1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Luyện từ và câu - Tiết 63: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 161,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong cau trả lời cõu hỏi Bao giờ?. Khi nào?[r]

Trang 1

Luyện từ và câu

Tiết 63: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

i mục tiêu tiết học:

1 Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong cau ( trả lời cõu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? )

2 Nhận biết trạng ngữ chỉ thời gian trong câu Biết thêm các loại trạng ngữ đó vào câu

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn các bài tập1 ( phần nhận xét) , bài1, 2 (phần luyện tập)

III- Hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ

- Nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết học

86 2 làm lại BT 2

- Một HS đặt 2 câu có TN chỉ nơi chốn

+ GV đánh giá, cho điểm

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài,nêu MĐ, YC tiết học

2 Phần nhận xét

- Gọi HS nờu yờu cầu

- Cả lớp và GV nhận xét kết luận đáp án

đúng

Bài 1 Tìm trạng ngữ trong câu

- Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy

vào

Bài 2 Trạng ngữ Đúng lúc đó bổ sung ý

nghĩa thời gian cho câu

Bài 3 Đặt câu hỏi cho loại trạng ngữ nói

trên

VD:

+ Ngày mai, em đi thăm bảo tàng.

+ Chiều nay, cả lớp ta tổng vệ sinh.

+ Tháng trước, mẹ em đi nghỉ mát ở Đà Lạt.

3.Phần ghi nhớ

* Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung ý nghĩa gì

cho câu?

*Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi

nào?

+ 2HS nêu miệng

+ 1 HS lờn bảng + HS đổi vở kiểm tra và nhận xét

- HS mở SGK

+1 HS đọc, Cả lớp đọc thầm lại

+ Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi

- + 2 – 3 HS phát biểu ý kiến

- HS đặt câu

- HS nhận xét

Trang 2

*Trạng ngữ chỉ thời gian 8 mở đầu

bằng những từ nào?

4 Phần Luyện tập:

Bài 1: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian trong

các câu:

- GV treo bảng phụ, yêu cầu 1, 3 HS lên

bảng làm bài

- GV treo bảng phụ, yêu cầu 1, 3 HS lên

bảng làm bài

a) Buổi sáng hôm nay,

Vừa mới ngày hôm qua,

Qua một đêm mưa rào,

b) Từ ngày còn ít tuổi,

Mỗi lần Tết đến

Bài 2: Gọi HS nờu yờu cầu

- Cho HS làm việc nhúm 2

- GV treo bảng phụ, mời 2 nhúm HS lờn làm

* Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên

cần lấy từ đất, 86 và ánh sáng nguồn sinh

lực và sức trẻ vô tận Mùa đông, cây chỉ còn

những cành trơ trụi, nom 8 cằn cỗi 8

không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân

cây Xuân đến, lập tức cây gạo già lại trổ lộc

nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy

tiếng chim hót và màu đỏ thắm Đến ngày

đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp

chốn những múi bông trắng nuột nà

* ở 98 Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh

8d thật là dữ dội Những cây đại thụ có

khi cũng bị bật gốc cuốn tung xuống vực

thaẻm Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh

chim đại bàng vẫn bay liệng trên bầu trời

Có lúc chim cụp cánh lao vút đi 8 một mũi

tên Có lúc chim vẫy cánh, đạp gió vút lên

cao

C Củng cố, dặn dò

- 1 – 2 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

của bài

- GV nhận xét tiết học

- HS trả lời, rỳt ra ghi nhớ + 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại

- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp – các em đánh dấu bộ phận trạng ngữ bằng bút chì vào các câu văn trong SGK

- Cả lớp và GV nhận xét, đi đến lời giải đúng

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm việc nhúm 2, phỏt biểu

- HS nhận xột

1 – 2 HS nhắc lại

Tuần 32

Luyện từ và câu

Trang 3

Tiết 64: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

i mục tiêu tiết học:

1 Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân( trả lời cõu hỏi Vỡ sao? Nhờ đõu? Tại đõu?)

2 Nhận biết trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu Biết thêm các loại trạng ngữ đó vào câu

II- Đồ dùng dạy học

1 Bảng phụ viết sẵn các bài tập 1,2 (phần luyện tập)

III- Hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là trạng ngữ chỉ thời gian?

- Đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian

+ GV đánh giá, cho điểm

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV giới thiệu và ghi tên bài

2 Phần nhận xét

- Gọi HS nờu yờu cầu, làm bài theo

nhúm đụi

*Nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu

Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi gì?

- Cả lớp và GV nhận xét kết luận đáp án

đúng

- Vì vắng tiếng cời là trạng ngữ bổ sung

ý nghĩa nguyên nhân: vì vắng tiếng cời

mà vơng quốc nọ buồn kinh khủng

- Trạng ngữ đó trả lời cho câu hỏi: Vì

sao vơng quốc nọ buồn chán kinh

khủng?

3.Phần ghi nhớ:

4 Phần Luyện tập:

Bài 1: Tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân

trong các câu:

+ GV mời 3 em lên bảng gạch dưới bộ

phận trạng ngữ trong các câu văn chốt

lại lời giải đúng

+ 2HS trả lời + HS nhận xét

- HS mở SGK

+1 HS đọc yêu cầu 1 Cả lớp đọc thầm lại

+ Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi + 2 – 3 HS phát biểu ý kiến

+ 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

+ HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ , phát biểu ý kiến

+ 3 em lên bảng

Trang 4

a) Chỉ hai tháng sau, nhờ siêng năng,

cần cù, cậu vợt lên đầu lớp

b) Vì rét, những cây lan trong chậu sắt

lại

c) Tại Hoa mà tổ không đợc khen

Bài 2: Điền các từ nhờ, vì, hoặc tại vì

vào chỗ trống.(Bảng phụ )

- GV nhắc các em phải thêm đúng các

từ nhờ, vì hoặc tại vì.

+ Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen

+ Nhờ bác lao công, sân trường lúc nào

cũng sạch sẽ

+Tại vì mải chơi, Tuấn không làm bài

tập

Bài 3: Đặt một câu có trạng ngữ chỉ

nguyên nhân

VD: Vỡ mưa, Lan đi học muộn.

+ GV cho điểm câu có sử dụng đúng

trạng ngữ chỉ nguyên nhân

C Củng cố, dặn dò:

- Mời 1 – 2 HS nhắc lại nội dung cần

ghi nhớ của bài

- GV nhận xét tiết học

-HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại

- HS làm việc cá nhân – các em viết bài

ra nháp.

+ 3 – 4 HS đọc bài của mình

+ Cả lớp nhận xét

- HS nêu yêu cầu và làm việc cá nhân

- HS nối nhâu đọc câu của mình

- Cảlớp nhận xét

1 – 2 HS nhắc lại

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w