III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC TẬP ĐỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A/ KIEÅM TRA BAØI CUÕ - GV Kiểm tra 3 Học sinh lên bảng yêu cầu - 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của đọc và trả[r]
Trang 1Tuần 34
Thứ ngày tháng năm 200
Tập đọc –kể chuyện SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I/ MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU
A/-TẬP ĐỌC
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Đọc đúng các từ và tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- PB: liều mạng, non, lăn quay, quăng rìu, leo tót, sống lại, lá thuốc, tỉnh lại, lừng lững, …
- PN: bỗng đâu, con hổ, bổ một rìu, quăng rìu, khoảng giập bã trầu, cựa quậy, vẫy đuôi, tươi
tỉnh, lừng lững, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng saucác dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi được giọng đọc cho phù hợp với nội
dung của truyện
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
Hiểu nghĩa các từ mới trong bài (tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt, chứng, …)
Hiểu được nội dung: Bài cho thấy tấm lòng nhân nghĩa, thuỷ chung của chú Cuội; Giải thích
vì sao mỗi khi nhìn lên mặt trăng chúng ta lại thấy hình người dưới gốc cây; Thể hiện ước mơ
muốn bay lên mặt trăng của loài người
B/ KỂ CHUYỆN
Dựa vào nội dung truyện và gợi ý kể lịa được câu chuyện Kể tự nhiên đúng nội dung
truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
Biết nghe và nhận xét lời kể của các bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn ( phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TẬP ĐỌC
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV Kiểm tra 3 Học sinh lên bảng yêu cầu
đọc và trả lời các câu hỏi vềâ bài Quà đồng
nội.
B/ DẠY BÀI MỚI
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài mới:
- Giáo viên: Mỗi khi nhìn lên mặt trăng, đặc
biệt là những ngày trăng tròn, các em thấy gì?
- Giáo viên giới thiệu: Vệt đen nhạt nằm ở 1
góc mặt trăng đó được người xưa tưởng tượng
là hình cây đa và chú Cuội Đó là câu chuyện
đọc hôm nay
2/ Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc đúng các từ khó và đọc trôi
chảy toàn bài
Cách tiến hành:
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Thấy một vệt đen nhạt
- Luyện phát âm từ khó
Trang 2a) Đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc từng đoạn
d) Luyện đọc theo nhóm
e) Đọc trước lớp
g) Đọc đồng thanh
3/Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và trả lời
được các câu hỏi của bài
Cách tiến hành:
- Nhờ đâu Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
- Cuội dùng cây thuốc quý vào những việc gì?
- Vì sao vợ Cuội mắc chứng hay quên?
- Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
- Giáo viên: Quan sát tranh minh hoạ câu
chuyện, chúng ta thấy chú Cuội ngồi bó gối,
mặt rất buồn rầu, có thể là chú đang rất nhớ
nhà, nhớ trái đất vì mặt trăng ở quá xa Trái
đất, mọi thứ trên mặt trăng lại rất khác trái
đất, chính vì vậy mà chú rất buồn
- Giáo viên hỏi: Theo em, nếu được sống ở
chốn thần tiên sung sướng nhưng lại phải xa
tất cả người thân thì có vui không? Vì sao?
- Chú Cuội trong truyện là người như thế nào?
4/ Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài :
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được bài văn
Cách tiến hành:
- Vì Cuội thấy được hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc nên anh đã phát hiện ra cây thuốc quý và mang về nhà trồng
- Cuội dùng cây thuốc quý để chứu sốngnhiều người
- Vì vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc mãi mà không tỉnh lại, anh liềnlấy đất nặn cho vợ bộ óc khác rồi rịt thuốc lần nữa Vợ Cuội sống lại ngay nhưng cũng từ đó mắc chứng hay quên
- Vì 1 lần vợ Cuội quên lời anh dặn đ0ã lấy nước giải tưới cho cây, vừa tưới xong thì cây thuốc lừng lững bay lên trời Thấy thế, Cuội vội nhảy bổ tới, túm rễ cây nhưng cây thuốc cứ bay lên kéo cả Cuội bay lên trời
- Học sinh nghe giảng
- Không vui vì khi xa người thân chúng ta sẽ rất cô đơn
- Chú Cuội là người có tấm lòng nhân hậu, phát hiện ra cây thuốc quý chú liền mang về nhà trồng và dùng nó để cứu sống nhiều người
bị nạn Chú cũng rất chung thuỷ, nghĩa tình, khi vợ trượt chân ngã chú tìm mọi cách để cứu vợ, khi được ở trên cung trăng chú luôn hướng về trái đất, nhớ thương trái đất
Trang 3- Giáo viên chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi
nho`m3 học sinh yêu cầu luyện đọc theo
nhóm
- Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc bài theo vai
trước lớp
- Nhận xét và cho điểm học sinh
KỂ CHUYỆN 1/ Xác định yêu cầu:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của phần Kể
chuyện trang 132/SGK
2/Hoạt động 4: Hướng dẫn kể chuyện:
Mục tiêu: HS kể được câu chuyện theo giọng
kể và giọng của nhân vật
Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý nội dung
truyện trong SGK
- Đoạn 1 gồm những nội dung gì?
- Gọi 1 học sinh khá kể lại nội dung đoạn 1
- Nhận xét
3/ Kể theo nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 học sinh, yêu cầu học sinh trong nhóm
tiếp nối nhau kể lại từng đoạn truyện
- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
4/ Kể chuyện
- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể chuyện trước lớp
- Giáo viên nhận xét
- Gọi 1 học sinh kể lịa toàn bộ câu chuyện
5/Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về nhà kể
lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK
- Tập kể theo nhóm, các học sinh trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 5Thứ ngày tháng năm 200
Chính tả – nghe viết THÌ THẦM I/ MỤC TIÊU
Nghe, viết chính xác, đẹp bài thơ Thì thầm.
Viết đúng, đẹp tên một số nước Đông Nam Á
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/dấu ngã và giải câu đố.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a hoặc 2b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU
A/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 học sinh đọc cho 2 học sinh viết trên
bảng lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
B/ Dạy học bài mới:
1) Giới thiệu bài
2)Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: HS viết đứng các từ khó và trình
bày được đoạn viết
Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu về nội dung bài viết
- Giáo viên đọc bài thơ 1 lần
- Hỏi: Bài thơ nhắc đến những sự vật, con vật
nào?
- Các con vật, sự vật trò chuyện ra sao?
b) Hướng dẫn cách trình bày bài
- Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày các khổ
như thế nào?
- Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm
được
- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho học sinh
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm từ 7 đến 10 bài
3/ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
Bài 2:
- Học sinh đọc và viết
+ PB: ngôi sao, lao xao, xen kẽ, hoa sen + PN: phép cộng, họp nhóm, cái hộp, rộng mở
- Nghe giáo viên đọc và 1 học sinh đọc lại
- Bài thơ nhắc đến gió, lá, cây, hoa,ong bướm, trời sao
- Bài thơ có 2 khổ Giữa 2 khổ thơ ta để cách
1 dòng
- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa và viết lùi vào 2 ô
- 1 học sinh đọc cho 2 học sinh viếtbảng lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 10 học sinh đọc: Ma-lai-xi-a; Phi-lip-pin;
Thái Lan; Xin-ga-po.
Trang 6- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Gọi học sinh đọc tên các nước
- Giáo viên giới thiệu: Đây là các nước láng
giềng của nước ta, cùng ở trong khu vực
Đông Nam Á
- Tên riêng nước ngoài được viết như thế
nào?
Bài 3:
a) - Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Gọi học sinh chữa bài
- Kết luận về lời giải đúng
b) Tiến hành tương tự phần a)
3/Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh viết sai
từ 3 lỗi trở lên về nhà viết lại bài cho đúng
chính tả, dặn dò học sinh cả lớp chuẩn bị bài
sau
- Viết hoa chữ đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 2 học sinh làm bảng lớp, học sinh dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- 2 học sinh chữa bài
- làm bài vào vở: đằng trước; ở trên; là cái
chân.
- Lời giải: Đuổi; là cầm đũa và (đưa) cơm
vào miệng
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 7Thứ ngày tháng năm 200
TẬP ĐỌC MƯA
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2/ Rèn kĩ năng đọc- hiểu
Hiểu nghĩa các từ: lũ lượt, lật đật.
Hiểu nội dung: Bài thơ cho ta thấy cảnh trời mưavà cảnh sinh hoạt đầm ấm của gia đình khi trời mưa Qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình, yêu người lao động của tác giả
3/ Học thuộc lòngtừ 8 đến 10 dòng thơ
II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
Bảïng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có điều kiện)
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu
đọc và trả lời câu hỏi về bài Sự tích chú Cuội
cung trăng.
B /DẠY – HỌC BÀI MỚI
1/ Giới thiệu bài
2/Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc trôi chảy bài văn
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc toàn bài một lượt, chú ý thay đổi
giọng cho phù hợp với nội dung từng đoạn
b) Hướng dẫn đọc từng dòng thơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau
đọc bài, mỗi em đọc 2 dòng thơ Yêu cầu học
sinh đọc 2 vòng như vậy
c) Hướng dẫn đọc từng khổ thơ kết hợp giải
thích nghĩa từ
- Gv yêu cầu 5 học sinh tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc lại bài
thơ lần 2
d) Luyện đọc theo nhóm
- Chia học sinh thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
học sinh, yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của Giáo viên
- Theo dõi giáo viên đọc bài mẫu và đọc thầm theo
- Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn hoặc nhóm
- 5 học sinh đcọ bài theo yêu cầu của giáo viên
- 4 học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
- Mỗi học sinh đọc 1 lần bài thơ trước nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
Trang 8- Yêu cầu 3 đến 4 nhóm bất kì đọc bài trước
lớp
e) Đọc đồng thanh
3/ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài và trả
lời được các câu hỏi của bài
Cách tiến hành:
- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài
- Giáo viên lần lượt nêu câu hỏi cho học sinh
trả lời để hiểu nội dung bài thơ:
+ Khổ thơ đầu miêu tả cảnh gì?
+ Khổ thơ 2 ; 3 tả cảnh gì?
+ Cảnh sinh hoạt gia đình khi trời mưa ấm
cúng như thế nào?
+ Vì sao mọi người thương bác Ếch?
+ Hình ảnh bác Ếch gợi cho em nghĩ đến ai?
Em hãy chọn câu trả lời đúng:
+ Hãy nêu nội dung chính của bài thơ
4/ Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
Mục tiêu: HS học thuộc lòng được bài thơ tại
lớp và đọc đung nhịp của bài thơ
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng
thanh bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc
lòng bài thơ như cách đã hướng dẫn ở các giờ
học thuộc lòng trước
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài
thơ
C /Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- Giáo viên hỏi: Bài thơ nói lên tình cảm của
tác giả như thế nào đối với thiên nhiên, gia
đình v à người lao động?
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương
những học sinh tích cực trong giờ, học thuộc
bài nhanh, nhắc nhở những học sinh chưa chú
ý trong giờ học
- Dặn dò học sinh về nhà học lại cho thuộc
lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau
- Học sinh cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Nghe câu hỏi của giáo viên và trả lời
- Đọc đồng thanh theo yêu cầu
a Em nghĩ tới cô chú công nhân
b Em nghĩ đến chú bộ đội
c Em nghĩ đến cô bác nông dân
- - Bài thơ cho thấy cảnh trời mưa và sinh hoạt gia đình đầm ấm trong ngày mưa
- Đọc đồng thanh theo yêu cầu
- Tác giả rất yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình và rất thương những người lao động vất vả
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 9Thứ ngày tháng năm 200
Luyện từ câu
I/ Mục tiêu :
Mở rộng vốn từ về thiên nhiên: thiên nhiên mang lại những lợi ích gì cho con người; con người làm gì đề bảo vệ thiên nhiên; giúp thiên nhiên thêm tươi đẹp
Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy
II / Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ( giấy khổ to) viết sẵn nội dung bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1/ Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu
đọc đoạn văn trong bài tập 2, tiết luyện từ và
câu tuần 33
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
2/ Dạy – học bài mới
a) Giới thiệu bài
- Trong giờ học luyện từ và câu tuần này các
em sẽ tìm các từ ngữ theo chủ điểm về thiên
nhiên và ôn luyện cách dùng dấu chấm, dấu
phẩy
b) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học
Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
-Giáo viên kẻ bảng lớp thành 4 phần, sau đó
chia học sinh thành 4 nhóm, tổ chức cho các
nhóm thi tìm từ theo hình thức tiếp sức Nhóm
1 và 2 tìm các từ chỉ những thứ có trên mặt
đất mà thiên nhiên mang lại Nhóm 2 và 3
tìm các từ chỉ những thứ có trong lòng đất mà
thiên nhiên mang lại
- Giáo viên và học sinh đếm số từ tìm được
của các nhóm ( không đếm các từ sai), sau đó
tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ nhất
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các từ vừa
tìm được
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Nghe giáo viên giới thiệu bài
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Học sinh trong cùng nhóm tiếp nối nhau lên bảng chỉ viết 1 từ sau đó chuyền phấn cho bạn khác trong nhóm Ví dụ về đáp án:
a) Trên mặt đất: cây cối, hoa quả, rừng, núi,
đồng ruộng, sông ngòi, biển cả, đất đai, suối, thác ghềnh, ao hồ, rau, củ, sắn, ngô, khoai, lạc, …
b) Trong lòng đất: than đá, dầu mỏ, khoáng
sản, khí đốt, kim cương, vàng, quặng sắt, quặng thiếc, mỏ đồng, mỏ kẽm, đá quý, …
- 1 học sinh lên bảng chỉ cho các bạn khác đọc bài
Trang 10- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi bảng đáp án
trên vào vở
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mẫu, sau đó
thảo luận với bạn bên cạnh và ghi tất cả các
ý kiến tìm được vào giấy nháp
- Gọi đại diện 1 số cặp học sinh đọc bài làm
của mình
- Nhận xét và yêu cầu học sinh ghi một số
việc vào vở
Bài 3
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn văn, sau
đó yêu cầu học sinh tự làm bài, nhắc học sinh
nhớ viết hoa chữ đầu câu
- Gọi 1 học sinh đọc bài làm, đọc cả các dấu
câu trong ô trống đã điền, yêu cầu 2 học sinh
ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau để kiểm tra
bài lẫn nhau
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3/Hoạt động 2: Củng cố – Dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn dò những học sinh chưa hoàn thành
đoạn văn về nhà làm tiếp Cả lớp chuẩn bị
bài sau
- Con người đã làm gì để thiên nhiên thêm giàu, thêm đẹp?
- Học sinh đọc mẫu và làm bài theo cặp
- Một số học sinh đọc, các học sinh khác theo dõi và nhận xét, bổ sung
Ví dụ về đáp án: Con người xây dựng nhà cửa, nhá máy, xí nghiệp, trường học, lâu đài, công viên, khu vui chơi, giải trí, bệnh viện, …; Con người trồng cây, trồng rừng, trồng lúc, ngô, khoai, sắn, hoa, các loại cây ăn quả, …
- Em chọn dấu chấm hay dấu phẩy để điền vào mỗi ô trống?
- Học sinh làm bài Đáp án:
Trái đất và mặt trời Tuấn lên bảy tuổi Em rất hay hỏi Một lần,
em hỏi bố:
- Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời, có đúng thế không, bố?
- Đúng đấy, con ạ! – Bố Tuấn đáp.
- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao?
- 1 học sinh d0ọc bài trước lớp Các học sinh khác theo dõi để nhậnxét, sửa chữa nếu bạn làm sai, kiểm tra bài bạn bên cạnh