Kieåm tra vieát I/ MUÏC TIEÂU: - Học sinh thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần [r]
Trang 1Thứ hai , ngày 10 tháng 1 năm 2011
Môn: Tập làm văn
LUYỆN TÂÏP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.MỤC TIÊU
- Củng cố nhận thức về hai kiểu kết bài ( mở rộng và không mở rộng ) trong bài văn miêu tả đồ vật
- Thực hành viết kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật
- Hs trình bày bài viết sạch đẹp, đúng chính tả, dùng từ và đặt câu đúng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tờ giấy khổ to viết nội dung ghi nhớ hai kiểu kết bài mở rộng và không mở rộng
- Tranh cái bàn, cái trống
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: kiểm tra
Gọi học sinh nêu lại các kết bài đã học
Nhận xét – nêu lại
Hoạt động 2:
* Hướng dẫn Hs làm bài tập
Làm việc theo nhóm 4( bài tập 1.)
-1 Hs đọc nội dung BT1, cả lớp theo dõi trong SGK
-Hỏi: Có mấy cách kết bài ?
-GV đính hai cách kết bài lên bảng, Hs đọc
-Yêu cầu các nhóm thảo luận xác định đoạn kết bài và kiểu kết bài trong bài văn Cái nón -Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng:
a Đoạn kết là cuối cùng trong bài : má bảo……dễ bị méo vành
b Đó là kiểu kết bài mở rộng : căn dặn của mẹ ; ý thức giữ gìn cái nón của bạn nhỏ
* Làm việc cá nhân (Bt 2)
-1 Hs đọc yêu cầu BT2
-Hs suy nghĩ chọn đề bài miêu tả, 1 số Hs phát biểu
Tuần 20
Trang 2-Gv nhắc hs nắm yêu cầu BT: các em chỉ viết một đoạn kết bài cho bài văn miêu tả của mình theo kiểu kết bài mở rộng
-Cả lớp lànm vào vở, 2 em viết trên tấm bìa Gv nhắc Hs cách dùng từ đặt câu
-1 số Hs đọc kết bài của mình
-Gv nhận xét, chấm điểm
Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà viết lại một kết bài khác (chọn đề khác )
-
ĐỊA LÍ Tiết 19: THÀNH PHỐ HẢI PHỊNG
I Mục tiêu
-Học xong bài HS biết :
Xác định được vị trí của TP Hải Phòng trên bản đồ VN
-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của TP Hải Phòng
-Hình thành biểu tượng về TP cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch -Có ý thức tìm hiểu về các TP cảng
II Đồ dùng D-H
-Các BĐ :hành chính, giao thông VN
-Tranh, ảnh về TP Hải Phòng (sưu tầm)
III Các hoạt động D-H
A.KTBC :
-Chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội trên BĐ
-Nêu những dẫn chứng cho thấy HN là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học hàng đầu của nước ta
B.Bài mới :
1 Hải Phòng - thành phố cảng:
*Hoạt động nhóm:
-HS: các nhóm dựa vào SGK, BĐ hành chính và giao thôngVN, tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý sau:
+TP Hải Phòng nằm ở đâu?
+Chỉ vị trí Hải Phòng trên lược đồ và cho biết HP giáp với các tỉnh nào ?
+Từ HP có thể đi đến các tỉnh khác bằng các loại đường giao thông nào ?
Trang 3+HP có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để trở thành một cảng biển ?
+Mô tả về hoạt động của cảng HP
- T: giúp HS hoàn thiện phần trả lời
2.Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng:
*Hoạt động cả lớp:
- HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau:
+So với các ngành công nghiệp khác, công nghiệp đóng tàu ở HP có vai trò như thế nào? +Kể tên các nhà máy đóng tàu ở HP
+Kể tên các sản phẩm của ngành đóng tàu ở HP
3.Hải Phòng là trung tâm du lịch:
* Hoạt động nhóm:
- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo luận theo gợi ý :
+Hải Phòng có những điều kiện nào để phát triển ngành du lịch ?
-T: nhận xét, kết luận
4.Củng cố :
-Kể một số điều kiện để HP trở thành một cảng biển, một trung tâm du lịch
-Nêu tên các sản phẩm của ngành công nghiệp đóng tàu ở HP
- HS đọc bài trong khung -T: Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài tiết sau:“Đồng bằng Nam Bộ”
-TOÁN TIẾT 95:LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
-Nhận biết đặc điểm hình bình hành
-Tính được diện tích và chu vi của hình bình hành
-Tính cẩn thận khi làm toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng nhóm - Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: kiểm tra
Gọi hs nêu lại công thức tính hình bình hành
Nhận xét nêu lại
Trang 42 Hoạt động 2: luyện tập
Bài tập 1:
-1 Hs đọc yêu cầu Bt1
-Gv đính các hình lên bảng, Hs đọc tên mỗi hình
-Gọi Hs lên bảng chỉ và gọi tên các cặp cạnh đối diện của từng hình
-Gv nhận xét chốt lại:
+Hình bình hành EGKH có cạnh : EG đối diện KH; cạnh GH đối diện EK
+Hình chữ nhật ABCd có cạnh AB đối diện CD; cạnh BC đối diện AD
+Tứ giác MNPQ có cạnh MN đối diện QP; cạnh MQ đối diện NP
-Hỏi: Những hình nào có cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau?
Bài tập 2:
- 1 Hs đọc yêu cầu BT2 (Làm việc nhóm đôi.)
-Gv đính bảng kẻ lên bảng, 1 Hs đọc các số đo của độ dài đáy và chiều cao
-Hỏi: muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào ?
- Gv phát bảng kẻ cho các nhóm thảo luận làm bài
-Đại diện 2 nhóm đính bài lên bảng trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-Bài 2 củng cố kiến thức gì ?
Bài tập 3:
-Gọi Hs đọc yêu cầu Bt3
Làm việc nhóm đôi
-Hỏi: Muốn tính chu vi của môït hình ta làm như thế nào ?
-Dựa vào công thức tính đó, em hãy tìm công thức tính chu vi của hình bình hành ABCD -HS suy nghĩ và nêu công thức tính, 1 em lên bảng viết
-Gv chốt lại: vì hình bình hành có 2 cặp cạnh bằng nhau nên khi tính chu vi của hình bình hành ta có thể tính tổng của hai cạnh rôit nhân với 2
P = (a + b ) x 2 -Aùp dụng công thức trên để tính chu vi HBH
-Dãy A là câu a, dãy B làm câu b vào vở, 2 em của hai dãy làm trên tấm bìa
-Gv nhận xét kết quả a P= (8+3) x 2= 22 cm2
b P= (10 +5) x 2= 30 dm2
+Qua bài tập 3 hình thành kiến thức gì ?
Trang 5Bài 4: học sinh khà giỏi (làm việc cá nhân.)
-GV đính bài toán, 2 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
-Cả lớp giải vào vở, 1 Hs giải trên bảng
-Gv chấm điểm 1 số vở
Nhận xét – nêu lại kết quả( đáp số 1000 dm2)
+Bài 4 củng cố lại kiến thức gì ?
-Nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
-Tiết toán hôm nay củng cố kiết thức gì ? -Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại các bài tập đã làm
-Học thuộc công thức tính chu vi HBH CB: Phân số
-KHOA HỌC
Tiết 38: GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH, PHÒNG CHỐNG BÃO
I.MỤC TIÊU
-Nói về những thiệt hại do bão gây ra; thiệt hại về người và của
-Nêu cách phòng, chống bão:
+Theo dõi bản tin thời tiết
+ cắt diện , tàu thuyền không ra khơi
+Đến nơi trú ẩn an toàn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu học tập
-Tranh , ảnh về những thiệt hại do bão gây ra
III.CÁC HOẠT ĐỘNGÏ DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: kiểm tra
Gọi học sinh trả bài + câu hỏi ( bài tại sao có gió)
Nhận xét – chấm điểm
2 Hoạt động 2: cung cấp kiến thức
* Tìm hiểu về một số cấp gió
-1 Hs đọc mục bạn cần biết trang 76
Trang 6- Yêu cầu cả lớp quan sát hình 1,2,3,4 SGK / 76.
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm tổ
-Gv phát phiếu học tập cho các nhóm thảo luận
-Các nhóm đọc kĩ thông tin dưới mỗi hình và hoàn thành vào phiếu học tập
-Đại diện của mỗi nhóm lên trình bày
-Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Thiệt hại do bão gây ra và cách phòng chống bão
-Yêu cầu cả lớp quan sát hình 5,6 trang 77
-Hỏi : Hình 2 vẽ gì ? hình 3 vẽ gì ?
+Thảo luận nhóm đôi
-Gv đính câu hỏi lên bảng
+Khi trời có dông gió những dấu hiệu gì xảy ra ?
+ Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão ?
+ Nêu 1 số cách phòng chống bão ?
-Từng cặp Hs trao đổi và trả lời
-1 số Hs phát biểu, lớp nhận xét
-Gv hỏi liên hệ thực tế -Gv cho Hs xem tranh gây thiệt hại do bão
-Gv kết luận (như SGK) Hs đọc ghi nhớ
3.Hoạt động nối tiếp -Trò chơi “Ghép chữ”.
-Gv chia lớp thành hai đội, mỗi đội 3 em -Gv đính băng giấy ghi cấp gió
-Hs của hai đội lên thi đua ghép băng giấy có ghi nội dung phù hợp với cấp gió
-Cả lớp và Gv nhận xét , tuyên dương
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc mục bạn cần biết SGk / 77
CB: Không khí bị ô nhiễm
-
Thứ ba, ngày 11 tháng 1 năm 2011
Tập đọc BỐN ANH TÀI ( tiếp theo )
I Mục tiêu
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện
Trang 7- Hiểu ND: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đồn kêtrs chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây TLCH trong SGK
KNS:
-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
-Hợp tác
-Đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học:
GV Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:(5’) Chuyện cổ tích về lồi người
-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi :Ai là ngươi sinh ra đầu tien
-Gọi HS đọc tồn bài và trả lời: Ý nghĩa bài thơ này là gi?
.-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc
-1 học sinh đọc toàn bài và chia 3 đoạn
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Tồn bài đọc diễn cảm bài văn , chuyển giọng linh hoạt hợp với diễn biến của câu chuyện : hồi hộp ở đoạn đầu ; gấp gáp , hồi hộp ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh chậm rãi , khoan thai ở lời kết +Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi cảm như vắng teo , lăn ra ngủ , hé của , thị đầu , lè lưỡi , đấm một cái , gãy gần hết , quật túi bụi , hét lên , nổi ầm ầm , tối sầm , như mưa , be bờ tát nước ầm ầm , khoét máng , quy hàng
*b.Tìm hiều bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp ai và được giúp đỡ như thế nào ?
+ Yêu tinh cĩ phép thuật gì đặc biệt ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa bốn anh em Cẩu Khây chống yêu tinh ?
Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu tinh ?
Trang 8Đoạn 2 cho em biết điều gì?
Ghi bảng ý chính đoạn 2
-Ý nghĩa của câu chuyện nĩi lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
*Đoc diễn cảm:
-yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay -Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Cẩu Khây mở cửa Yêu tinh thị đầu vào , lè lưỡi dài như quả núc nác , trợn mắt xanh lè
Nắm Tay Đĩng Cọc đấm một cái làm nĩ gãy gần hết hàm răng Yêu tinh bỏ chạy Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nĩ Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi Yêu tinh đau quá hét lên , giĩ bão nổi ầm ầm , đất trời tối sầm lại
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài -Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dị:(5’)
-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? -Nhận xét tiết học.-Dặn HS về nhà học bài
-
Lịch sử TIẾT 20: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I MỤC TIÊU :
- HS hiểu một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn
Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh Trân Chi Lăng là một trong những trận thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh ta nghênh chiến, nhữ Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu thăng bị giết, quân giặc hoảng lọa và chạy trốn
Ý nghĩa: dập tan âm mưu cứu diện thánh Đông, quân Minh phải xin hàng và rút về nước Năm được nhà Hâu l6 được thành lập
Thua ở trân Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng va rút về nước Lê Lợi lên ngơi hoàng đế mở đầu thời Hậu Lê
Nêu các mẫu chuyện về Lê Lợi
HS khà giỏi: nắm được lý do và vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận chi Lăng: Aûi là vùng núi hiểm trở , đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua địch vào ải, khi giặc vào đầm lầy thì quân ta phục sẳn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công
- HS nắm được diễn biến của trận Chi Lăng và có thể thuật lại bằng ngôn ngữ của mình
Trang 9- Cảm phục sự thông minh , sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: Hình trong SGK phóng to - Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng : Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước
ta Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất bại (1407) Dưới ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng
Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hoá), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng
ra cả nước Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan (Thăng Long) Vương Thông, tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một mặt xin hoà, mặt khác bí mật sai người về nước xin cứu viện Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn
Hoạt động2: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và đọc các thông tin trong bài để thấy được khung cảnh của Ải Chi Lăng
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- Đưa ra câu hỏi cho HS thảo luận nhóm
+ Khi quân Minh đến trước aÛi Chi Lăng, kị binh ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh nhà Minh đã phản ứng thế nào trước hành động của kị quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+ Bộ binh nhà Minh thua trận như thế nào?
GV nhận xét biểu dương các nhóm
Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp
+ Nêu câu hỏi cho HS thảo luận
- Trong trận Chi Lăng , nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào ?
-Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh và nghĩa quân ra sao ?
-Nhận xét rút nội dung bài học
-Toán PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Trang 10 Bước đầu nhận biết về phõn số; biết phõn số cú tử số, mẫu số; biết đọc, viết phõn số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
GV quan sát hình tròn và nhận xét:
? Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau?
? Có mấy phần được tô màu?
- GV: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu 5 phần 6 hình tròn
- GV biểu diễn trên bảng cách đọc, viết phân số 5 phần 6
- HS đọc và viết phân số ra nháp
6 5
? Phân số có mấy phần?
6
5
- GV: Phân số có 5 là tử số; 6 là mẫu số
6 5
? Khi viết, tử số và mẫu số có vị trí ở đâu?
? Mẫu số của phân số cho biết điều gì?
6 5
? Tử số nói lên điều gì?
- GV đưa bảng phụ, hình mẫu như SGK, yêu cầu HS chỉ ra phân số biểu diễn số phần được tô màu? ( cách viết-đọc)
? trong phân số đó, đâu là TS-MS ? ý nghĩa?
* Kết luận ; ; ; là những phân số Mỗi phân số đều có TS và MS TS là số tự nhiên viết
6
5
2
1 4
3 7 4
trên gạch ngang MS là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang
- HS đọc SGK (106)
c Thực hành:
* Bài 1 (107)
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng phụ
- Cả lớp làm bài 2 HS lên bảng ghi kết quả
- Lớp và GV nhận xét
? Dựa vào đâu viết được phân số đó?
? Chỉ rõ TS và MS của phân số?
? TS và MS của phân số có ý nghĩa như thế nào?
* Bài 2(107)
- HS đọc yêu cầu BT GV treo bảng phụ
? BT cho biết những gì? Yêu cầu làm gì?
HS làm bài 2 HS lên bảng thực hiện
Trang 11- Chưa bài
? Giải thích cách làm? - Nhận xét đúng sai? - GV chốt kết quả đúng
? Phân số cho biết những gì từ TS và MS? ? Phân số nào có TS = 12, MS = 55?
12
5
11
10
12
8
25
55
Bài 3 (107):
- HS đọc yêu cầu BT
- HS tự làm bài 2 HS lên bảng: 1 em đọc, 1 em viết phân số
- HS dưới lớp đối chiếu bài và nhận xét bài bạn
- GV chốt kết quả đúng, lưu ý cách trình bày
A / b/ c/
5
2
12
11
9 4
d/ e/
10
9
84 52
* Bài 4(107)
Hoùc sinh laứm mieọng caỷ lụựp
Cuỷng coỏ daởn doứ: hoùc sinh neõu laùi caựch ghi vaứ ủoùc caực phaõn soỏ
-Keồ chuyeọn
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I-MỤC ĐÍCH, YấU CẦU
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được cõu chuyện(đoạn truyện) đó nghe, đó đọc núi về một ngườ cú tài
- Hiểu ND chớnh của cõu chuyện(đoạn truyện) đó kể
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC