáng Tiết 1 : Hoạt động đầu tuần
Chào cờ
Chủ điểm : Uống nước nhớ nguồn
I - Mục tiêu:
Lớp trực tuần nhận xét hoạt động trong tuần của toàn khu
Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Quốc phòng toàn dân 22/12/2012
Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 18
II-Thời gian: 7 giờ 30 phút Tập trung ngoài sân
III-Đối tượng: HS lớp cả khu Số lượng: 156 HS
IV- Chuẩn bị:
Lớp 1A2 trực tuần chuẩn bị nội dung
HS kê bàn ghế Mỗi lớp một tiết mục văn nghệ
V- Nội dung – Hình thức
* Nội dung:
-Nhận xét những ưu, khuyết điểm trong tuần 17 của toàn khu
-Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Quốc phòng toàn dân 22/12/2012
-Triển khai kế hoạch hoạt động tuần 18
* Hình thức
-Tập trung toàn khu ngoài sân
VI- Tiến hành hoạt động:
- Chào cờ (Toàn trường hát Quốc ca)
- Nhận xét những ưu, khuyết điểm trong tuần 17 của toàn khu
- Triển khai kế hoạch tuần 18 Lịch thi hết học kì I năm học 2012-2013
- Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Quốc phòng toàn dân 22/12/2012 Triển khai kế hoạch hoạt động tuần 18 -Văn nghệ: ( Mỗi lớp tham gia một tiết mục)
VII - Kết thúc hoạt động:
Xếp hàng vào lớp thực hiện tuần học mới
Tiết 2 : Tập đọc
Bài 35 : Ôn tập (tiết 1)
I Mục đích yêu cầu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút)
Trang 2- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; Nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 17 tuần
- 1 số phiếu khổ to kẻ sẵn bài 2
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Rất nhiều mặt trăng và nêu nội dung bài
- Nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : Gv nêu MĐYC của bài
2 Ôn tập
Bài 1 : Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/ 6 số HS trong lớp):
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem bài 1 – 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc học thuộc lòng) 1 đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi vừa ở đoạn đọc cho HS trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ giáo dục
* Bài 2: HS: 1 em đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
- Các nhóm làm vào phiếu
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Ông Trạng
thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
Vua …Bưởi Từ điển Việt Nam Bạch Thái Bưởi từ tay trắng nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê - ô - nác đô đa Vin-xi kiên trì khổ luyện đã trở thành danh họa vĩ đại Lê-ô-nác đô đa Vin – xi Người tìm
… sao
Lê Quang Long Phạm Ngọc Toàn
Xi - ôn – cốp – xki kiên trì theo đuổi ước mơ đã tìm được đường lên các vì
Văn … tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ đã nổi danh là người văn hay chữ tốt Cao Bá Quát
Chú Đất
Nung
(1- 2)
Nguyễn Kiên
Chú dám nung mình trong lò lửa đã trở thành người mạnh mẽ hữu ích
Còn 2 người bột yếu đuối gặp nước suýt bị tan
Chú Đất Nung
Trong quán
ăn … Bống Tôn – xtôi
Bu – ra – ti – nô thông minh mưu chí
đã moi được bí mật về chìa khóa vàng Bu-ra-ti-nô Rất…trăng
(1 + 2) Phơ - Bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế giới rất khác người lớn Công chúa nhỏ
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, ôn bài giờ sau kiểm tra tiếp
Trang 3
Tiết 3 : Tiếng Anh
Giáo viên bộ môn dạy
Tiết 4 : Toán
Bài 86: Dấu hiệu chia hết cho 9
I.Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản Làm được các bài tập 1,2
II Đồ dùng:
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5
- Nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : Gv nêu MĐYC của giờ học
2 Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9:
- GV yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số
chia hết cho 9, các số không chia hết cho
9 Viết thành 2 cột
HS: Nêu các số chia hết cho 9 và các số không chia hết cho 9
18 : 9 = 2 17 : 9 = 1 (dư 8)
27 : 9 = 3 28 : 9 = 3 (dư 1)
36 : 9 = 4 40 : 9 = 4 (dư 4)
54 : 9 = 6 55 : 9 = 6 (dư 1)
45 : 9 = 5
- GV gợi ý để HS tính tổng các chữ số
của số đó
HS: Tự tìm ra các số chia hết cho 9
=> Ghi nhớ (SGK)
3 Bài tập:
HS: Đọc lại ghi nhớ
- GV yêu cầu HS tự làm
Gọi HS nêu kết quả
- Số 99 có tổng các chữ số là 9 + 9 = 18
Số 18 chia hết cho 9 Ta chọn số 99
- Số 108 có tổng các chữ số là:
1 + 0 + 8 = 9 Vậy ta chọn số 108
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu kết quả * Các số không chia hết cho 9 là:
96 ; 7853 ; 5554 ; 1097
* Bài 3:
- Tổ chức cho HS thi tìm nhanh
HS: Đọc đầu bài và tự làm
- Cả lớp nhận xét, bổ xung
* 459 ; 198
* Bài 4: GV hướng dẫn HS làm 1 vài số
đầu
HS: Đọc yêu cầu, nghe hướng dẫn và làm bài
31 chia hết cho 9 vì nhẩm: 3 + 1 = 4
còn thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và chia hết
5
Trang 4cho 9 vậy chữ số thích hợp cần viết vào
là 5
- Còn những số khác HS tự làm
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Tiết 5: Luyện từ và câu
Bài 35 : Ôn tập (tiết 2)
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học(tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút)
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
- Bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu viết tên bài tập đọc, bảng phụ
- HS hoạt động theo nhóm 2, Nhóm 4
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:Gv nêu MĐYC của giờ học
2 Ôn tập
* Bài tập 1 :Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1/6 số HS)
* Bài tập 2:
* Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở
đầu câu chuyện
* Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn
vào câu chuyện định kể
* Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục
của câu chuyện có lời bình luận thêm về
câu chuyện đó
* Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết
cục của câu chuyện không bình luận gì
thêm
HS: Đọc yêu cầu của bài
- 1 em đọc yêu cầu của đề, cả lớp đọc thầm truyện “Ông Trạng thả diều”
- 1 em đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (SGK)
- Một HS đọc thành tiếng 2 kiểu kết bài trong SGK
HS: Làm bài cá nhân vào vở bài tập, viết phần mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho câu chuyện về Nguyễn Hiền
- Lần lượt từng HS nối nhau đọc các mở bài, kết bài của mình
- GV và cả lớp nhận xét
VD:
a Mở bài gián tiếp:
- Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trường hợp chú bé Nguyễn Hiền nhà nghèo Phải bỏ học
Trang 5nhưng vì nhà nghèo có ý chí vươn lên
Đã tự học và đỗ Trạng nguyên khi mới
13 tuổi
Câu chuyện sảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông
b Kết bài kiểu mở rộng: - Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ
nhất nước ta làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: “ Có chí thì nên”, “có công mài sắt có ngày nên kim”
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học
………
Chiều
Thi khảo sát cuối học kì I Môn: Tiếng Việt
Phần đọc:( 10 điểm)
1 Đọc thành tiếng: (7 điểm)
Đọc một đoạn trong các bài sau:
Bài 1: Một người chính trực (TV 4/1 - Trang 36)
Bài 2: Chị em tôi (TV 4/1 - Trang 59)
Bài 3: Đôi giày ba ta màu xanh (TV 4/1- Trang 81)
Bài 4: Ông Trạng thả diều (TV4/1 - Trang 104)
Bài 5: Người tìm đường lên các vì sao (TV4/1 - Trang 125)
Bài 6: Cánh diều tuổi thơ (TV4/1- Trang 146)
Bài 7: Kéo co (TV4/1- Trang 155)
2 Đọc hiểu: (3 điểm)
HS đọc đoạn nào, GV cho HS trả lời miệng câu hỏi của đoạn đó
(Hình thức kiểm tra GV làm thăm, HS bốc bài đọc)
ĐÁP ÁN+ HƯỚNG DẪN CHẤM
I Phần đọc thành tiếng: (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng: (7 điểm)
- Điểm 6-7: Đọc to, rõ ràng, lưu loát, tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút
- Điểm 5: Đọc to, rõ ràng, lưu loát, tốc độ đọc vừa phải, sai 3 hoặc 4 tiếng
- Tuỳ theo mức độ đọc của học sinh, giáo viên cho các mức điểm:
4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5
2 Đọc hiểu: (3 điểm)
- Học sinh trả lời đúng câu hỏi của giáo viên (3 điểm) Thiếu ý, chưa đủ câu trừ (1đ)
Thứ ba ngày 18/12 Dạy vào thứ 2 ngày 17/12/2012
Sáng
Trang 6Tiết 1 : Kể chuyện Bài 35 : Ôn tập cuối học kì I (tiết 3)
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút)
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học Bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu viết tên bài tập đọc, 1 số phiếu khổ to viết bài 3
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐYC của giờ học
2.Ôn tập
* Bài tập 1 :Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1/6 số HS)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem bài 1 – 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc học thuộc lòng) 1đoạn của bài trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi vừa ở đoạn đọc cho HS trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ giáo dục
- GV thực hiện như tiết 1
* Bài tập 2:
- GV và cả lớp nhận xét
HS: Đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ làm bài vào vở bài tập
HS: Nối nhau đọc câu văn của mình đã đặt VD:
a * Nguyễn Hiền rất có chí
* Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao
b Lê - ô - nác - đô đa Vin – xi, kiên nhẫn khổ công luyện vẽ mới thành tài
c Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ
d Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài
ba, chí lớn
*Bài tập 3:
- GV phát phiếu cho 1 số HS
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng
HS: Đọc yêu cầu bài tập, nhớ lại những câu thành ngữ, tục ngữ đã học, viết nhanh vào vở 1 số em làm bài trên phiếu trình bày
a Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững
b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn? - Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Trang 7- Thất bại là mẹ thành công.
- Thua keo này ta bày keo khác
c Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác?
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai
5 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
………
Tiết 2: Thể dục
Giáo viên bộ môn dạy
Tiết 3 : Toán
Bài 87 : Dấu hiệu chia hết cho 3
I.Mục tiêu:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 3
-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- HS biết nhẩm số nào chia hết cho 3 Làm được các bài tập 1,2 (Bài 3, 4 HSG)
II Đồ dùng dạy học :
-SGK, Bảng phụ
III.Các bước lên lớp:
Hoạt động của GV
1 KT bài cũ.
-Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2 và chia
hết cho 9
-GV nhận xét –ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: “Dấu hiệu chia hết cho
3”
b Giảng Bài
- GV cho HS nêu vài ví dụ về các số chia
hết cho 3, các số không chia hết cho 3, viết
thành 2 cột
-Cho HS thảo luận bàn để rút ra dấu hiệu
chia hết cho 3 (Nếu HS lúng túng, GV có
thể gợi ý để HS xét tổng của các chữ số.)
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động của HS
- 2 HS trả lời
12:3=4 25:3=8dư 1 333:3=111 347:3=11dư 2 459:3=153 517:3=171dư 3
- HS thảo luận và phát biểu ý kiến.Cả lớp cùng bàn luận và đi đến kết luận
“Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3”
- 5 HS đọc
Trang 8- GV nêu tiếp: Bây giờ ta xét xem các số
không chia hết cho 3 có đặc điểm gì?
c Thực hành
Bài 1:
-HS nhẩm tổng các chữ số ở cột bên
phải và nêu nhận xét “Các số có tổng
các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3”
-GV yêu cầu HS nêu cách làm và cùng HS
làm mẫu một số
VD: Số 231 có tổng các chữ số là:
2+3+1=6 Số 6 chia cho 3 được 2, ta chọn
số 231
-Cho HS làm bài
-Hai HS nêu cách làm
-HS tự làm bài vào vở dựa vào số đã làm mẫu
-HS trình bày kết quả
231; 1872 ; 92 313
Bài 2:
-Cho HS tiến hành làm như bài 1 (chọn số
mà tổng các chữ số không chia hết cho 3)
-GV cùng HS sửa bài
-Gv nhận xét tuyên dương
Bài 3:HSG
GVtổ chức thi làm nhanh vào bảng con
*Bài 4:HSG
HDHS làm bài vào vở
-HS làm bài vào vở –2 HS làm bảng lớp ghi kết quả và nêu cách làm
502; 6823; 55 553; 641 311.
-Hai HS nêu cách làm
-HS thi làm nhanh -HS trình bày kết quả
321; 618; 936
- HS làm bài vào vở
- HS nêu kết quả :
654 ; 570 ; 786
4 Củng cố - dặn dò
-Hai HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3
-Dặn HS về làm bài và xem trước bài
“Luyện tập”.
-Nhận xét tiết học
Tiết 4: Mĩ thuật Giáo viên bộ môn dạy
Chiều
Tiết 1: Lịch sử Giáo viên bộ môn dạy Tiết 2: Ôn toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Trang 9- HS tự làm được bài ôn tập theo đề kiểm tra định kỳ.
- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II Các hoạt động dạy – học:
1 GV phát đề cho HS làm bài:
Bài 1: Viết các số sau:
a Ba mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn
b Một trăm sáu mươi hai triệu bai trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm tám mươi chín
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a 518946 + 72529 c 237 x 23
b 435260 – 82573 d 2520 : 12
Bài 3: Tính giá trị biểu thức
468 : 3 + 61 x 4
Bài 4: Trong các số 45; 39; 172; 270
a Số nào chia hết cho 5?
b Số nào chia hết cho 2?
c Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?
d Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?
Bài 5: Trong hai ngày cửa hàng bán được 3450 kg xi măng Biết ngày thứ nhất bán ít
hơn ngày thứ hai là 150 kg Hỏi mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg xi măng?
2 GV thu bài chấm - chữa:
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ kiểm tra
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Hoạt động tập thể Học sinh múa hát vui chơi theo chủ điểm.
Thứ tư ngày 19/12 Dạy vào thứ ba ngày 18/12/2012
Sáng
Tiết 1: Tập đọc Bài 36 : Ôn tập cuối học kì I (Tiết 4)
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút)
Trang 10- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài
-Nghe – viết đúng bài chính tả.(Tốc độ viết khoảng 80chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi; trình bầy đúng bài thơ 4 chữ.Đôi que đan
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1)
III Hoạt động trên lớp:
1.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
b) Kiểm tra đọc:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem bài 1 – 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc học thuộc lòng) 1đoạn của bài trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi vừa ở đoạn đọc cho HS trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ giáo dục
c) Nghe-viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung bài thơ:
- GV đọc bài thơ
- Đọc bài thơ Đôi que đan
-Hỏi: Từ đôi que đan và bàn tay của chị
em những gì hiện ra?
-Theo em hai chị em trong bài là người
như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
-HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe-viết chính tả
+Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha
+Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu thương những người thân trong gia đình
-Các từ ngữ: mủ, chăm chỉ, giản dị, đỡ
ngượng, que tre, ngọc ngà, …
- GV đọc
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét ,chữa
lỗi chính tả cho học sinh.
- Đọc soát lỗi
- HS viết bài
- HS đổi vở soát lỗi
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét bài viết của HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ Đôi que đan và chuẩn bị bài sau.
………
Tiết 2: Địa lí Giáo viên bộ môn dạy