TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐÀO DUY TÙNG ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO DUY TÙNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG -
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO DUY TÙNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG -
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM QUỐC CHÍNH
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong đề cương luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả Luận văn
Đào Duy Tùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo,cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới:
- Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo và các thầy, cô giáo của trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- TS Phạm Quốc Chính - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tác giả
Đào Duy Tùng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn 4
5 Bố cục của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6
1.1 Cơ sở lý luận chung về tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV 6
1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.1.2 Khái quát về tín dụng chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.1.3 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức đối với DNNVV 10
1.2 Nhân tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV 15
1.2.1 Nhân tố từ phía tổ chức tín dụng 15
1.2.2 Nhân tố từ phía doanh nghiệp 16
1.2.3 Nhân tố từ bên ngoài 17
1.3 Cơ sở thực tiễn về việc tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV 19
1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam 19
1.3.2 Bài học kinh nghiệm về việc tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công 22
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 24
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 26
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 26
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình các doanh nghiệp 27
2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh tính hình tài chính của doanh nghiệp 28
2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiếp cận tín dụng chính thức 29
Chương 3 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 30
3.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 30 3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 30
3.1.3 Những thuận lợi khó khăn 31
3.2 Tình hình các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 33
3.2.1 Số lượng DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công 33
3.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công 34
3.3 Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 36
3.3.1 Các hình thức tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 36
3.3.2 Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công 39
Trang 73.3.3 Kết quả điều tra về các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công 48
3.4 Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công 54
3.4.1 Kết quả đạt được 54
3.4.2 Hạn chế tồn tại 55
3.4.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công 57
Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 66
4.1 Định hướng mục tiêu phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 66
4.2 Phương hướng nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 68
4.3 Những giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 70
4.3.1 Giải pháp 1: Về phía chính quyền 70
4.3.2 Giải pháp 2: Về phía DNNVV 73
4.3.3 Giải pháp 3: Về phía các tổ chức tín dụng 76
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 83
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DNNQD : Doanh nghiệp Ngoài Quốc doanh DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNVV : Doanh nghiệp vay vốn
ĐVT : Đơn vị tính
Lợi nhuận TT : Lợi nhuận trước thuế
NĐ - CP : Nghị định - Chính phủ
NH : Ngân hàng
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TP : Thành phố
TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam 7Bảng 3.1: Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa 35Bảng 3.2: Tình hình sử dụng các nguồn tín dụng của DNNVV trên địa
bàn thành phố Sông Công 37Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV 39Bảng 3.4: Số lượng DNNVV trên địa bàn TP Sông Công có nhu cầu vay
vốn tín dụng chính thức qua 3 năm 2014 - 2016 40Bảng 3.5: Quy mô vốn vay của các DN trên địa bàn TP Sông Công trong
3 năm 2014 - 2016 43Bảng 3.6: Khả năng thanh toán nhanh của các DNNVV trên địa bàn TP
Sông Công 44Bảng 3.7: Hiệu quả sử dụng tài sản của các DNNVV trên địa bàn thành
phố Sông Công 45Bảng 3.8: Tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu của các DNNVV trên địa
bàn TP Sông Công 46Bảng 3.9: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của các DNNVV trên địa
bàn TP Sông Công 47Bảng 3.10: Đánh giá về mức độ khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn
vốn của DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công 48Bảng 3.11: Đánh giá về các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc tiếp cận
các nguồn vốn của Ngân hàng thương mại đối với các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công 50Bảng 3.12: Đánh giá về các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc tiếp cận
các nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển Nhà nước và Quỹ Phát triển địa phương đối với các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công liệt kê những tiêu chí này ở phần phương pháp nghiên cứu và ghi rõ mức đánh giá 53
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ cơ cấu DNNVV trên địa bàn TP Sông Công phân
theo khu vực hoạt động 33Biểu đồ 3.2: Tình hình lãi lỗ của các DNNVV trên địa bàn TP Sông
Công qua các năm 2014 - 2016 36Biểu đồ 3.3: Số lượng DNNVV trên địa bàn TP Sông Công có nhu cầu
vay vốn tín dụng chính thức qua 3 năm 2014 - 2016 40Biểu đồ 3.4: Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các
DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công 41
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay DNNVV đóng vai trò quan trọng chi phối rất lớn đến công cuộc phát triển kinh tế xã hội của hầu hết các nước DNNVV ở Việt Nam hiện chiếm khoảng 96% tổng số DN trong cả nước, đóng góp khoảng 26% GDP, 32% giá trị tổng sản lượng công nghiệp và chiếm khoảng 26% lực lượng lao động trong
cả nước (http://tapchitaichinh.vn) Vai trò của DNNVV không chỉ thể hiện ở giá trị kinh tế mà nó tạo ra, mà quan trọng hơn nó có ý nghĩa then chốt trong việc tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển đồng đều giữa các vùng, khu vực trong cả nước Tuy nhiên, nguồn vốn tài chính của DNNVV thường hạn chế, trong khi các doanh nghiệp lớn có nhiều khả năng nhận thức được các nguồn tài chính khác nhau Các DNNVV thường gặp khó khăn trong giai đoạn mới hình thành, phần lớn là khó khăn về vốn Các NHTM cũng như các tổ chức tài chính khác thường e ngại, không muốn cho DNNVV vay vốn bởi vì họ chưa có quá trình kinh doanh uy tín và chưa tạo lập được khả năng trả nợ Do nguồn vốn nhỏ, khó tiếp cận các nguồn tín dụng chính thức nên rất ít DNNVV được trang bị công nghệ hiện đại, thông thường các DNNVV chỉ
sử dụng các công nghệ trung bình, cơ sở vật chất kĩ thuật, trình độ thiết bị công nghệ thường yếu kém, lạc hậu, ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao nên năng suất lao động thấp, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Nhận thức rõ vị trí và vai trò của DNNVV, Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nhiều chính sách, cơ chế khuyến khích đã được ban hành, tạo thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 12Sông Công là thành phố công nghiệp, trung tâm kinh tế, hành chính, văn hóa - xã hội phía Nam của tỉnh Thái Nguyên; là đầu mối giao thông, giao lưu phát triển kinh tế - xã hội quan trọng của vùng Đông Bắc Bắc Bộ Với vị trí chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, Sông Công có các tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh
lộ chạy qua nối với Thủ đô Hà Nội ở phía Nam và thành phố Thái Nguyên ở phía Bắc, là điều kiện rất thuận lợi để đẩy mạnh giao thương với các vùng kinh tế Bắc Thủ đô Hà Nội, phía Nam vùng Trung du miền núi phía Bắc mà Trung tâm là thành phố Thái Nguyên và các vùng kinh tế Tam Đảo - Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang Với lợi thế đặc biệt, Sông Công từ lâu đã được xác định là trung tâm công nghiệp lớn và là đô thị bản lề, trung chuyển kinh tế giữa các vùng trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên
Mặc dù các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta nói chung và trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên nói riêng thời gian qua đã đạt được những thành tựu nhất định, nhưng trong quá trình phát triển họ vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là thiếu trầm trọng vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất - kinh doanh Để đáp ứng các nhu cầu bức bách về vốn tín dụng trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, những năm qua, các Ngân hàng thương mại với mạng lưới rộng khắp, đã cố gắng đáp ứng yêu cầu phát triển của DNNVV Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc cung ứng các dịch vụ Ngân hàng từ dịch vụ tín dụng chính thức đến các dịch vụ ngân hàng khác của các NHTM cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Sông Công - tỉnh Thái Nguyên vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập như:
- Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên chưa cao, chất lượng và số lượng các dịch vụ
tín dụng chính thức đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều hạn chế: Có thể nói,
một điểm yếu phổ biến và nổi bật của các NHTM Việt Nam là sự đơn điệu trong hoạt động kinh doanh Doanh thu của các NHTM vẫn dựa chủ yếu từ cho vay trong khi hoạt động cho vay là một lĩnh vực nhiều rủi ro
Trang 13- Hiệu quả tối đa mang lại từ việc ứng dụng công nghệ hiện đại đối với
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên là còn thấp
- Các DV tín dụng hiện đại được sử dụng ngày càng nhiều là một dấu hiệu khả quan và là thành công của tổ chức tín dụng, song cũng là thách thức không nhỏ đối với các tổ chức tín dụng khi chưa có khả năng quản lý rủi ro có hiệu quả, chưa có đủ các biện pháp phòng chống gian lận, bảo mật, an toàn tốt thì có khả năng rủi ro xảy ra cho tổ chức tín dụng
Xuất phát từ lý do trên tôi đã chọn đề tài: "Đánh giá khả năng tiếp cận
tín dụng chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV, phân tích thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức đối của các DN này
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng chính thức
và tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV
- Đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi, có cơ sở khoa học nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung vào thực trạng hoạt động tín dụng chính thức đối với các DNNVV thông qua tìm hiểu những kết quả đạt được và những hạn chế trong quan hệ giữa các chủ thể nguồn tín dụng chính thức và các DNNVV ở TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
* Về không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu giới hạn trên phạm vi địa bàn TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
* Phạm vi về thời gian
Các thông tin, số liệu, dữ liệu thứ cấp của đề tài được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016
Các số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2017
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn
4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Góp phần làm rõ, bổ sung lý luận về khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của các DNNVV
- Làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu hữu ích để tham khảo cho các ngân hàng,
tổ chức tín dụng, các nhà quản lý và các DNNVV trên địa bàn
Trang 154.2 Những đóng góp mới của luận văn
Thứ nhất, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận
nguồn tín dụng chính thức của các DNNVV, luận văn rút ra được những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng
Hai là , đưa ra những giải pháp giúp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của các DNNVV
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Cơ sở lý luận chung về tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV
1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo quan điểm nhiều nhà kinh tế, “doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tổ chức kinh tế, có đầu tư và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về tài chính, đăng ký và chịu sự quản lý của cấp chính quyền theo Luật pháp, đáp ứng các yêu cầu của chính phủ về quy mô vốn và lao động" (Nguyễn Đình Hương 2014)
Theo nghị định 56/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, “DNNVV
là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên)” (Chính phủ 2009)
DNNVV có qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ, chúng tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế Có tính năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong kinh doanh DNVVN chỉ cần lượng vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh và có tỷ suất vốn đầu tư trên lao động thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp lớn Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNVVN gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp Quan hệ giữa những người lao động và người quản lý trong các DNVVN khá chặt chẽ Vì thế người lao động dễ dàng trao đổi với nhau cũng như với lãnh đạo, đề xuất những ý tưởng mới lạ, đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp
Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/NĐ-CP như sau:
Trang 17Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
300 người III
Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan
hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc:
có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù
Trang 18* Khái niệm tín dụng chính thức
Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của Nhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của Ngân hàng Nhà nước Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của Luật ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tín dụng chính thức mới cung cấp được (Lê Thị Tuyết Hoa, Nguyễn Thị Nhung -2007)
Các tổ chức tín dụng chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật các các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật
để hoạt động kinh doanh tiền tệ, là dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán định (Hoàng Minh 2015)
Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý của Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi, Lãi suất cho vay
và những quy định trên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định (Hoàng Minh, 2015)
Trang 191.1.2.3 Các tổ chức cung cấp tín dụng chính thức cho các DNNVV
- Các Ngân hàng thương mại: Các ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp trong đó bao gồm cả các DNNVV Đây
là nguồn tín dụng chính thức phổ biến nhất và quan trọng nhất đối với nền kinh
tế nói chung và các DNNVV nói riêng Hiện nay hệ thống ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, nhiều ngân hàng thương mại tham gia hoạt động trên thị trường như Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng TMCP Quốc tế, Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Liên Việt…
- Các Quỹ hỗ trợ phát triển: Các Quỹ hỗ trợ phát triển cung cấp tín dụng
ưu đãi của Nhà nước Quỹ hỗ trợ phát triển bao gồm Quỹ hỗ trợ phát triển địa phương và Quỹ hỗ trợ phát triển (nay gọi là Ngân hàng Phát triển Việt Nam) Đây cũng là nguồn tín dụng chính thức cung cấp cho các DN, tuy nhiên, để sử dụng được nguồn Tín dụng này các DN phải thuộc đối tượng ưu đãi hoặc có dự
án thuộc đối tượng ưu đãi theo quy định của Chính phủ
- Các Quỹ đầu tư mạo hiểm: Các Quỹ đầu tư mạo hiểm thường đầu tư
cổ phần vào các Công ty mới khởi sự Đây thường là các nhà đầu tư chuyên nghiệp, họ sẵn sàng đầu tư vào các công ty mới và chấp nhận các rủi ro cao đi kèm Hầu hết các nhà đầu tư mạo hiểm có giới hạn thời gian đầu tư tương đối ngắn (từ 3 đến 5 năm), sau đó bán lại để hưởng lợi tức chênh lệch Đối với các DNNVV mới thành lập thì các Quỹ đầu tư mạo hiểm là một đối tác thích hợp nhất để phát triển vì các DN này đang ở giai đoạn khởi sự, quá trình hoạt động ngắn, thường không đủ tài sản và uy tín để có thể tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính thức khác
- Các Công ty cho thuê tài chính: Đây là các công ty cung cấp tín dụng thuê mua, một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản, máy móc thiết bị Đây là hình thức tài trợ tín dụng trung hạn hay dài hạn không thể hủy ngang Hình thức tín dụng này mới chỉ phát triển mạnh trong thời gian gần đây
Trang 20Phương thức này giúp bên đi thuê nhận tài sản (100% vốn vay) mà không phải thế chấp hoặc chỉ cần ký quỹ một số tiền nhỏ (tương đương 5 - 10% giá trị tài sản), còn bên cho thuê thì hạn chế được rủi ro, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích, an toàn
1.1.2.4 Vai trò của tín dụng chính thức đối với DNNVV
- Tín dụng chính thức là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ các DNNVV phát triển, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận các nguồn vốn từ nước ngoài
- Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực hình thành đồng bộ hệ thống thị trường các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” cho các DNNVV
- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV
- Góp phần nâng cao trình độ công nghệ khoa học, chất lượng và mẫu mã sản phẩm
- Góp phần nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình
độ tay nghề người lao động
1.1.3 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức đối với DNNVV
1.1.3.1 Khái niệm
Khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức là một thuật ngữ phản ánh tổng hợp các điều kiện đảm bảo cho DNNVV tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng từ các tổ chức tín dụng chính thức Khả năng tiếp cận vốn nói lên mức độ
có thể được đáp ứng nhu cầu vay vốn từ tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Thông thường một DNNVV tiếp cận được nguồn vốn tín dụng của một
tổ chức tín dụng chính thức khi thoả mãn được các điều kiện mà tổ chức đó đề
Trang 21ra như có tài sản thế chấp, có dự án sản xuất, có khả năng hoàn trả nợ Các điều kiện mà các tổ chức tín dụng đưa ra càng chặt chẽ thì khả năng tiếp cận vốn tín dụng càng khó
Hiện nay nguồn vốn tín dụng chính thức phổ biến nhất mà các DNNVV thường tiếp cận đó chính là vốn tín dụng ngân hàng
Do đó, tiếp cận vốn tín dụng chính thức là việc các DNNVV được các ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu vay vốn trong những điều kiện nhất định theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng trên thực tế
Đối với Ngân hàng thương mại: Khả năng tiếp cận vốn của DNNVV
được thể hiện qua số lượng DNNVV được ngân hàng cấp tín dụng, tổng dư nợ
và tỷ trọng cho vay DNNVV trong danh mục cho vay của ngân hàng
Đối với DNNVV: Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV
của ngân hàng thể hiện qua việc nhu cầu vay vốn của các DNNVV được đáp ứng kịp thời, các sản phẩm cho vay phù hợp với các phương án vay vốn, mang tính cạnh tranh cao Từ nguồn vốn vay, DNNVV có thể đầu tư trang thiết bị cho quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường, tăng sức cạnh tranh, làm tăng doanh thu và lợi nhuận
1.1.3.2 Nội dung nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa ta đi đánh giá các chỉ tiêu sau:
a) Nhóm chỉ tiêu về thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn là khả năng doanh nghiệp dùng tài sản
ngắn hạn chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Trang 22Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn
1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không
có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không Nếu công ty gặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản
Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếu tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợ ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo
xu hướng cùng tăng nhưng tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc
độ giảm của nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng
tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn
và quá hạn
Tài sản lưu động - hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Nhìn chung hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất Tuy nhiên giống như hệ
số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ
Trang 23b) Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn
Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu: Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu
là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình Hai nguồn vốn này có những đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia tổng nợ cho vốn chủ sở hữu:
Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu =
Nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa
là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn
Tỷ số nợ: Hệ số này cho biết tỷ trọng tổng tài sản được tài trợ bằng nợ
của DN
Tỷ số nợ =
Tổng Nợ phải trả Tổng tài sản
Hệ số này càng nhỏ cho thấy sự an toàn về tài sản của DN càng cao, các khoản nợ càng được đảm bảo Nếu tỷ lệ này cao (cao hơn mức trung bình) thì
DN dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Trang 24c) Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lợi
Hệ số vòng quay tổng tài sản là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả của
việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra
Công thức tính Hệ số vòng quay tổng tài sản như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này phản ánh mức
thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời
Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào
ROE =
Tổng thu nhập Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thể như sau:
- ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng
- ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì chúng ta phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không
Trang 251.2 Nhân tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV
1.2.1 Nhân tố từ phía tổ chức tín dụng
Lãi suất: Lãi suất vay vốn là yếu tố đầu tiên doanh nghiệp cần quan tâm
khi muốn vay vốn tại các ngân hàng thương mại Lãi suất được coi là chi phí cho việc sử dụng nguồn vốn vay Lãi suất cao sẽ làm tăng tổng chi phí hoạt động sản xuất, làm giảm quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp và làm giảm nhu cầu vay vốn Ngược lại, lãi suất thấp, ưu đãi sẽ khuyến khích các doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn vay tại các ngân hàng thương mại
Thủ tục vay vốn: Thủ tục vay vốn là một cản trở đối với việc tiếp cận vốn
tín dụng ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhiều doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện hồ sơ, thủ tục cho vay, cung cấp thiếu tài liệu, tài liệu có độ tin cậy không cao, 45% DNNVV không đáp ứng được yêu cầu về báo cáo tài chính, tài liệu liên quan khác, thiếu minh bạch trong báo cái tài chính khi làm thủ tục, hồ sơ vay vốn
Thời hạn cho vay: Là khoảng thời hạn Ngân hàng chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn cho doanh nghiệp Thời hạn cho vay thường ngắn hạn, trụng hạn
và dài hạn
Mức cho vay: Mức cho vay của NHTM thường căn cứ vào giá trị của
tài sản đảm bảo Như vậy, để có thể được đáp ứng nhu cầu thì điều kiện đối với các doanh nghiệp cần là tính pháp lý của tài sản đảm bảo Doanh nghiệp cần chứng minh được quyền sở hữu, quyền sử dụng hay uỷ quyền đối với các tài sản đảm bảo Các loại tài sản đảm bảo thường sử dụng đó là: giấy tờ có giá như sổ tiết kiệm hoặc kỳ phiếu; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất; hàng tồn kho; các hợp đồng xuất nhập khẩu…
Thái độ của cán bộ tín dụng: Thái độ và phong cách phục vụ của cán
bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng là hình ảnh của Ngân hàng Trong xu thế cạnh tranh như hiện nay, thái độ phục vụ của cán bộ là một trong những tiêu chí để khách hàng lựa chọn quan hệ tín dụng với Ngân hàng Càng ngày thì nhân tố này càng trở nên quan trọng ảnh hưởng lớn tới tâm lý của khách hàng
Trang 261.2.2 Nhân tố từ phía doanh nghiệp
Phương án sản xuất kinh doanh khả thi: Một số lớn các DNNVV lập
phương án kinh doanh, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư còn mang nặng tính chủ quan, áp đặt của lãnh đạo doanh nghiệp hoặc dựa trên kinh nghiệm thuần tuý Nội dung của phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự
án đầu tư đôi khi được thiết lập sơ sài, bởi vậy thiếu tính thuyết phục ngân hàng khi xem xét thẩm định cho vay Năng lực nội tại của doanh nghiệp yếu, các hệ
số tài chính không đảm bảo theo yêu cầu của ngân hàng, không xác định được
rõ ràng dòng tiền luân chuyển, bởi vậy không tính toán được đúng khả năng trả
nợ trong tương lai Theo các ngân hàng thương mại cho biết, một trong các khó khăn khi thẩm định dự án cho vay vốn đối với DNNVV Việt Nam là vấn đề lựa chọn công nghệ phù hợp Mặc dù, có quy mô nhỏ cả về mặt tài chính, mặt bằng sản xuất, trình độ nhân lực nhưng nhiều doanh nghiệp nhỏ khi lập dự án đều đưa vào các loại thiết bị, máy móc rất đắt tiền, trong khi họ có thể lựa chọn các loại máy móc với công nghệ tương tự, giá thành rẻ hơn để đảm bảo tính hiệu quả của dự án
Có vốn chủ sở hữu tham gia vào phương án: Vốn chủ sở hữu tham gia trong
tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện năng lực tài chính của doanh nghiệp
đó Năng lực tài chính của doanh nghiệp: để đáp ứng được nhu cầu vay vốn ngân hàng, DNNVV phải hoạt động hiệu quả, có khả năng trả nợ cho ngân hàng đầy đủ
và đúng hạn Nhiều ngân hàng để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng đặc biệt là tín dụng đối với DNNVV yêu cầu tỷ lệ vốn tự có tham gia vào phương án vay vốn phải lớn Ngược lại, nếu năng lực tài chính của khách hàng yếu là biểu hiện của tình trạng làm ăn kém hiệu quả, khi đó ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi lại khoản tín dụng đã cấp cho DNNVV
Tài sản đảm bảo: Hoạt động của DNNVV luôn phải đối đầu với các rủi
ro, vì vậy tài sản đảm bảo như một nguồn tài trợ thứ hai khi nguồn tài trợ thứ nhất là thu nhập từ hoạt động kinh doanh không đảm bảo trả nợ cho ngân hàng
Trang 27Tài sản đảm bảo là những tài sản thuộc sở hữu, sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Tài sản đảm bảo cũng có thể được hình thành từ nguồn tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp Nhiều ngân hàng trong
hệ thống các ngân hàng thương mại hiện nay vẫn sử dụng giá trị tài sản đảm bảo để đưa ra hạn mức tối đa cấp tín dụng cho DNNVV Thuật ngữ này được gọi là tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo
Tính minh bạch của báo cáo tài chính: Hầu hết các DNNVV hiện nay
đều chưa hoàn thiện về hệ thống sổ sách kế toán, nội dung và phương pháp hạch toán thường không đầy đủ, thiếu chính xác và thiếu minh bạch Đa số các doanh nghiệp thường không đủ điều kiện để vay vốn tín chấp của ngân hàng như: chưa có tín nhiệm với ngân hàng trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy
đủ, hiệu quả kinh doanh kém, không rõ ràng về mặt sổ sách Bên cạnh đó, các DNNVV thường xây dựng báo cáo tài chính mang tính chất đối phó với các cơ quan thuế; báo cáo chính thức thường thấp hơn tình trạng thực tế, nên không đảm bảo đủ điều kiện vay vốn ngân hàng Một nguyên nhân nữa, các doanh nghiệp này thường bán hàng không có hợp đồng kinh tế, không tuân thủ chế độ phát hành hóa đơn bán hàng, nên ngân hàng khó có cơ sở để đánh giá và quyết định việc cho vay
1.2.3 Nhân tố từ bên ngoài
Chính sách về vốn của nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khởi đầu và quan trọng nhất là việc ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP và tiếp đến là Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV và mới đây
là Đề án Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định 1726/2016/QĐ-TTg ngày 5/9/2016 Đây là cơ sở pháp lý để Chính phủ thành lập quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV và các quỹ Phát triển DNNVV để tài trợ kinh phí cho các chương trình, dự án trợ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực kỹ thuật cho doanh nghiệp Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV vay vốn, Thủ tướng Chính
Trang 28phủ cũng đã ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các ngân hàng thương mại Theo đó, các DNNVV có thể được Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh vay vốn với mức phí bảo lãnh chỉ bằng 0,5% số tiền được bảo lãnh trong các lĩnh vực như:
(i) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
(ii) Công nghiệp chế biến, chế tạo;
(iii) Sản xuất khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; (iv) Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải; (v) Xây dựng;
(vi) Sửa chữa ôtô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác và
(vii) vận tải, kho bãi
Chính sách tiền tệ của NHNN: Có tác động đến hai biến số kinh tế chủ yếu
là cung tiền và mức lãi suất Theo lý thuyết tiền tệ, thì mức cung tiền có liên quan trực tiếp với mức hoạt động kinh tế Nghĩa là, số cung tiền nhiều hơn khuyến khích hoạt động kinh tế mở rộng, vì tạo cho dân chúng có khả năng mua hàng hóa và dịch vụ nhiều hơn Những người ủng hộ lý thuyết này cho rằng bằng cách kiểm soát nguồn cung tiền, chính phủ có thể điều hòa hoạt động kinh tế và kiểm soát lạm phát Theo lý thuyết Keynes, số cung tiền mở rộng sẽ làm tăng khả năng có những quỹ tiền tệ cho vay Số cung tiền vượt quá số cầu, sẽ dẫn đến lãi suất giảm Lãi suất giảm, đến lượt nó, sẽ khuyến khích những người kinh doanh mở rộng đầu
tư của họ Đầu tư tăng làm tăng tổng cầu, dẫn đến hoạt động kinh tế ở mức cao hơn, tạo nhiều công ăn việc làm hơn Tương tự, thời kỳ có tổng cầu tăng quá mức dẫn đến lạm phát, chính phủ theo đuổi chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm hạn chế tổng cầu bằng cách giảm cung tiền, tăng lãi suất và do đó đưa lại mức đầu tư thấp hơn với kỳ vọng lạm phát giảm Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách tiền tệ có tác động mạnh mẽ tới việc tiếp cận vốn, việc vay vốn và chi phí vốn vay của doanh nghiệp
Trang 29Lãi vay ngân hàng: Trong quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và Ngân
hàng, lãi suất cho vay phản ánh giá cả của đồng vốn mà người sử dụng vốn là các DNNVV phải trả cho người cho vay là các NHTM Đối với các DNNVV, lãi suất cho vay hình thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu vào của quá trình SXKD Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả SXKD, hiệu quả sử dụng vốn hay nói cách khác là tác động trực tiếp đến lợi nhuận của DNNVV và qua đó điều chỉnh các hành vi của họ các hoạt động kinh tế
1.3 Cơ sở thực tiễn về việc tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV
1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam
1.3.1.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng
Trong 20 năm trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương (1997-2017), cả nước chứng kiến tốc độ phát triển vượt bậc của Đà Nẵng Từ khi có xếp hạng chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh, trong 10 năm 2006-2016, Đà Nẵng đã 6 lần dẫn đầu
cả nước, đây được coi như là một mô hình để các tỉnh khác tham khảo và học hỏi Sự phát triển kinh tế của Đà Nẵng gồm nhiều yếu tố do hấp thu các chính sách thuận lợi dành cho thành phố trực thuộc trung ương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao,… Trong sự phát triển của Đà Nẵng, vai trò của DNNVV đóng vai trò cực kỳ quan trọng, vấn đề tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV ở Đà Nẵng có một số thuận lợi hơn so với các tỉnh khác vì những lý do sau:
- Thông qua quỹ tín dụng: Năm 2007, Đà Nẵng thành lập “Quỹ đầu tư phát triển TP Đà Nẵng” theo Quyết định số 7977/QĐ-UB hoạt động cho vay đầu tư với lãi suất theo quy định của TP Đà Nẵng Năm 2013, Đà Nẵng thành lập “Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa TP Đà Nẵng” theo Quyết định số 9299/QĐ-UB với vốn điều lệ 30 tỷ đồng Với hai quỹ này, DNNVV thành phố Đà Nẵng có thể tiếp cận được nguồn vốn phục vụ SXKD
Trang 30- Chính quyền Đà Nẵng thường xuyên tổ chức hội thảo với doanh nghiệp
và các tổ chức tài chính, ngân hàng thương mại; minh bạch thông tin KTXH và thông tin quy hoạch để các tổ chức tài chính đưa ra các gói vay vốn phù hợp cho doanh nghiệp
- Hưởng các chính sách ưu đãi tín dụng tùy lĩnh vực hoạt động theo các chương trình hỗ trợ có mục tiêu và chương trình phát triển kinh tế vùng của Chính phủ
Tuy có một số lợi thế so với các tỉnh khác, tỷ lệ DNNVV ở Đà Nẵng khó tiếp cận tín dụng chính thức vẫn tương đối cao, chủ yếu do quy định về điều kiện cho vay của các tổ chức tài chính vẫn còn rất khắt khe, mặt khác, các doanh nghiệp còn thiếu năng lực quản lý, chưa tạo được uy tín cần thiết để đảm bảo khả năng trả nợ
1.3.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An
Tỉnh Nghệ An là một tỉnh có diện tích lớn, mật độ dân số thấp, đất đai chủ yếu là đất nông nghiệp và đất rừng sản xuất Nghệ An có khoảng 15.000 doanh nghiệp, trong đó có 10.000 doanh nghiệp hoạt động và 97% là DNNVV Tuy nhiên, các doanh nghiệp đa phần quy mô nhỏ, năng lực quản lý SXKD yếu, tài sản có giá trị thấp nên rất khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng để phục
vụ SXKD Mặt khác, ảnh hưởng tình trạng thể chế chung của cả nước, các điều kiện cho vay còn quá khắt khe làm cho nhiều doanh nghiệp không thể tiếp cận tín dụng chính thức Qua nghiên cứu, một số giải pháp đã được Nghệ An áp dụng và đã bước đầu đạt được thành công gồm:
Minh bạch hóa nhanh chóng và toàn diện hệ thống sổ sách kế toán, tài chính đối với các DNNVV: Sự rõ ràng và chính xác trong hệ thống sổ sách kế toán, tài chính của các doanh nghiệp là một điều kiện rất quan trọng (điều kiện cần) để các tổ chức tín dụng đánh giá thực trạng về năng lực tài chính của một doanh nghiệp và do đó quyết định đến việc cho vay đối với các doanh nghiệp khi họ tiếp cận các ngân hàng Điều này không chỉ đối vối việc vay vốn từ các
tổ chức tín dụng mà còn nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nói chung đối vối doanh nghiệp Tính minh bạch trong hệ thống kế toán của các DNNVV được
Trang 31đánh giá là còn nhiều yếu kém Minh bạch hóa trong hệ thống kế toán đối vối các DNNVV cần được thực hiện một cách toàn diện và nhanh chóng để sớm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
Khuyến khích phát triển dịch vụ thẩm định tài sản doanh nghiệp: Trong quy trình cho vay của các tổ chức tín dụng, công việc thẩm định tài sản thế chấp của khách hàng doanh nghiệp là một bước quan trọng để xác định năng lực đảm bảo tài sản của doanh nghiệp Kết quả điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Nghệ An cho thấy nhiều doanh nghiệp phản ánh hiệu quả thẩm định tài sản thế chấp của các
tổ chức tài chính, tín dụng chưa được đảm bảo, còn gây thiệt thòi cho doanh nghiệp
do vậy, cần khuyến khích thành lập các trung tâm có chức năng pháp lý về thẩm định tài sản doanh nghiệp, trong đó có thẩm định tài sản đảm bảo cho các thủ tục vay vốn đối vối ngân hàng thương mại
Hỗ trợ cấp vốn cho DNNVV thông qua mô hình quỹ bảo lãnh tín dụng: với sự ra đời của quỹ bảo lãnh tín dụng, các DNNVV của Nghệ An có cơ hội tốt để tiếp cận nguồn vốn tín dụng, do vậy có thể “giải toả” được tình hình thiếu vốn sản xuất và kinh doanh hiện nay Quỹ tín dụng bảo lãnh cho DNNVV hoạt động vối mục tiêu chủ yếu là hỗ trợ DNNVV thông qua các cơ chế ưu đãi khác nhau và hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển bền vững của các doanh nghiệp này, cuối cùng là đạt được một mức tăng trưởng kinh tế cao đối vối địa phương
Quản trị rủi ro lãi suất nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng đối với các DNNVV: Với quy mô vốn nhỏ, trong hoạt động đầu tư, DNNVV không thể huy động vốn trên thị trường chứng khoán như các doanh nghiệp quy mô lớn, mà chỉ có thể vay vốn từ các tổ chức tín dụng, hoặc thậm chí phải vay từ các cá nhân Các khoản vay này thường chịu lãi suất cao, đòi hỏi phải có tài sản thế chấp Với những rủi ro biến động lãi suất hiện nay (chủ yếu biến động tăng), nguy cơ doanh nghiệp bị lỗ vốn, không trả được nợ là mối quan ngại sâu sắc của nhiều chủ doanh nghiệp Đối với rủi ro lãi suất, giải pháp phòng ngừa hữu hiệu nhất là DNNVV nên tìm kiếm và tận dụng các khoản vay dài hạn vối lãi suất ưu đãi
Trang 32Đẩy mạnh các hoạt động tập huấn kỹ năng quản lý cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Một trong những nguyên nhân khá cơ bản đối với các DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận vay vốn từ các ngân hàng là khâu lập đề án và khả năng quản lý, triển khai thực hiện đề án vay vốn hiệu quả Trong khi phần lớn các chủ DNNVV có trình độ, năng lực còn hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ Các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh cần tăng cường công tác đào tạo, tập huấn các kiến thức, kỹ năng quản lý cho đội ngũ quản lý các doanh nghiệp này nhằm vừa nâng cao năng lực quản lý nói chung, vừa đáp ứng được các yêu cầu của các ngân hàng trong quá trình xét duyệt, giải ngân
Thành lập nhiều tổ chức chuyên trách hỗ trợ các DNNVV trên nhiều lĩnh vực Các tổ chức chuyên trách này hỗ trợ các DNNVV vượt qua các khó khăn
về tài chính, công nghệ, nguồn nhân lực, thị trường, chất lượng sản phẩm theo hướng khuyến khích DNNVV phát triển Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ được thực hiện nhất quán, linh hoạt, có hiệu quả và được thực hiện xuyên suốt quá trình phát triển của hệ thống doanh nghiệp này, từ khởi nghiệp, vượt qua khó khăn, tăng trưởng và toàn cầu hóa Trong những chính sách đó, trợ giúp về tín dụng được các địa phương đặc biệt quan tâm Các hỗ trợ tín dụng giúp DNNVV thuận lợi hơn khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng như: ưu đãi lãi suất vay vốn, ưu đãi thời hạn vay vốn…
Tăng cường nhận thức của các nhân viên ngân hàng về mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các DNNVV, để họ thấy được đó là quan hệ tác động qua lại trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh Cần nhận thức rằng,
Trang 33những tồn tại, yếu kém trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp không chỉ về phía các doanh nghiệp, mà còn về phía các ngân hàng Việc thiếu hiểu biết về đặc điểm hoạt động của các DNNVV dẫn đến việc xây dựng các quy trình và thủ tục cho vay không hợp lý và do đó, làm cản trở hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Các DNNVV dễ bị tác động nhiều trước các biến động kinh tế, do vậy
để nâng cao khả năng thích ứng, một trong những cách thức để thích ứng là các DNNVV cần liên kết với nhau và kết nối với hệ thống các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế Về hoạt động này, kinh nghiệm cho thấy rằng, các nhà quản
lý kinh tế của Tỉnh cần quan tâm, tạo điều kiện nhằm phát triển các mối quan
hệ này thông qua các hình thức hiệp hội, nghiệp đoàn, các hình thức như thầu phụ, nhà cung cấp Hoạt động này, một mặt tạo điều kiện cho các DNNVV tích lũy kinh nghiệm nâng cao năng lực quản lý, quy trình công nghệ cũng như bảo lãnh giúp DNNVV tiếp cận với các nguồn lực phát triển
DNNVV chủ yếu tiếp cận tín dụng từ các ngân hàng thương mại mà chưa tìm hiểu, chưa khai thác tốt các hình thức huy động vốn khác làm giảm khả năng có được vốn vay
DNNVV không tiếp cận được vốn vì không thỏa mãn điều kiện cho vay: không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản đảm bảo không đạt giá trị tương quan khoản vay; không đáp ứng được hồ sơ năng lực hoặc hồ sơ không minh bạch,
có độ tin cậy không cao
DNNVV có quy mô nhỏ, năng lực quản lý không chuyên nghiệp, năng lực sản xuất hạn chế do thiếu nguồn nhân lực, không đánh giá được hiệu quả
dự án sử dụng vốn vay
Lãi suất cho vay cao là một vấn đề đối với DNNVV khi DNNVV chưa tiếp cận được nguồn tín dụng ưu đãi
Chính sách của nhà nước chưa đủ mạnh, chưa phù hợp trọng tâm cũng
là một thách thức đối với khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV
Trang 34Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn TP Sông Công hiện nay như thế nào?
- Các yếu tố tác động chủ yếu tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV trên địa bàn TP Sông Công?
- Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các
DNNVV trên địa bàn TP Sông Công?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thu thập thông tin thông qua tài liệu và khảo sát thực tế từ địa bàn thành phố Sông Công Số liệu khảo sát thực tế từ 2 nguồn là nguồn thông tin thứ cấp và nguồn thông tin sơ cấp
2.2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập bằng phương pháp tổng hợp tài liệu Nguồn
số liệu chủ yếu được thu thập từ các nguồn sau:
- Các tài liệu sách, báo, báo cáo của Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Thái Nguyên, Phòng Kế hoạch và Đầu tư thành phố Sông Công và Phòng thống kê thành phố Sông Công
- Niên giám thống kê thành phố Sông Công năm 2016 - Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên
- Luận văn sử dụng các số liệu điều tra kinh tế trong các vùng của thành phố Sông Công và thừa kế các số liệu đã công bố trước đây
2.2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập từ phiếu điều tra thực tế đối là Các DNNVV trên địa bàn Thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Trang 35Quy mô mẫu:
Chọn mẫu: Do số lượng DNNVV tại Thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên tương đối ít chỉ có là 138 doanh nghiệp nên tác giả tiến hành điều tra toàn bộ số lượng doanh nghiệp trên
Phương pháp chọn mẫu: Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên
từ danh sách các DNNVV trên địa bàn
Thang đo của bảng hỏi: Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong
nghiên cứu này Thang đo được tính như sau: 1- Rất không đồng ý, 2- Không đồng ý, 3- Không ý kiến (Bình thường), 4- Đồng ý và 5- Rất đồng ý
Thiết kế phiếu điều tra
Từ nhu cầu thông tin cho nghiên cứu, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi thành 3 nhóm chính như sau:
+ Nhóm 1: Gồm những câu hỏi thông tin chung cho doanh nghiệp + Nhóm 2: Gồm những câu hỏi về khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp + Nhóm 3: Gồm những câu hỏi để tác giả có thể tổng hợp được kết quả cho câu hỏi Doanh nghiệp có tiếp cận được vốn tín dụng chính thức hay là không? Nếu không thì nguyên nhân chính là vì sao?
Triển khai thu thập số liệu
Trên cơ sở danh sách 138 DNNVV tác giả triển khai công tác thu thập
dữ liệu như sau:
Bước 1: Tiến hành gửi thư điện tử cho các đối tượng phỏng vấn nói rõ các yêu cầu điều tra và nội dung kèm theo cho việc trả lời các câu hỏi
Bước 2: Gọi điện thông báo cho các đối tượng phỏng vấn biết về việc đã gửi thư yêu cầu điều tra và xin phép, đề nghị các đối tượng phỏng vấn hợp tác trả lời
Bước 3: Nhận các trả lời và tổng hợp các kết quả trả lời qua thư điện tử Bước 4: Tiến hành gặp trực tiếp một số đối tượng phỏng vấn nếu như các câu trả lời của họ chưa đủ ý hoặc rõ nghĩa
Trang 36Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Loại hình doanh nghiệp: 138 bảng hỏi phát ra trong đó có 58 bảng hỏi dành cho các doanh nghiệp vừa, 80 bảng hỏi dành cho doanh nghiệp nhỏ Trong
138 bảng hỏi phát ra thì thu về được 138 bảng hỏi
Lĩnh vực hoạt động: Các doanh nghiệp được điều tra chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, tiếp đến là lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, lĩnh vực nông lâm thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu
Sau khi thu thập được các thông tin tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu lịch sử và số liệu khảo sát thực tế thì tiến hành lập lên các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả (Descriptive statistics): là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Phương pháp này được vận dụng để mô tả bức tranh tổng quát về tình hình cơ bản địa bàn nghiên cứu, thực trạng tiếp cận vốn tín dụng trên địa bàn
Sử dụng hệ thống các chỉ tiêu thống kê để phân tích biến động và xu hướng biến động, sự thay đổi của khả năng tiếp cận vốn tín dụng trên địa bàn
2.2.3.2 Phương pháp thống kê so sánh
So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau
Trang 37Sử dụng phương pháp này để so sánh số tuyệt đối, số tương đối, so sánh liên hoàn với mục đích:
- So sánh khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức qua các thời kỳ
Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng, cột để ghi chép các chỉ tiêu
và số liệu phân tích Trong đó có những dòng, cột dùng để ghi chép các số liệu thu thập được và có những dòng, cột cần tính toán, phân tích
Các biểu được sử dụng chủ yếu là biểu 5 cột hoặc 8 cột với các chỉ tiêu liên quan đến khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV
2.2.3.4 Phương pháp tỷ lệ, tỷ trọng
Phương pháp này được sử dụng nhằm tính toán, phân tích mối liên hệ giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau theo các tiêu chí đặc trưng liên quan đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng
- Phương pháp tỷ lệ phần trăm xem xét mức độ tăng hoặc giảm của các chỉ tiêu qua giai đoạn, hoặc các khoảng thời gian (thường là các năm) Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức, để nhận xét đánh giá trên cơ sở so sánh các tỷ lệ với giá trị tham chiếu Trong phân tích, tỷ lệ thường được phân thành các nhóm đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu cụ thể
- Phương pháp tỷ trọng để phản ánh tỷ lệ phần trăm của một chỉ tiêu cá thể so với chỉ tiêu tổng thể
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình các doanh nghiệp
- Số lượng, quy mô: Căn cứ quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn
tương đương tổng tài sản) hoặc số lao động bình quân năm để xác định loại hình doanh nghiệp
Trang 38- Số lượng lao động: Tổng số lao động hiện có của doanh nghiệp, trên cơ
sở đó để xác định loại hình doanh nghiệp
- Trình độ chuyên môn của chủ doanh nghiệp
2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh tính hình tài chính của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán ngắn hạn là khả năng doanh nghiệp dùng tài sản
ngắn hạn chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng
tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn
và quá hạn
Tài sản lưu động - hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu: Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu
là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình Hai nguồn vốn này có những đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia tổng nợ cho vốn chủ sở hữu:
Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu =
Nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ: Hệ số này cho biết tỷ trọng tổng tài sản được tài trợ bằng nợ
của DN
Tỷ số nợ =
Tổng Nợ phải trả Tổng tài sản
Trang 39Hệ số này càng nhỏ cho thấy sự an toàn về tài sản của DN càng cao, các khoản nợ càng được đảm bảo Nếu tỷ lệ này cao (cao hơn mức trung bình) thì
DN dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Hệ số vòng quay tổng tài sản là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả của
việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra
Công thức tính Hệ số vòng quay tổng tài sản như sau:
Hệ số vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản có
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này phản ánh mức
thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời
Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào
ROE = Tổng thu nhập
Nguồn vốn chủ sở hữu
2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiếp cận tín dụng chính thức
Số DNNVV được vay/Tổng số DN có nhu cầu vay vốn: Là chỉ tiêu phản
ánh phần trăm số DNNVV tiếp cận được với tín dụng chính thức
Tỷ lệ số DNNVV được tiếp cận vốn tín dụng chính thức = Tổng số DNVVN được vay vốn tín dụng chính thức/Tổng số DNNVV được tiếp cận với vốn tín dụng chính thức
Số DNNVV có đủ điều kiện tiếp cận tín dụng chính thức/Tổng số DN
có nhu cầu vay vốn: Là chỉ tiêu xác định tỷ lệ những DNNVV có đủ điều
kiện tiếp cận vốn tín dụng chính thức
Tỷ lệ số DNNVV đủ điều kiện tiếp cận vốn tín dụng chính thức = Tổng số DNVVN đủ điều kiện vay vốn tín dụng chính thức/Tổng số DNNVV được tiếp cận với vốn tín dụng chính thức
Trang 40Chương 3 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Về vị trí địa lý: Thành phố Sông Công có vị trí khá thuận lợi, nằm ở phía Bắc thủ đô Hà Nội, trong vùng công nghiệp xung quanh thủ đô Hà Nội với bán kính 60 km, cách thành phố Thái Nguyên 20 km về phía Nam, cách sân bay quốc tế Nội Bài 40 km, cách Hồ Núi Cốc 17 km, có các tuyến đường cao tốc
Hà Nội - Thái Nguyên, đường Quốc lộ 3 và đường sắt Hà Nội - Quan Triều chạy qua phía Đông thành phố; là thành phố công nghiệp nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, là đô thị bản lề trung chuyển giao lưu hàng hóa giữa tỉnh Thái Nguyên với các đô thị xung quanh và nhất là vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ
Mặc dù có diện tích tương đối nhỏ, song thành phố Sông Công có tài nguyên du lịch khá phong phú, có tiềm năng cho phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng, và phát triển du lịch lịch sử
3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Năm 2016 tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tính cả các chi nhánh đạt 5.703 tỷ đồng đạt 100,9% so với kế hoạch năm của thành phố và tăng 11,78% so với cùng kỳ năm 2015 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 640 tỷ đồng, bằng 110,6% so với kế hoạch, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm 2015 Giá trị xuất khẩu trên địa bàn đạt 103,6 tr USD (theo giá thực tế), bằng 8,1% so với kế hoạch năm, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm 2015 Thu nhập bình quân đầu người đạt 44trđ/người/năm, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2015
Hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn tương đối ổn