Bảng thống kê số giải mà khối lớp + Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập và 3 đã đạt được theo từng môn thi đấu.. cho bieát Baûng thoáng keâ noäi dung gì?[r]
Trang 1Bài dạy : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học
Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số có đơn vị là đồng
Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm
của tiết 125
+ Yêu cầu Hs lên bảng nhận biết các tờ giấy
bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài hoc
Cách tiến hành:
Bài tập 1
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất
chúng ta phải làm gì?
+ Yêu cầu học sinh tìm xem mỗi chiếc ví có
bao nhiêu tiền?
+ Vậy chiếc ví nào có nhiều tiền nhất?
+ Chiếc ví nào có ít tiền nhất?
+ Hãy xếp các chiếc ví theo số tiền từ ít tiền
đến nhiều tiền?
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 2
+ Tiến hành tương tự như bài tập 2 tiết 125,
chú ý yêu cầu học sinh nêu tất cả các cách
lấy các tờ giấy bạc trong các ô bên trái để
được số tiền ở bên phải, học sinh cộng nhẩm
để thấy cách lấy tiền của mình là đúng/sai
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất
+ Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
+ Học sinh tìm bằng cách cộng nhẩm từng chiếc ví
Kết quả: a) 6300 đồng; b) 3600 đồng c) 10 000 đồng; d) 9700 đồng + Chiếc ví c có nhiều tiền nhất : 10 000 đồng + Chiếc ví b có ít tiền nhất : 3600 đồng + Xếp theo thứ tự: b adc
Ví dụ:
Cách 1: Lấy 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ 1000 đồng,
1 tờ 500 đồng và 1 tờ 100 đồng; thì được
3600 đồng
Cách 2: Lấy 3 tờ 1000 đồng, 1 tờ 500 đồng, 1 tờ 100 đồng; thì cũng được 3600 đồng
+ Làm các bài còn lại tương tự như trên + Học sinh trả lời theo SGK
Trang 2Bài tập 3.
+ Tranh vẽ những đồ vật gì? Giá của từng đồ
vật là bao nhiêu?
+ Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?
+ Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
+ Vậy bạn Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?
+ Mai có thừa tiền để mua cái gì?
+ Mai khgâ đủ tiền để mua những gì? Vì sao?
+ Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ mua
được hộp sáp màu?
+ Yêu cầu h.sinh suy nghĩ để tự làm phần b
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 4
+ Gọi học sinh đọc đề bài và tự làm bài
+ Chữa bài và yêu cầu học sinh đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
3 Hoạt động 2:Củng cố & dặn dò:
+ Bài tập về nhà:
a) Mẹ có 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 2 tờ
giấy bạc loại 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc loại
5000 đồng, 3 tờ giấy bạc loại 500 đồng An
xin mẹ 8500 đồng để mua giấy và bút vẽ
Hỏi mẹ có mấy cách lấy các tờ giấy bạc để
cho An? (nêu rõ số tờ giấy bạc, loại gấy bạc
của từng cách?)
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà
làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
+ Tức là mua hết tiền khgâ thừa, không thiếu + bạn Mai có 3000 đồng
+ Vừa đủ tiền để mua chiếc kéo
+ Mai có thừa tiền để mua chiếc thước kẻ + Mai không đủ tiền để mua bút máy, sáp màu, dép vì những thứ này nhiều tiền hơn số tiền mà Mai có
+ Mai còn thiếu 2000 đồng, vì 5000 đồng –
3000 đồng = 2000 đồng
+ Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Học sinh đọc đề theo SGK và gọi 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở BT
+ 2 học sinh ngồi canh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
b) Tâm mua truyện hết 5300 đồng và mua thước kẻ hết 2500 đồng Tâm đưa cho cô bán hàng 1 tờ giấy bạc loại 5000 đồng và 2 tờ giấy bạc 2000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại Tâm bao nhiêu tiền?
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Sữa : 6700 đồng Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là: Kẹo : 2300 đồng 6700 + 2300 = 9000 (đồng)
Đưa cho người bán: 10 000 đồng Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho mẹ là: Tiền trả lại : ? đồng 10 000 – 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số : 1000 đồng
Trang 3Tuần : 26 Tiết : 127
Bài dạy : LÀM QUEN VỚI SỐ LIỆU THỐNG KÊ
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê
Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm
của tiết 126
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Làm quen với dãy số liệu
Mục tiêu: HS làm quen với dãy số liệu
Cách tiến hành:
a) Hình thành dãy số liệu
+ Cho học sinh quan sát hình minh họa trong
SGK và hỏi: Hình vẽ gì?
+ Nêu chiều cao của từng bạn?
Giáo viên: Dãy số đo chiều cao của các bạn:
122 cm; 130 cm; 127 cm; 118 cm được gọi là
dãy số liệu
+ Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của 4
bạn Anh, Phong, Minh, Ngân?
b) Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy
số liệu
+ Số 122 cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu
về chiều cao của 4 bạn?
+ Số 130 cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu
về chiều cao của 4 bạn?
+ Số nào là số đứng thứ ba trong dãy số liệu
về chiều cao của 4 bạn?
+ Số nào là số đứng thứ tư trong dãy số liệu
về chiều cao của 4 bạn?
+ Dãy số liệu này có mấy số?
+ Hãy xếp tên 4 bạn trên theo thứ tự chiều
cao từ cao đến thấp và ngược lại từ thấp đến
cao?
+ Bạn nào cao nhất?
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Vẽ bốn bạn học sinh, có số đo chiều cao của 4 bạn
+ là 122 cm, 130 cm, 127 cm, 118 cm
+ Vài học sinh đọc: 122 cm, 130 cm, 127 cm,
118 cm
+ Đứng thứ nhất
+ Đứng thứ nhì
+ Số 127 cm
+ Số 118 cm
+ Có 4 số
+ 1 học sinh lên bảng, lớp viết vào vở nháp Cao thấp: Phong, Ngân, Anh, Minh Thấp cao: Minh, Anh, Ngân, Phong
+ Phong cao nhất
+ Minh thấp nhất
+ Phong cao hơn Minh 12 cm
Trang 4+ Bạn nào thấp nhất?
+ Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm?
+ Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
+ bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
*Luyện tập, thực hành
Bài tập 1
+ gọi 1 học sinh đọc đề và cho biết bài toán
yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng
làm bài với nhau
+ Yêu cầu một số học sinh trình bày trước
lớp
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
Bài tập 2
+ Yêu cầu Hs thực hiện tương tự như bài 1
Bài tập 3
+ Học sinh quan sát hình minh họa sgk
+ Hãy đọc và viết số kg trên từng bao gạo?
+ Nhận xét về dãy số liệu của học sinh và
yêu cầu học sinh viết theo thứ tự từ bé đến
lớn và ngược lại
+ Bao goa thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ
tư là bao nhiêu kg?
Bài tập 4
+ Hãy đọc dãy số liệu của bài?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài
tập, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà
làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
+ Bạn Phong và bạn Ngân
+ bạn Anh và bạn Minh
+ 1 học sinh đọc đề theo SGK và trả lời: bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy số liệu trên để trả lời câu hỏi
+ Làm bài theo cặp ngồi gần nhau
+ Mỗi học sinh trả lời 1 câu theo sgk
+ Học sinh thực hiện như yêu cầu bài tập 1
+ Học sinh thực hiện theo y/c của giáo viên + Từ bé lớn: 35kg; 40kg; 45kg; 50kg; 60kg
+ Từ lớn bé: 60kg; 50kg; 45kg; 40kg; 35kg
+ Bao thứ nhất nhiều hơn bao thứ tư là 5 kg
+ 1 học sinh đọc, 1 học sinh lên bảng viết: 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45
a) Dãy số trên có tất cả 9 số liệu, số 25 là số thứ 5 trong dãy
b) Số thứ ba trong dãy là số 15; số này lớn hơn số thứ nhất là 10 đơn vị
c) Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 5Tuần : 26 Tiết : 128
Bài dạy : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (tiếp theo)
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Nhận biết được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột
Đọc được số liệu của một bảng thống kê
Phân tích được số liệu thống kê của một bảng số liệu (dạng đơn giản)
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các bảng thống kê số liệu trong bài
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm
của tiết 117
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Làm quen với bảng thống kê
số liệu
Mục tiêu: Hslamf quen được các thống kê số
liệu trong cuộc sống hằng ngày
Cách tiến hành:
a) Hình thành bảng số liệu
+ Yêu cầu học sinh quan sát bảng số trong
phần bài học trong sgk và hỏi: bảng số liệu
có những nội dung gì?
+ Bảng trên là bảng thống kê về số con của
các gia đình, bảng này có mấy cột và mấy
hàng?
+ Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều gì?
+ Hàng thứ hai của bảng cho biết điều gì?
b) Đọc bảng số liệu
+ Bảng thống kê số con của mấy gia đình?
+ Gia đình Cô Mai có mấy người con?
+ Gia đình cô Lan có mấy người con?
+ Gia đình cô Hồng có mấy người con?
+ Gia đình nào có ít con nhất?
+ Những gia đình nào có số con bằng nhau?
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Muc tieu: HS van dung nhưng kien thưc ma
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ bảng số liệu đưa ra tên của các gia đình và số con tương ứng của mỗi gia đình
+ bảng này có 4 cột và 2 hàng
+ Hàng thứ nhất của bảng ghi tên của các gia đình
+ Hàng thứ hai ghi số con của các gia đình có tên trong hàng thứ nhất
+ Bảng thống kê số con của ba gia đình + Gia đình cô Mai có 2 người con
+ Gia đình cô Lan có 1 người con
+ Gia đình cô Hồng có 2 người con
+ Gia đình cô Lan có ít con nhất
+ Gia đình cô Mai và gia đình cô Hồng có số con bằng nhau (cùng là 2 con)
+ Có 5 cột và 2 hàng Hàng trên ghi tên các lớp, hàng dưới ghi số học sinh giỏi của từng lớp có tên trong hàng trên
+ Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất Lớp
Trang 6mình vưa hoc đươc đe lam đươc bai tap
Cách tiến hành:
Bài tập 1
+ Bảng số liệu có mấy cột và mấy hàng?
Nêu nội dung của từng hàng trong bảng?
+ Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp
nào có ít học sinh giỏi nhất?
+ Cả 4 lớp có bao nhiêu học sinh giỏi?
Bài tập 2
+ Bảng thống kê trong bài thống kê về nội
dung gì?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Học sinh
làm bài theo yêu cầu của giáo viên
Bài tập 3
+ Bảng số liệu cho biết điều gì? Sau đó yêu
cầu học sinh làm bài tương tự như bài tập 2
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học
sinh tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc
nhở những học sinh còn chưa chú ý Dặn dò
học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
3B có ít học sinh giỏi nhất
+ Cả 4 lớp có : 18 + 13 + 25 + 15 = 71 (học sinh giỏi)
+ Bảng thống kê về số cây trồng của 4 lớp khối 3
+ Dựa vào bảng thống kê để trả lời các câu hỏi? Học sinh làm bài theo cặp sau đó đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
+ Bảng cho biết số mét vải của một cửa hàng đã bán trong ba tháng đầu năm Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Gia đình cô Mai có 2 con
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 7Tuần : 26 Tiết : 129
Bài dạy : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Rèn kỹ năng đọc, phân tích, xử lý số liệu của một dãy số và bảng số liệu
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các bảng số liệu trong bài học viết sẵn trên bảng phụ (hoặc bảng giấy)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm
của tiết 128
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
Bài tập 1
+ Học sinh đọc đề bài và cho biết bài tập yêu
cầu chúng ta làm gì?
+ Các số liệu đã cho có nội dung gì?
+ Nêu số thóc gia đình Chị Út thu hoạch được
ở từng năm?
+ Học sinh quan sát bảng số liệu và cho biết :
Ô trống thứ nhất ta điền số nào? Vì sao?
+ Hãy điền số thóc thu được của từng năm
vào bảng?
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh đọc bảng số liệu và cho
biết Bảng thống kê nội dung gì?
+ Yêu cầu hsinh làm bài tương tự như bài 1
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 3
+ Yêu cầu học sinh đọc dãy số trong bài?
+ Yêu cầu hsinh làm bài vào vở bài tập, sau
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Học sinh đọc đề, bài tập yêu cầu chúng ta điền số liệu thích hợp vào bảng
+ Là số thóc gia đình chị Út thu được trong các năm 2001, 2002, 2003
+ Năm 2001: 4200 kg – Năm 2002: 3500 kg – Năm 2003: 5400 kg
+ Ô thứ nhất điền số 4200 kg, vì số trong ô này là số kg thóc gia đình chị Út thu hoạch trong năm 2001
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Học sinh đọc thầm Bảng thống kê số cây Bản Na trồng được trong 4 năm: 2001; 2002; 2003; 2004
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Học sinh đọc thầm và nêu: 90; 80; 70; 60; 50; 40; 30; 20; 10
a) Dãy số trên có 9 số
b) Số thứ tư trong dãy là 60
Trang 8đó đổi vở cho nhau để kiểm tra
+ Nhận xét bài làm của 1 số học sinh
Bài tập 4
+ Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập và
cho biết Bảng thống kê nội dung gì?
+ Có những môn thi đấu nào?
+ Có những loại giải thưởng nảo?
+ Em hiểu thế nào về cột Văn nghệ trong
bảng?
+ Số giải nhất được ghi vào hàng thứ mấy
trong bảng?
+ Số giải nhì được ghi vào hàng thứ mấy
trong bảng?
+ Số giải ba được ghi vào hàng thứ mấy trong
bảng?
+ Khi ghi số giải, ngoài việc chú ý để ghi cho
đúng hàng còn phải chú ý ghi cho đúng gì?
+ Yêu cầu học sinh làm bài?
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà
làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
+ Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào bảng Bảng thống kê số giải mà khối lớp
3 đã đạt được theo từng môn thi đấu
+ Có Văn nghệ, Kể chuyện, Cờ vua
+ Có giải nhất, giải nhì và giải ba cho từng môn thi đấu
+ Cột này nêu số giải của Văn nghệ, có 3 giải nhất, không có giải nhì và có 2 giải ba + Số giải nhất được ghi vào hàng thứ hai trong bảng
+ Số giải nhì được ghi vào hàng thứ ba trong bảng
+ Số giải ba được ghi vào hàng thứ tư trong bảng
+ Ghi cho đúng cột, giải của môn thi đấu nào phải ghi đúng vào cột có tên của môn đó + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 9Tuần : 26 Tiết : 130
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
A MỤC TIÊU
Kiểm tra kết quả học tập toán của học sinh giữa học kỳ 2, tập trung vào các nội dung kiến thức sau:
Về số học: xác định định số liền trước, liền sau của một số có bốn chữ số; xác định số bé nhất, lớn nhất trong một nhóm các số có bốn chữ số; Thực hiện đặt tính rồi tính cộng, trừ các số có bốn chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau); Thực hiện đặt tính rồi tính nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số; Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Về đại lượng: Thực hiện đổi số đo độ dài có tên hai đơn vị đo thành số đo có một tên đơn
vị đo; Xác định một ngày nào đó trong tháng là ngày thứ mấy trong tuần lễ
Về hình học: Nhận ra số góc vuông trong một hình
Về giải toán có lời văn: Kiểm tra giải bài toán bằng hai phép tính
Trang 10Thứ ,ngày tháng năm 20 .
Tuần : 27 Tiết : 131
Bài dạy : CÁC SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Nhận biết được các số có 5 chữ số
Nắm được cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số có các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
Biết đọc, viết các số có 5 chữ số
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng các hàng của số có 5 chữ số
Hàng
Bảng số trong bài tập 2
Các thẻ ghi ghi số có thể gắn được lên bảng
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ôn tập số có bốn chữ số và gthiệu bài mới
+ Viết số 2316 lên bảng yêu cầu hsinh đọc số
+ Số 2316 có mấy chữ số
+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy
chục và mấy đơn vị
+ Viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu HS đọc
+ Số 10 000 có mấy chữ số?
+ Số 10 000 gồm mấy chục, mấy trăm, mấy
chục và mấy đơn vị?
+ Số này còn gọi là một chục nghìn Đây là
số có 5 chữ số nhỏ nhất, hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu về số có 5 chữ số
2 Bài mới:
+ Treo bảng có gắn các số như phần bài học
của sách giáo khoa
a) Hoạt động 1: Giới thiệu số 42316
Mục tiêu: HS nắm được các số có 5 chữ
sốcó những hàng nào
Cách tiến hành:
+ Coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là một chục
nghìn, vậy có mấy chục nghìn, có bao nhiêu
nghìn, bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục, bao
nhiêu đơn vị?
+ Gọi học sinh lên bảng viết số chục nghìn,
số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào
bảng số trên bảng?
+ Hai nghìn ba trăm mười sáu
+ Số có 4 chữ số
+ Gồm: 2 nghìn, ba trăm, 1 chục và 6 đơn vị
+ Mười nghìn
+ Số có 5 chữ số
+ Gồm 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục và 0 đơn vị
+ Nghe giới thiệu
+ Học sinh quan sát bảng số
+ Có 4 chục nghìn, 2 nghìn, ba trăm, 1 chục và 6 đơn vị
+ Học sinh viết theo yêu cầu giáo viên
+ 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp làm vào vở nháp hoặc bảng con 42316