1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 5 - Trường THCS Tô Hiệu

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản I.. KÓ tãm t¾t: Nh÷ng sù viÖc chÝnh: chÝnh cña truyÖn.[r]

Trang 1

Tuần 1: Bài 1

Kết quả cần đạt:

- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì

ảo cuả trruyện Con Rồng, cháu Tiên và bánh chưng bánh giầy trong bài học Kể được hai truyện này

- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học ở bậc Tiểu học

- Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng của văn bản.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung I Đọc và tìm hiểu chung:

- GV hướng dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS

đọc

- Nhận xét cách đọc của HS

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

- 2 HS đọc

- 2 HS kể

- HS trả lời

1 Đọc và kể:

- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhán giọng ở những chi tiết kì lạ phi thường

2 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu đến long trang  Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đường  Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ

chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

Tiết 1:

NG:17.8.2009 Văn bản: Con Rồng cháu Tiên

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Kể được truyện

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Học sinh: + Soạn bài

+ Sưu tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 người con chia tay lên rừng xuống biển

+ Sưu tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới * Giới thiệu bài Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta

đều được học và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam

từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ về điều đó

* Bài mới

Trang 2

- Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh, mộc

tinh, hồ tinh và tập quán? - HS trả lời 3 Khái niệm truyền thuyết:- Truyện dân gian truyền miệng kể

về các nhân vật, sự kiện cí liên quan

đến lịch sử thời quía khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì

ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản II tìm hiểu văn bản:

- Gọi HS đọc đoạn 1

- LLQ và Âu cơ được giới thiệu như thế

nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả

LLQ và Âu cơ?

- Tại sao tác giả dân gian không tưởng

tượng LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các

loài vật khác mà tưởng tượng LLQ nòi

rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó có ý

nghĩa gì?

* GV bình: Việc tưởng tượng LLQ và Âu

Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa

thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con

vật thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn

sùng và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói

đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh được

Tưởng tượng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi

Tiên phải chăng tác giả dân gian muốn ca

ngợi nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa

muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn

gốc giống nòi của dân tộc VN ta

- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình

tượng LLQ và Âu Cơ hiện lên như thế

nào?

* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết

tinh những gì đẹp đẽ nhất của con ngươì,

thiên nhiên, sông núi

- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi tiết

ntn? Nó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất

hoang đường nhưng rất thú vị và giàu ý

nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn

đề đẻ trứng Tiên (chim) cũng để trứng

Tất cả mọi người VN chúng ta đều sinh ra

từ trong cùng một bọc trứng (đồng bào)

của mẹ Âu Cơ DTVN chúng ta vốn khoẻ

mạnh, cường tráng, đẹp đẽ, phát triển

nhanh  nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ,

keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa

- 1 HS đọc

- HS theo dõi SGK và trả lời cá

nhân

- HS suy nghĩ trả

lời

- HS trao đổi cặp trong 1 phút

- HS trả lời

- HS suy nghĩ trả

lời

- HS đọc đoạn 2

- HS thảo luận nhóm trong 3 phút, các nhóm trình bày

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

Lạc Long Quân Âu Cơ

- Nguồn gốc: thần Tiên

- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trần

rồng ở dưới nước

- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí

2 Diễn biến truyện:

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con,

đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi

 Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt

Trang 3

các cộng đồng người Việt.

- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và

cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như

thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện

gì?

- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất

nước, em thấy lời căn dặn của thần sau

naỳ có được con cháu thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nước

và giữ nước của dân tộc ta đã chứng minh

hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm

nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ

miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển

đến miền rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai

sát cánh đứng dậy diết kẻ thù Khi nhân

dân một vùng gặp thiên tai địch hoạ, cả

nước đều đau xót, nhường cơm xẻ áo, để

giúp đỡ vượt qua hoạn nạn và ngày nay,

mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ

tiếp tục thực hiện lời căn dặn của Long

Quân xưa kia bằng những việc làm thiết

thực

- Trong tuyện dân gian thường có chi tiết

tưởng tượng kì ảo Em hiểu thế nào là chi

tiết tưởng tượng kì ảo?

- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và

Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những

chi tiết tưởng tượng kì ảo Vai trò của nó

trong truyện này như thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc như vậy

có ý nghĩa gì?

- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong

truyện là ở chỗ nào?

* GV: Cốt lõi sự thật LS là mười mấy đời

vua Hùng trị vì còn một bằng chứng nữa

khẳng định sự thật trên đó là lăng tưởng

- HS quan sát và trả lời

- Thảo luận nhóm trong 3 phút

- HS trả lời cá

nhân

- HS đọc

- HS trả lời

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 người con xuống biển;

- 50 Người con lên núi

- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây đất nước

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện

đoàn kết, thống nhất DT mọi người

ở mọi vùng đất nước đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

* ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì

ảo:

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có thật được dân gian sáng tạo

ra nhằm mục đích nhất định

- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì

ảo trong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của các nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

3 Kết thúc tác phẩm:

- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước

- Giải thích nguồn gốc của người VN

Trang 4

niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội

đền Hùng Lễ hội đó đã trở thành một

ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả

nước hành quân về cội nguồn:

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày gỗ tổ mùng mười tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội

độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh

nào trên đất nước ta?

- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là

truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?

là con Rồng, cháu Tiên

 Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là

có thật

- HS đọc

1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì

sao?

2 Kể tên một số truyện tương tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà

em biết?

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con người (mường)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: bánh chưng, bánh giầy

- Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua

Trang 5

Tiết 2

(Tự học có hướng dẫn)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của chi tiết tưởng kì ảo

- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết

- Kể được truyện

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Sưu tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chưng, bánh giầy

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên

là truyện truyền thuyết?

2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

bài

Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá

dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy"

* Bài mới: Đây là tiết tự học có hướng dẫn nên GV tổ chức cho HS thảo

luận nhiều hơn

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản I Đọc và tìm hiểu chung:

- GvVgọi HS đọc truyện

- Em hãy kể tóm tắt truyện

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích:

1,2,3,4,8,9,12,13

- Theo em, truyện có thể chia làm

mấy phần?

- HS đọc

- HS kể

- Nhận xét

- Hs trả lời

1 Đọc - kể:

- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua

- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để

tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng

- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết

2 Chú thích:

3 Bố cục: 3 phần

a Từ đầu chứng giám

b Tiếp hình tròn

c Còn lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản:

- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ

với chúng ta điều gì?

- Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

- HS đọc phần 1

- HS theo dõi SGK và trả lời

1 Mở truyện: Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

Trang 6

- ý định của vua ra sao?(qua điểm

của vua về việc chọn người nối ngôi)

- Vua chọn người nối ngôi bằng hình

thức gì?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó

khăn đối với nhân vật

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi

có gì đổi mới và tiến bộ so với đương

thời?

- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị

vua như thế nào?

- Cho HS đọc phần 2

- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã

làm gì?

- Vì sao Lang Liêu được thần báo

mộng?

* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh

thường được thần, bụt hiện lên giúp

đỡ mỗi khi bế tắc

- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

làm giúp lễ vật cho lang Liêu?

- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông

Lang như thế nào?

- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu

được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên

Vương và Lang Liêu được chọn để

nối ngôi vua?

- Truyền thuyết bánh chưng, bánh

giầy có những ý nghĩa gì?

- HS đọc

- HS trả lời

- HS đọc phần 3

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm trong 3 phút

- ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không nhất thết là con trưởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài

(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi

từ các đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn trưởng thứ Đây là một vị vua anh minh)

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

- Lang Liêu:

+ Trong các con vua, chàng là người rhiệt thòi nhất

+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng

áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất

và tổ tiên của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài

đức của con người có thể nối chí vua

Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra

mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo

* ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh

cổ truyền

- Gải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa nước

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời,

Trang 7

- ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ III Ghi nhớ: SGK- Tr12

- Học truyện này, chúng ta cần ghi

- Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện

bánh chưng, bánh Giầy?

- Đọc truyện này, em thích nhất chi

tiết nào? Vì sao?

- HS kể

- HS trao đổi cặp trong

2 phút

- HS trả lời cá nhân

1 Tập kể chuyện

2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân

ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản

dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã

Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất

- Lang Liêu được thần báo mộng: đây

là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo

ở một đất nước mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái

đáng trân trọng của sản phẩm do con người làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh:

đây là cách "đọc", cách "thưởng thức"

nhận xét về văn hoá Những cái bình thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã tư

tưởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Trang 8

Tiết 3

NG:18.8.2009 Tiếng Việt Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu được từ và cấu tạo từ tiếng Việt , cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy

- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

3 Bài mới * Giới thiệu bài ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này

chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

* Bài mới

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

- Mỗi từ đã được phân cách bằng dấu

gạch chéo, em hãy lập danh sách các

từ và các tiếng ở câu trên?

- Em có nhận xét gì về cấu tạo của

các từ trong câu văn trên?

- Vậy tiếng dùng để làm gì?

- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với

nhau có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý

nghĩa)

- Từ dùng để làm gì?

- Khi nào một tiếng có thể coi là một

từ?

- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái

niệm từ là gì?

- GV nhấn mạnh khái niệm

- HS đọc

- HS trả lời cá nhân

- HS rút ra khái niệm

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/

* Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng

- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng

ấy trở thành một từ

2 Khái niệm:

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để tạo câu

- GV treo bảng phụ

- ở Tiểu học các em đã được học về

từ đơn, từ phức, em hãy nhắc lại khái

niệm về các từ trên?

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ

ghép, từ láy có gì khác nhau?

- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có

gì giống và khác nhau?

- HS đọc

- HS trả lời

- HS lên bảng điền

- HS trả lời

1.Ví dụ: Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/

nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/

tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ đấy, nước ta

- Cột từ ghép: chăn nuôi

- Cột từ láy: trồng trọt

- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm

Trang 9

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai

tiếng)

+ Khác:

Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ

về nghã

Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ

láy âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ

điều gì?

- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ

đồ sau:

- HS đọc ghi nhớ

giữa các tiếng

2 Ghi nhớ: SGK - Tr13

Từ

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập III Luyện tập:

- Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dưới

- HS trả lời cá nhân bài 1,2

- 4 HS lên bảng

- HS trả lời cá nhân

- Gọi đại diện tổ 1,2,3 lên thi tìm nhanh các

từ trên bảng

Bài 1:

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu

từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc:

Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu

mợ, cô dì, chú cháu, anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của người

- Những từ có tác dụng miêu ta đó:

nức nở, sụt súi, rưng rức

Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thướt tha

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu

- Sọan: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 10

Tiết 4

NG:21.8.2009

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã được học

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ

- Học sinh: + Soạn bài

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới * Giới thiệu bài Các em đã được tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2

Vậy văn bản là gì? Được sử dụng với mục đích giao tiếp như

thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó

* Bài mới

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm giao tiếp I tìm hiểu chung về văn bản

và phương thưc biểu đạt:

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn

cho mẹ biết em làm thế nào?

- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà

không thể trò chuyện thì em làm thế

nào?

* GV: Các em nói và viết như vậy là

các em đã dùng phương tiện ngôn từ để

biểu đạt điều mình muốn nói Nhờ

phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu được

điều em muốn nói, bạn nhận được

những tình cảm mà em gưỉ gắm Đó

chính là giao tiếp

- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu,

em hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều

giữa người truyền đạt và người tiếp

nhận

- Việc em đọc báo và xem truyền hình

có phải là giao tiếp không? Vì sao?

- HS trả lời: Kể hoặc nói

- HS: viết thư

- HS rút ra khái nịêm

- HS: Có vì có người truyền đạt và người tiếp nhận

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền

đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm văn bản b Văn bản:

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

- Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha

ông chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca

dao này Đó chính là chủ đề của bài ca

dao

- Bài ca dao được làm theo thể thơ gì?

Hai câu lục và bát liên kết với nhau như

thế nào?

- HS trả lời * VD:- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có

lập trường kiên định

+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát,

Có sự liên kết chặt chẽ:

Về hình thức: Vần ên

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w