1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề tài Áp dụng tính chất chia hết của một tổng vào giải toán

13 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 211,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua việc áp dụng tính chất chia hết của một tổng để giải bài tập học sinh sÏ n¾m kiÕn thøc mét c¸ch ch¾c ch¾n, rÌn luyÖn cho häc sinh kh¶ n¨ng t­ duy toán một cách logic, có căn cứ, đồng[r]

Trang 1

oán học là chìa khoá của ngành khoa học Môn toán là một môn khoa học tự nhiên không thể thiếu trong đời sống con " Với một xã hội mà khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển " hiện nay thì môn toán lại càng đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu khoa học Qua việc học toán, đặc biệt là qua hoạt động giải bài tập toán giúp học sinh hồi "93 nhớ lại, biết lựa chọn, kết hợp, vận dụng các kiến thức đã học một cách thích hợp Qua đó rèn trí thông minh sáng tạo, tính tích cực hoạt động nhằm phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh

Qua thực tế giảng dạy môn Toán lớp 6 tôi thấy rằng tính chất chia hết

nhỏ " lại ": ứng dụng rộng rãi để giải quyết nhiều bài tập

Chính vì thế tôi đã viết sáng kiến kinh ngiệm “áp dụng tính chất chia hết của một tổng vào giải toán

cơ sở lý luận và thực tiễn

Tính chất chia hết của một tổng ": học ở bài 10 "L I số học lớp 6

Đây là cơ sở lý luận để giải thích ": các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5,

đến chia hết

Để giải quyết các bài tập này " học sinh phải nắm chắc và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, uyển chuyển, qua đó mà học sinh có khả năng phát triển " duy, đặc biệt là " duy sáng tạo

Tính chất chia hết của một tổng không chỉ ": ứng dụng trong tập hợp

số tự nhiên mà còn ": mở rb ộng trong tập hợp số nguyên Vì vậy muốn nắm chắc ": tính chất này trong tập hợp số tự nhiên học sinh có thể vận dụng để giải quyết rất nhiều bài tập trong "L trình THCS

T

Lop6.net

Trang 2

Qua tham khảo một số tài liệu tôi đã cố gắng hệ thống lại một số dạng bài tập liên quan đến tính chất chia hết của một tổng (một hiệu ) Ngoài ra

mở rộng đối với một tích trong "L I số học lớp 6 Mỗi dạng bài tập

đều có ví dụ minh hoạ và ví dụ kèm theo.Tuy nhiên việc mắc phải những sai sót là điều không tránh khỏi

thực trạng việc học toán của học sinh lớp 6

Học sinh khối 6 là một khối mới bắt đầu cách học mới của cấp THCS Các em đang quen với tính toán các số tự nhiên và các dấu các phép toán

áp lý thuyết để làm bài tập toán đối với các em là một điều khó Hầu hết chỉ có các học sinh khá, giỏi mới có thể tự làm đúng "$ yêu cầu của bài toán Còn hầu hết các học sinh khác lúng túng không biết cách làm và thực hiện phép toán " thế nào

Phần kiến thức tính chất chia hết của một tổng là một phần kiến thức rất quan trọng trong lớp 6 nói riêng và bậc trung học cơ sở nói chung U"

vào bài tập cụ thể Do vậy giáo viên cần "$ dẫn để các em hiểu và áp dụng ": tính chất đã học vào làm bài tập cụ thể

cần cho các em áp dụng kiến thức đã học vào các bài tập cụ thể ;"$ sự

"$ dẫn của giáo viên để các em có thể hiểu và nắm chắc kiến thức ": học một cách có hệ thống để giúp các em học tốt trong các năm học sau

i kiến thức cơ bản

1 Định nghĩa:

Trang 3

- Cho hai số tự nhiên a và b, trong đó b  0, nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết a : b = x

2 Tính chất chia hết của tổng và hiệu:

3 Tính chất chia hết của một tích:

a Nếu một thừa số của tích chia hết cho m thì tích chia hết cho m.

b Nếu a chia hết cho m, b chia hết cho n thì a.b chia hết cho m.n

ii các dạng bài tập.

DạNG 1: Bài tập trắc nghiệm nhằm củng cố lí thuyết.

Bài tập 1: Điền dấu '' X '' vào ô thích hợp trong các câu sau:

CÂU Đúng sai

a) Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 6 thì

tổng chia hết cho 6

b) Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết

cho 6 thì tổng không chia hết cho 6

c) Nếu tổng của hai số chia hết cho 5 và một

m a m

b m b a

m b m

a m b a c

m b a m

b m a

m b a m

b m a b

m b a m

b m a

m b a m

b m a a

; ) (

; ) )(

) (

;

) (

; )

) (

;

) (

; )

n m b

a n

b

m a

n n

b a b

a

Lop6.net

Trang 4

trong hai số đó chia hết cho 5 thì số còn lại chia

hết cho 5

d) Nếu hiệu của hai số chia hết cho 7 và một

trong hai số đó chia hết cho 7 thì số còn lại chia

hết cho 7

Bài tập 2: Khoanh tròn "$ câu trả lời đúng

1) Xét biểu thức 864 + 14

a) Giá trị của biểu thức chia hết cho 2 b) Giá trị của biểu thức chia hết cho 3 c) Giá trị của biểu thức chia hết cho 6 d) Giá trị của biểu thức chia hết cho 7 2) Nếu a chia hết cho 6 và b chia hết cho 8 thì (a + b) chia hết cho?

a) 2, 3, 6 b) 3, 6 c) 6, 9 d) 6, 18 3) Nếu a chia hết cho b, b chia hết cho c thì:

a) a = c

b) a chia hết cho c

c) không kết luận ": gì

d) a không chia hết cho c

DạNG 2 : Không tính toán , xét xem một tổng (hiệu) có chia hết cho một số hay

không ?

Bài tập 1: áp dụng tính chất chia hết xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia

hết cho 8 không?

a) 48 + 56 + 112 b) 160 – 47

Giải

áp dụng tính chất chia hết của một tổng (hiệu) ta có:

8 ) 112 56 48 ( 8 112

8

56

8

48

8 ) 47 160 ( 8

47

8 160

Bài tập 2: Không thực hiện phép tính hãy chứng tỏ rằng:

Trang 5

a) 34.1991 chia hết cho 17

b) 2004 2007 chia hết cho 9

c) 1245 2002 chia hết cho15

d) 1540 2005 chia hết cho 14

Hướng dẫn:

Ta có tính chất sau:

Chỉ cần có một thừa số trong tích chia hết cho một số thì cả tích chia hết cho số đó

Bài tập 3: Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 5 không?

a) 1.2.3.4.5.6 + 42 b) 1.2.3.4.5.6 - 32 Hướng dẫn:

* Nhận xét rằng tích 1.2.3.4.5.6 có chứa thừa số 5 do đó tích này chia hết cho 5 Từ đó xét thừa số còn lại xem có chia hết cho 5 không? Dẫn đến cách giải "L tự " bài tập 1

Bài tập 4: Tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số:

a) 3.4.5 + 6.7 b) 7.9.11.13 – 2.3.4.7 c) 3.5.7 + 11.13.17 d) 164354 + 67541

*Nhận xét: Để chứng tỏ một tổng (hiệu) là hợp số ta chỉ cần chỉ ra rằng tổng (hiệu) đó chia hết cho một số khác 1 và chính nó

Giải:

Mà tổng này lớn hơn 3 nên suy ra tổng này là hợp số

Gợi ý:

b) Hiệu chia hết cho 7 và hiệu lớn hơn 7

c) Tích 3.5.7 là một số lẻ, tích 11.13.17 là một số lẻ, mà tổng hai số lẻ

là một số chẵn nên suy ra tổng chia hết cho 2 và tổng lớn hơn 2

d) Tổng này có chữ số tận cùng là 5 Vậy nó chia hết cho 5 và nó lớn hơn 5

Bài tập 5: Chứng tỏ rằng:

Giải:

Ta có:

c b a c

N c b a c

a ; , ,  (  0 )  

3 ) 6.7 3.4.5

( 3

6

.

5

3 5

.

4

.

3

a

N a

a  7 ) 7 ; 

49

N a a

N a a

; 7 ) 7 49 ( 7

7

, 7

Lop6.net

Trang 6

Dạng 3: Tìm số x (hoặc tìm chữ số x)

Bài tập 1: Cho tổng A = (12 + 14 + 16 + x) với x thuộc N Tìm x để:

a) A chia hết cho 2 b) A không chia hết cho 2

*Nhận xét: 3 số hạng đầu tiên trong tổng A đều chia hết cho 2 Muốn tổng

A chia hết cho 2 thì x phải là một số chia hết cho 2 Muốn tổng A không chia hết cho 2 thì x phải là một số không chia hết cho 2

Bài tập 2: Tìm chữ số x để:

*Nhận xét: Hiệu trên phải chia hết cho 3 mà 12 đã chia hết cho 3 Vậy

Từ đó dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3 để tìm chữ số x

*Giải: Ta có:

Bài tập 3: Tìm số tự nhiên x thoả mãn:

biết 32 x 49

21  13 (x 2 )  

Giải

Ta có:

Vậy: x   33 ; 40 ; 47 

Bài tập 4: Tìm số tự nhiên x sao cho :

3 ) 12 4 3 ( x  

3 4

3x

3 4 3 3

12

3 ) 12 4 3 (

x

2 , 5 , 8 9

0

3 ) 7 ( 3 ) 4 3

(

x x

x

x

) 148 ( ) 260

7 ) 2 (

13 7

21

7 ) 2 (

13 21

x x

35;42;49

2 51

2 34

49 32

7 ) 2 ( 7 13

x x

x

Trang 7

Hướng dẫn

Từ đó ta tìm ": x

Bài tập 5: Tìm số tự nhiên x sao cho :

( 2 x  7 )  ( 3 x  1 )

Hướng dẫn: Ta thấy

Từ đó ta tìm ": x

Bài tập 6: Tìm số tự nhiên x sao cho :

Hướng dẫn

Muốn biến đổi các hệ số của x ở số bị chia và số chia giống nhau ta cần tìm bội chung nhỏ nhất của hai hệ số

Ta có:

Từ (*) và (**) suy ra

Từ đó ta tìm ": x

Bài tập tương tự

Bài tập 7: Tìm các số tự nhiên x để

148 0

) 148

(

174

) 148 ( ) 26 (

) 148 ( )

148 ( )

26

(

) 148 ( )

148

(

x

x

x x

x x

x

x x

) 2 ( 3

) 2 ( ) 4 2 ( ) 7 2 ( ) 2 ( ) 7 2 (

) 2 ( ) 4 2 (

) 2 ( ) 2 (

2 ) 2 ( ) 2 (

x

x x

x x

x

x x

x x

x x

) 1 3 ( ) 7 5 ( x   x

)(**) 1 3 ( ) 21 15

( ) 1 3 ( ) 7 5 (

3 ) 1 3 ( ) 7 5

(

)(*) 1 3 ( ) 5 15 ( ) 1 3 ( ) 1 3 (

5 ) 1 3 ( ) 1 3

(

x x

x x

x x

x x

x x

x x

) 1 3 (

16

) 1 3 ( ) 5 15 ( ) 21 15

(

x

x x

x

Lop6.net

Trang 8

Một số bài tập nâng cao

Bài tập 1: Tìm số tự nhiên n sao cho: (18n + 3) 7

Giải

Cách1:

Vì (4,7) =1 nên (n - 1) chia hết cho 7

Vậy n = 7k +1 (k thuộc N)

Cách 2:

Vì (18,7) =1 nên (n-1) chia hết cho 7

Vậy n = 7k +1 (k thuộc N)

* Nhận xét: Việc thêm bớt các bội của 7 trong hai cách giải trên nhằm đi

đến một biểu thức chia hết cho 7 mà ở đó các hệ số của n là 1

Bài tập 2: Cho biết (a + 4b) chia hết cho 13, ( a; b thuộc N) Chứng minh

rằng (10a + b) chia hết cho 13

Giải

Đặt : a + 4b = x

10a + b = y

Ta biết x chia hết cho 13 cần chứng minh y chia hết cho 13

Cách 1: Xét biểu thức

10x – y = 10 ( a + 4b ) – ( 10a + b ) =

 

 

( 15 ) 42 ( 15 ) )

) 2 (

4 )

2 (

)

) 1 (

);

1 (

7 )

1 (

)

) 0 (

; 4 ) 4 )(

2 2 2

x x

d

x x

c

x x

x b

x x

a

7 ) 1 (

4

7 4 4

7 7 3 4

7 3 4

7 14

7 3 4

14

7 3 18

n n n n n

n n

n

7 ) 1 (

18

7 18 18

7 21 3

18

7 3 18

n n n n

Trang 9

10a + 40b – 10a – b = 39b Vậy

Cách 2: Xét biểu thức

4y – x = 4 ( 10a + b ) – ( a + 4b ) = 40a + 4b – a – 4b = 39a

Vậy

Cách 3: Xét biểu thức

3x + y = 3 ( a + 4b ) + ( 10a + 4b ) = 3a + 12b +10a + 4b = 13a + 13b Suy ra

Cách 4: Xét biểu thức

x + 9y = a + 4b + 9 ( 10a + b ) =

a + 4b + 90a + 9b = 91a + 13b Suy ra

rút gọn có một số hạng chia hết cho 13 Khi đó số hạng thứ hai (nếu có)

cũng là bội của 13 Hệ số của a ở x là 1, hệ số của a ở y là 10 nên xét

13 10

13 13

10 13

13 10

b a Hay

y x

x Do

y x

13 10

13 4

13

13 4

b a Hay

y x

Do

y x

13 10

13 13

3 13

13 13

b a Hay

y x

x Do

y x

13 10

13 1

) 13

; 9 (

13 9

13

13 9

b a Hay

y co

Ta

y x

Do

y x

Lop6.net

Trang 10

biểu thức (10x – y) nhằm khử a tức là làm cho hệ số của a bằng 0 Xét biểu thức (3x – y) nhằm tạo ra hệ số của a bằng 13

Hệ số của b ở x là 4, hệ số của b ở y là 1 Nên xét biểu thức (4x – y) nhằm khử b Xét biểu thức (x + 9y) nhằm tạo ra hệ số của b bằng 13

Bài tập 3: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 5 d" 1, chia cho 7 d" 5.

Giải

Gọi n là số chia cho 5 ;" 1 và chia cho 7 ;" 5

Cách 1: Vì n không chia hết cho 35 nên n có dạng 35k + r (k, n là số tự nhiên, r < 35 ) Trong đó r chia cho 5 ;" 1, r chia cho 7 ;" 5 Số nhỏ hơn

35 chia cho 7 ;" 5 là 5, 12, 19, 26, 33 trong đó chỉ có 26 chia cho 5 ;" 1 Vậy r = 26 Số nhỏ nhất có dạng 35k + 26 là 26

Cách 2: Ta có

Số nhỏ nhất thoả mãn hai điều kiện trên là số 26

Cách 3:

n = 5x + 1 = 7y + 5 suy ra 5x = 5y + 2y + 4 suy ra

2 ( y + 2 ) chia hết cho 5 suy ra y + 2 chia hết cho 5 Giá trị nhỏ nhất của y bằng 3 suy ra giá trị nhỏ nhất của n bằng 7.3 + 5 = 26

Bài tập 4: Tìm số tự nhiên n có bốn chữ số sao cho khi chia n cho 131

thì ;" 112, chia n cho 132 thì ;" 98

Giải

Cách 1: Ta có

131x + 112 = 132y + 98 suy ra 131x = 131y + y – 14 suy ra

y – 14 chia hết cho 131 suy ra

y = 131k + 14 (k thuộc N ) suy ra

n = 132 (131k + 14 ) + 98 suy ra

n = 132 131k + 1946

Do n có bốn chữ số nên k bằng 0 Vậy n = 1946

Cách 2: Từ 131x = 131y + y – 14 suy ra

131 ( x – y ) = y – 14 Nếu x > y thì y – 14 131 suy ra y 145 

Suy ra n có nhiều hơn bốn chữ số Vậy x = y do đó y = 14 ; n = 1946 Cách 3: Ta có n = 131x + 112 nên

132n = 131.132x + 14784 (1)

mà n = 132y + 98 nên

7 9 7

14 5 7

5

5 9 5

10 1 5

1

n n

n

n n

n

Trang 11

131n = 131.132y + 12838 (2)

Từ (1) và (2) suy ra 132n – 131n = 131.132 ( x – y ) + 1946 Hay n = 131.132 (x – y ) + 1946

Vì n có bốn chữ số nên n = 1946

Bài tập 5:

a) Chứng tỏ rằng hiệu sau không chia hết cho 2

( 10k + 8k + 6k ) – ( 9k + 7k + 5k ) ( k N * )

b) Chứng tỏ rằng tổng sau chia hết cho 2

2001k + 2002k + 2003k ( k N * )

c) Xét xem hiệu sau có chia hết cho 10 không ?

200012010 - 19172000

Hướng dẫn

a) 10k, 8k, 6k là những số chẵn nên ( 10k + 8k + 6k ) là số chẵn chia hết cho 2 ; 9k, 7k, 5k là những số lẻ nên ( 9k + 7k + 5k ) là số lẻ không chia hết cho 2

Vậy ( 10k + 8k + 6k ) – ( 9k + 7k + 5k ) không chia hết cho 2

b)2001k là số lẻ; 2003k là số lẻ nên 2001k + 2003k là số chẵn chia hết cho 2

2002k là số chẵn nên chia hết cho 2 Vậy

2001k + 2002k + 2003k chia hết cho 2

c) 20012010 có chữ số tận cùng là 1

19172000 = (19174 )500 cũng có chữ số tận cùng là 1 Vậy 200012010 - 19172000 có chữ số tận cùng là 0 do đó

200012010 - 19172000 chia hết cho 10

* Trên đây là một số bài tập tiêu biểu tôi đã lựa chọn và phân dạng cụ thể Qua việc áp dụng tính chất chia hết của một tổng để giải bài tập học sinh

sẽ nắm kiến thức một cách chắc chắn, rèn luyện cho học sinh khả năng " duy toán một cách logic, có căn cứ, đồng thời gây hứng thú học tập , thúc

đẩy khả năng tìm tòi sáng tạo của học sinh trong môn toán nói riêng và các môn học khác nói chung Đồng thời giúp các em biết cách xử lý một cách linh hoạt, tối " các tình huống trong thực tế đời sống hàng ngày

iii các biện pháp thực hiện

Do yêu cầu của *"L pháp dạy học mới có sự thay đổi so với *"L pháp cũ, phải đảm bảo tính chủ đạo của thày, chủ động của trò đồng thời kích thích hứng thú học tập ở lứa tuổi học sinh lớp 6 Để áp dụng tốt tính chất chia hết của một tổng vào làm bài tập cần sử dụng hợp lý tất cả các

Lop6.net

Trang 12

*"L pháp dạy học : Đặt vấn đề, đàm thoại, gợi mở, trực quan … để học sinh tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất

Biện pháp chủ yếu là cho các em làm bài tập trong giờ lý thuyết, giờ luỵện tập với các dạng bài tập cụ thể đa dạng từ dễ đến khó có "$ dẫn gợi mở của giấo viên Có thể tổ chức thi làm bài nhanh giữa các tổ để kích thích tính tích cực, ganh đua trong học tập Đồng thời cần có biện pháp để kiểm tra sát sao việc học bài và làm bài của học sinh để đảm bảo chất

i tóm tắt quá trình thực hiện sáng kiến kinh nghiệm và kết quả đạt được

Xuất phát từ nhiệm vụ chính của " giáo viên với mục đích cuối

bản thân, qua đồng nghiệp và qua bạn bè, qua việc tìm hiểu tham khảo sách vở tôi đã cố gắng lựa chọn các bài tập tiêu biểu để áp dụng, qua đó giúp học sinh nắm trắc kiến thức, sâu kiến thức hơn

Trong sách giáo khoa toán 6 tập 1 sau tiết lý thuyết không có tiết luyện tập về tính chất chia hết của một tổng nên việc vận dụng lý thuyết vào làm

sinh chỉ dừng lại ở mặt lý thuyết còn việc vận dụng là rất khó khăn Do năng lực " duy của các em còn hạn chế do vậy việc chuyển từ lý thuyết sang làm bài tập là một việc rất khó khăn

II Bài học kinh nghiệm:

Tính chất chia hết của một tổng thuộc một phần phép chia hết ở lớp

6, là một nội dung qua trọng bởi kiến thức này có liên quan chặt chẽ, nó là tiền đề cho học sinh học tốt các kiến thức về sau và đặc biệt ứng dụng của

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w