1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Tự chọn môn Toán lớp 7, kì II - Tiết 33, 34, 35

6 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 159,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c H lµ trùc t©m cña tam gi¸c ABC c©n t¹i A nªn AH lµ đường cao đồng thời là đường phân giác của góc A.c. cñng cè: Tõng phÇn e.[r]

Trang 1

tuần 37 ns: 07 -5-2009

luyện tập về tính chất ba đường trung trực của tam giác

i mục tiêu:

- Củng cố tính chất ba đường trung trực của tam giác

- Rèn kĩ năng vẽ đường trung trực

- HS biết vận dụng các tính chất vào giải các bài tập

ii chuẩn bị:

- GV: Soạn bài , tham khảo tài liệu, bảng phụ

- HS: Dụng cụ học tập,SGK, SBT theo HD tiết 32

iIi tiến trình dạy học:

a tổ chức: (1') Sĩ số 7a 7b

b kiểm tra : (8')

- Nêu TC đường trung trực của một đoạn thẳng? Vẽ hình bằng thước và compa, viết tóm tắt TC?

- Nêu TC ba đường trung trực của tam giác? Vẽ hình, viết hệ thức minh hoạ?

c luyện tập: (35’)

1 Bài 1:

- GV đưa ra đề bài: Cho góc nhọn xOy và hai

điểm A, B trên tia Ox Tìm một điểm trên tia

Oy cách đều 2 điểm A, B?

- Điểm cách đều A và B , nằm trên đường nào?

 Xác định điểm đó?

- Tìm vị trí cạnh đường quốc lộ để xây dựng nhà

văn hoá sao cho nhà văn hoá này cách đều hai

khu dân cư?

 HS thảo luận , trả lời

O

y

x

C

B A

- Điểm cần tìm là điểm C, là giao điểm của

đường trung trực của AB và Oy

 Vị trí xây dựng nhà văn hoá là điểm C, là giao điểm của đường trung trực của đoạn thẳng nối hai địa điểm dân cư (A, B) với đường quốc

lộ (Oy)

2 Bài 2:

-GV đưa ra đề bài: Cho ba điểm không thẳng

hàng A, B, C Tìm một điểm cách đều ba

điểm đã cho?

- Vị trí của điểm cần tìm đối với tam giác ABC?

- Cách xác định điểm đó?

 Giao điểm ba đường trung trực

- Ba thôn xây dựng chung một thư viện, cần đặt

vị trí xây thư viện như thế nào để khoảng cách

từ thư viện đến ba thôn bằng nhau?

- HS thảo luận , trả lời

O

b

a

C B

A

-Điểm cần tìm là O, là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC

Lop7.net

Trang 2

- Vị trí vây dựng thư viện là giao điểm ba đường trung trực của tam giác tạo bởi vị trí ba thôn (

A, B, C)

3 Bài 3:

- GV đưa ra đề bài: Cho ABC (AB<AC)

Trên tia đối của tia CA lấy điểm D ao cho

DC=AB Gọi I là giao điểm các đường trung

trực của BC và AD.

a) Chứng minh AIB= DIC. 

b) Chứng minh AI là tia phân giác của góc

BAC.

c) Kẻ IE vuông góc với AB Chứng minh

AE=1/2AD.

a) AIB= DIC (c-c-c) 

IB=IC, IA=ID, AB=CD

I đường trung trực của BC, AD

b) AI là tia phân giác của góc BAC

,

IDA BAIIAD IDAA  A c) So sánh AE và AK, AK và AD?

K

D I

E

C B

A

a) I đường trung trực của BC IB=IC

I đường trung trực của AD IA=ID

Mặt khác: AB=CD (GT) Suy ra AIB= DIC (c-c-c) 

b) Theo câu a, ta có: IDA BAIA  A (2 góc tương ứng), mà AID cân (AI=ID) nên  IAD IDAA  A

Do đó ABAIIADA nên tia AI là tia phân giác của góc BAC

c) AEI= AKI (cạnh huyền- góc nhọn) 

 AE=AK=1/2AD

d củng cố: Từng phần

e hướng dẫn học ở nhà: (1')

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm tiếp các bài tập trong SBT

- Ôn tập TC ba đường cao của tam giác, vận dụng trong tam giác cân

………

Lop7.net

Trang 3

tuần 37 ns: 08 -5-2009

luyện tập về tính chất ba đường cao của tam giác

i mục tiêu:

- Củng cố tính chất ba đường cao của tam giác

- Rèn kĩ năng vẽ đường cao

- HS biết vận dụng các tính chất vào giải các bài tập

ii chuẩn bị:

- GV: Soạn bài , tham khảo tài liệu, bảng phụ

- HS: Dụng cụ học tập,SGK, SBT theo HD tiết 33

iIi tiến trình dạy học:

a tổ chức: (1') Sĩ số 7a 7b

b kiểm tra : (10')

- Nêu TC ba đường cao của tam giác? Vẽ hình minh hoạ trong ba trường hợp ( nhọn, tù, vuông)?

c luyện tập: (33’)

1 Bài 1:

- GV đưa ra đề bài: Cho ABC, AH,

BK là các đường cao Chứng minh

rằng: CBK CAHA  A Nếu AB=AC, hãy

chứng minh CBKA BAHA

- 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT-KL

a) Quan hệ giữa góc CBK và góc CAH

với góc C?

 Hai góc cùng phụ với một góc thì

hai góc đó bằng nhau

b) ABC là tam giác gì?  TC đường 

cao AH?

- So sánh BAH CAHA , A ?

GT ABC a) AH BC, BK AC 

b) AB=AC

KL a) CBK CAHA  A

b) CBKA BAHA

K

B

A

Chứng minh:

a) CBK, =90 KA 0: CBK CA  A 90 0 CAH, =90 HA 0: CAH CA  A 90 0 Suy ra CBK CAHA  A (đpcm)

b) ABC có AB=AC nên ABC cân tại A  đường cao  

AH đồng thời là đường phân giác  ABAH CAH A

Theo câu a, CBK CAHA  A

Do đó ABAH CBK A (đpcm)

2 Bài 2:

- GV đưa ra đề bài: Cho ABC cân ở

A (AA 90 0), các đường cao BD, CE

Chứng minh rằng:

a) ABD= ACE. 

b) BEH= CDH (H là giao điểm  

của BD và CE).

c) AH là tia phân giác của góc A.

GT ABC, AA 90 0, AB=AC,

BD AC, CE AB, BD cắt  

CE tại H

KL a) ABD= ACE 

b) BEH= CDH 

c) AH là tia phân giác của góc A

D H E

C B

A

Lop7.net

Trang 4

a) ABD và ACE là tam giác gì? 

 Cách chứng minh hai tam giác

vuông bằng nhau?

b) Tương tự với câu b?

 Chứng minh BE=CD?

- Chứng minh EBHA DCHA ?

c) Tên gọi của H?

 Ah là đường gì của tam giác cân

ABC?  TC của nó?

Chứng minh:

a) ABD= ACE ( cạnh huyền- góc nhọn) 

vì: AAB AC GT( )

Achung





b) AE+EB=AB, AD+DC=AC,

Mà AE=AD ( ABD= ACE), AB=AC (GT) 

Nên BE=CD, suy ra BEH= CDH (cạnh góc vuông-  

góc nhọn kề), vì:

( )

BE CD cmt EBH DCH ABD ACEtheoa





c) H là trực tâm của tam giác ABC cân tại A nên AH là

đường cao đồng thời là đường phân giác của góc A

d củng cố: Từng phần

e hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Nắm chắc TC các loại đường đồng quy trong tam giác

- Vận dụng vào tam giác cân

- Chuẩn bị ôn tập TC các loại đường đồng quy trong tam giác

……….

ôn tập về các đường đồng quy của tam giác

i mục tiêu:

- Củng cố tính chất các đường đồng quy của tam giác

- Rèn kĩ năng vẽ các đường đồng quy của tam giác

- HS biết vận dụng các tính chất vào giải các bài tập, đặc biệt với tam giác cân

ii chuẩn bị:

- GV: Soạn bài , tham khảo tài liệu, bảng phụ

- HS: Dụng cụ học tập, SGK, SBT theo HD tiết 34

iIi tiến trình dạy học:

a tổ chức: (1') Sĩ số 7a 7b

b kiểm tra : Kết hợp khi luyện tập Lop7.net

Trang 5

c luyện tập:

1 Bảng hệ thống về các đường đồng quy của tam giác: (18’)

Tên các

Quan hệ cần chú ý

Tên giao

điểm

Tính chất của giao

điểm

Vị trí của giao

điểm

Đường

trung

tuyến

A

G

M

BM=CM G: Trọng tâm

GA= AM2 3 BG= BN2 3 CG= CP2 3

G: nằm trong

Đường

phân

giác

12

K

A

2

1 2

AA

A A

1 2

BB

I: cách đều

ba cạnh AB,

AC, BC K: cách đều

ba đường thằng AB,

AC, BC

IH=IK=IL I: nằm trong

K: nằm ngoài

Đường

trung

trực

a

M O

A

a BC M 

MB=MC

O: cách đều

ba đỉnh A,

B, C (tâm

đường tròn ngoại tiếp 

ABC)

OA=OB=OC

Tù: O nằm

ngoài 

Nhọn: O

nằm trong 

Vuông: O là

trung điểm cạnh huyền

Đường

D

F

E A

AD BC H: trực tâm

Tù: H nằm

ngoài 

Nhọn: H

nằm trong 

Vuông: H là

đỉnh góc vuông

- GV đưa ra bảng hệ thống có hình vẽ

- HS thảo luận  điền vào bảng những ô còn thiếu

2 Bài tập: (24’)

Cho ABC cân ở A Trên cạnh BC lấy điểm D, trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao

cho BD=CE Qua D và E kẻ các đường thẳng vuông góc với BC cắt AB và AC lần lượt ở M

và N Gọi giao điểm của MN với BC là I Đường vuông góc với MN kẻ qua I, cắt tia phân giác của góc BAC ở O Chứng minh:

a) DM=EN b) I là trung điểm của MN c) AOB= AOC  d) OC vuông góc với

AN

Lop7.net

Trang 6

GT ABC, AB=AC D, C BC: BD=CE, MD BC, NE BC,   

M AB, N AC, MN cắt BC tại I, AO là tia phân giác của  

góc BAC, IO MN

KL a) DM=EN

b) I là trung điểm của MN

c) AOB= AOC 

d) OC AN

D M

N O

A

Chứng minh:

a) MD=NE ?

MBD= NCE (g-c-g) ?

b) I là trung điểm của MN?

MI=NI ?

DMI= ENI (g-c-g) ?

c) AOB= AOC (c-c-c)? 

d) OC AN ?

?

NCO ACO 

?

NCO ACO OBA

MBO= NCO (c-c-c) ?

a) MBD= NCE (g-c-g), vì: 

( ) 90

BD CE GT

D E

  

 Suy ra MD=NE (2 cạnh tương ứng) b) Vì MD//EN (cùng vuông góc với BC) nên ADMIEINA (2 góc so le trong) và MD=EN ,D EA   A 90 0 (câu a)

Do đó DMI= ENI (g-c-g) 

Suy ra MI=NI (2 cạnh tương ứng) Vậy I là trung điểm của MN c) AOB= AOC (c-c-c), vì: 

AB=AC (GT), ABAO CAO A (AO là tia phân giác của góc BAC), AO

là cạnh chung

d) MBO= NCO (c-c-c), vì: 

BM=CN ( MBD= NCE) 

OM=ON ( MON cân, vì IO vừa là đường cao, vừa là đường trung 

tuyến)

OB=OC ( AOB= AOC) 

Suy ra AMBO NCO A (2 góc tương ứng)

MBO ACOA  A ( AOB= AOC), nên   ANCO ACO A

Lại do NCO ACOA  A  180 0, nên ANCO ACOA  90 0

Do đó OC AN (đpcm)

d củng cố: Từng phần

e hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Xem lại nội dung kiến thưc về các đường đồng quy trong tam giác

- Tự ôn tập chủ đề vềTC các đường đồng quy trong tam giác

Lop7.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w