1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án lớp 3 Tuần số 1 - Nguyễn Văn Luận

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 267,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để biết hình dáng Dế Mèn & Nhà Trò b.Bài giảng: Hoạt động1: l[r]

Trang 1

TRƯỜNG TH BÌNH THẮNG B

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN: I Từ ngày 20 Đến ngày 24 / 8 / 2012

Toán 01 Ôn tập các số đến 100 000 Lịch sử 01 Môn lịch sử – địa lí

2

Chính tả 01 Nghe viết : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Toán 02 Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo )

Âm nhạc 01 Ôn tập ba bài hát

3

Thể dục 01 Giới thiệu chương trình,

TC :chuyền bóng tiếp sức

Toán 03 Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo )

Kể chuyện 01 Sự tích hồ Ba Bể Khoa học 01 Con người cần gì để sống

4

Mĩ thuật 01 Màu sắc và cách pha màu

Khoa học 02 Trao đổi chất ở người

5

Kĩ thuật 01 Vật liệu , dụng cụ cắt , khâu ,thêu LTVC 02 Luyện tập về cấu tạo của tiếng

Thể dục 02 Tập hợp hàng dọc ,dóng hàng, điểm số …

6

Duyệt của Ban Giám Hiệu Tổ trưởng

Trang 2

Ngày soạn: 19/08/2012

Ngày dạy : 20/08/2012

Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012

Tiết 1 Môn: Tập đọc

Bài1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài:

+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ

áp bức, bất công

HS đọc lưu loát toàn bài:

- kĩ năng: Đọc đúng các từ & câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.

+ Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyên, với lời lẽ & tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Thái độ: Yêu mến mọi người, mọi vật xung quanh.

+ Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp, bao dung

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân: Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế để bắt nạt

người khác

II.CHUẨN BỊ :.

-GV:Tranh minh hoạ trong SGK

+Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”

+ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

-HS:SGK,vở

* KNS: Hỏi đáp,thảo luận nhóm,đóng vai.

III LÊN LỚP:

 1 Ổn định lớp (1 / )

 2.Kiểm tra bài cũ:

-Gv kiểm tra đồ dùng học môn Tiếng Việt của học sinh

3.Bài mới (5’)

- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK & nêu tên 5 chủ điểm sẽ

học trong HKI

- GV kết hợp nói sơ qua từng chủ điểm nhằm kích thích các

em tò mò, hứng thú với các bài đọc trong sách:

+ Thương người như thể thương thân: nói về lòng nhân ái

+ Măng mọc thẳng: nói về tính trung thực, lòng tự trọng

+ Trên đôi cánh ước mơ: nói về mơ ước của con người

+ Có chí thì nên: nói về nghị lực của con người

+ Tiếng sáo diều: nói về vui chơi của trẻ em

a.Giới thiệu chủ điểm & bài đọc (1’)

- GV yêu cầu HS mở tranh minh hoạ chủ điểm đầu tiên &

cho biết tên của chủ điểm, cho biết tranh minh hoạ vẽ những

gì?

- GV giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí & giới

thiệu: Đây là tập truyện nói về những cuộc phiêu lưu của Dế

-Hát

- HS nêu

- HS lắng nghe

- HS nêu: chủ điểm đầu tiên: Thương người như thể thương thân với tranh minh hoạ chủ điểm thể hiện những con người yêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn

Trang 3

Mèn Truyện được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến nay,

truyện này đã được tái bản nhiều lần & được dịch ra nhiều

thứ tiếng trên thế giới Các bạn nhỏ ở mọi nơi đều rất thích

truyện này

- Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ

truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để biết hình dáng

Dế Mèn & Nhà Trò

b.Bài giảng:

Hoạt động1: luyện đọc đúng (8’)

 Bước 1: GV hướng dẫn HS chia đoạn bài tập đọc

 Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa

lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài đọc

-Gv cho hs luyện đọc theo nhóm.

 Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4: GV đọc mẫu

Giọng chậm rãi, chuyển giọng linh Hoạt phù hợp với diễn

biến câu chuyện, với lời lẽ & tính cách từng nhân vật (lời

Nhà Trò – giọng kể lể đáng thương; lời Dế Mèn an ủi,

động viên Nhà Trò – giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện

sự bất bình, thái độ kiên quyết)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 8’)

Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý:Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò

Bước 2 : GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

- GV nhận xét & chốt ý:Hình dáng yếu ớtđến tội nghiện của

chị Nhà Trò

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý:Đoạn văn là lời kể của chị Nhà Trò

Bước 4: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4

- Những lời nói & cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp

của Dế Mèn?

-Gvnhận xét &chốt ý:Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn

- GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài & nêu một hình ảnh nhân

HS theo dõi

-HS nêu:

+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)

+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò)

+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)

+ Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

-Học sinh luyện đọc

-1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn đi qua một đá cuội

 HS đọc thầm đoạn 2

- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng

-HS đọc thầm đoạn 3

- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn đe bắt chị ăn thịt

 HS đọc thầm đoạn 4

- Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ

ăn hiếp kẻ yếu (Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm)

- Cử chỉ & hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ “xoè cả hai càng ra”; hành động bảo vệ che

Trang 4

hoá mà em thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh đó?

Hoạt động 3: Bước đầu đọc có biểu cảm( 8’)

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV y/c HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi

đoạn (GV có thể hỏi cả lớp bạn đọc như thế có đúng chưa,

cần đọc đoạn văn đó, lời những nhân vật đó với giọng như

thế nào?) từ đó giúp HS hiểu:

+ Cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò, giọng đọc thể

hiện được cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò

+ Cần đọc lời kể lể của Nhà Trò với giọng đáng thương

+ Cần đọc lời nói của Dế Mèn với giọng mạnh mẽ, thể hiện

sự bất bình, thái độ kiên quyết của nhân vật

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm (Năm

trước, gặp khi trời làm đói kém… cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm

(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

Củng cố (3’)

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?

Dặn dò: (1’)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ

học

chở “dắt Nhà Trò đi”

-HS tự nêu ý kiến của cá nhân

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

- HS nêu -HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, viết bài vào vở rèn chữ viết,chuẩn bị bài:” Mẹ ốm”

Tiết 1 Môn: Toán

Bài1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: + HS ôn về cách đọc, viết các số đến 100 000

+ Ôn phân tích cấu tạo số

- kĩ năng: Làm nhanh, chính xác các dạng toán nêu trên

- Thái độ: Cẩn thận chính xác

II.CHUẨN BỊ :

- GV:SGK

- HS:VBT , BC

III LÊN LỚP:

 1.Ổn định lớp:(1 / )

 2.Kiểm tra bài cũ: (4 / )

-GV kiểm tra sách vở môn toán và dụng cụ của

học sinh

 3.Bài mới:

 a.Giới thiệu bài mới :(1 / )

Bài: Ôn tập các số đến 1000

- Hát

- 1 em nhắc lại

Trang 5

 b.Bài giảng:

Hoạt động1

Ôn lại cách đọc số, viết số & các hàng

- GV viết số: 83 251

- Yêu cầu HS đọc số này

- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm…)

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

- Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001

- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,

tròn trăm, tròn nghìn (GV viết bảng các số mà HS

nêu)

- Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?

- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?

- Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?

Hoạt động 2: Thực hành (18’)

Bài tập 1:

GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các số trong

dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo 8000 là số

nào, sau đó nữa là so luật viết các số trong dãy số

này; cho biết số cần viết tiếp theo 8000 là số nào, sau

đó nữa là số luật viết các số trong dãy số này; cho biết

số cần viết tiếp theo 8000 là số nào, sau đó nữa số

nào…

Bài tập 2:

- GV cho HS tự phân tích mẫu

- GV gắn phiếu to lên bảng

- Gọi HS lần lượt lên điền

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách làm

- Gọi 2 HS lên bảng

Bài tập 4:

- Hình H có mấy cạnh?

- Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số đo?

- Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?

- Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H

Củng cố (5’)

- Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích

- Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…

- HS đọc

- HS nêu

- Đọc từ trái sang phải

- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là: + 10 đơn vị = 1 chục

+ 10 chục = 1 trăm

………

- HS nêu ví dụ

- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng

- Có 2 chữ số 0 ở tận cùng

Có 3 chữ số 0 ở tận cùng

- HS nhận xét:

+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn + hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vị theo thứ tự tăng dần

- Tương tự HS điền : 2000 , 4000 ,5000,

6000, 7000,

b 36 000, 37 000, 38 000, 39 000, 40

000, 41 000, 42 000,

- HS làm bài

- HS sửa bài

- HS phân tích mẫu

- HS làm bài

a 9 171 = 9 000 + 100 + 70 + 1

3 082 = 3 000 + 80 + 2

7 006 = 7 000 + 6

b 7 000 + 300 + 50 + 1 = 7 351

6 000 + 200 + 30 = 6 230

6 000 + 200 + 3 = 6 203

5 000 + 2 = 5 002

- HS sửa & thống nhất kết quả

- Cách làm: Phân tích số thành tổng

- HS làm bài

- HS sửa

- HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình

- 6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưa có

số đo

- Nêu quy tắc tính chu vi hình H

Trang 6

Tiết 1 Môn: Lịch sử

Bài1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta.

- kĩ năng: Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống & có chung một lịch sử, một Tổ quốc.

- Thái độ: Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử & Địa lí.

II.CHUẨN BỊ : -GV: + Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.

+ Hình ảnh sinh hoạt một số dân tộc ở một số vùng

-HS: + Sgk, vở

III LÊN LỚP:

 Khởi động: (1’)

 Bài mới:

 Giới thiệu: (1’)

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp(7’)

- GV treo bản đồ

- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta & cư dân ở

mỗi vùng

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (8’)

GV đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh (ảnh) về cảnh

sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng, yêu

cầu HS tìm hiểu & mô tả bức tranh hoặc ảnh đó

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt

Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ

quốc, một lịch sử Việt Nam

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân( 7’)

GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày

hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm

dựng nước & giữ nước Em nào có thể kể được một

sự kiện chứng minh điều đó

- GV kết luận

Hoạt động 4: Làm việc cả lớp(7 / )

- Hát

- HS theo dõi

- HS trình bày lại & xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí thành phố mà em đang sống

- Các nhóm làm việc

- Đại diện nhóm báo cáo

- HS phát biểu ý kiến

- HS theo dõi

- HS trả lời

Dặn dò: (1 / )

-GV nhận xét giờ học

-Dặn học sinh về làm bài và chuẩn bị bài sau

Hình ABCD = 6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm) Hình MNPQ = (4+8)  2 = 24(cm) Hình GHIK= (5+5)  2=20(cm)

- Học sinh về làm bài vào VBT

- Chuẩn bị bài:

Ôn tập các số đến 100 000 (tt)

Trang 7

GV hướng dẫn HS cách học (7’)

4.Củng cố (3’)

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

5.Dặn dò: (1’)

-Gvnhận xét giờ học

-Dặn về đọc bản đồ

-Chuẩn bị bài:”Làm quen với bản đồ”

Tiết 1 Môn: Đạo đức

Bài1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)

NHẬN XÉT1.1: Nêu được một vài biểu hiện trung thực trong học tập.

I.MỤC TIÊU:

HS nhận thức được:

- Kiến thức: + Cần phải trung thực trong học tập.

+ Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

- kĩ năng: + Biết trung thực trong học tập.

- Thái độ : + Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi

thiếu trung thực.

KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.

- Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.

- Làm chủ bản thân trong học tập.

II.CHUẨN BỊ :

-GV: SGK

-HS: Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III LÊN LỚP:

Khởi động: 1’

Bài mới:

 Giới thiệu bài 1’

Hoạt động1: Xử lí tình huống 8’

- GV yêu cầu HS xem tranh SGK

- Theo em, bạn Long có thể có những cách giải

quyết như thế nào?

- GV liệt kê thành mấy cách giải quyết chính:

a) Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo

xem

b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở

nhà

c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp

sau

- GV hỏi: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách

giải quyết nào?

- GV căn cứ vào số HS giơ tay theo từng cách

giải quyết để chia HS vào mỗi nhóm

- Hát

- HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống

- HS nêu

- Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải quyết đó

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp trao đổi, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết

Trang 8

- GV kết luận:

+ Cách giải quyết (c ) là phù hợp, thể hiện tính

trung thực trong học tập

+ Yêu cầu vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1,

SGK) 8’

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV kết luận:

+ Các việc (c) là trung thực trong học tập

+ Các việc (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong

học tập

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2,

SGK) 8’ KNS: - Tự nhận thức về sự trung

thực trong học tập cảu bản thân.

- Bình luận, phê phán những hành vi

không trung thực trong học tập.

- Làm chủ bản thân trong học tập.

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi

HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy

ước theo 3 thái độ:

+ Tán thành

+ Phân vân

+ Không tán thành

- GV kết luận:

+ Ý kiến (b), (c) là đúng

+ Ý kiến (a) là sai

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Củng cố 2’

- Vì sao phải trung thực trong học tập?

Dặn dò: 2’

- Gv nhận xét giờ học.Tích chứng cứ cho học

sinh.

- Dặn bài về nhà

- Vài HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm

- HS theo dõi

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau

- HS đứng vào nhóm mà mình đã chọn

- Các HS trong nhóm có cùng sự lựa chọn tìm những lí do để giải thích cho sự lựa chọn của mình

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

-Học sinh trả lời

- Chuẩn bị bài: Trung thực trong học tập (tiết 2)

- Sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập (bài tập 4)

- Tự liên hệ với bản thân (bài tập 6) Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo chủ đề bài học (bài tập 5)

Ngày soạn: 20/08/2012

Ngày dạy : 21/08/2012

Thứ ba ngày 21 tháng 08 năm 2012

Tiết 1 Môn: Chính tả

Bài1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Nghe – Viết)

PHÂN BIỆT l/n, an/ang

I.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu

- kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn.

Trang 9

- Thái độ: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp.

II.CHUẨN BỊ :

-GV:Bảng quay viết sẵn nội dung BT 2b

-HS:Vở,bảng con,VBT

III LÊN LỚP:

 1.Ổn định lớp (1/ )

 2.KTBC(3’)

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu

của giờ học Chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho

giờ học … nhằm củng cố nền nếp học tập cho các

em

 3.Bài mới:

 a.Giới thiệu bài (1’)

Lên lớp 4, các em tiếp tục luyện tập

để viết đúng chính tả,việc chuẩn bị đồ dùng

cho giờ học … nhằm củng cố nền nếp học tập cho

các em

Trong tiết chính tả ngày hôm nay,

các em sẽ nghe cô đọc & các em có nhiệm vụ viết

đúng chính tả một đoạn trong bài Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu Sau đó các em sẽ làm bài tập phân biệt

những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang mà các

em dễ đọc sai, viết sai

b.Bài giảng:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

(15’)

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

& cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết

bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng

dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai

vào bảng con

GV lưu ý HS: ghi tên bài vào giữa dòng

- Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu tiên nhớ viết

hoa Chú ý ngồi viết đúng tư thế

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả 12’

Bài tập 2b:

-Hát

-Học sinh theo dõi

-Học sinh đọc thầm

-Học sinh viết bảng con

-Học sinh viết bài

-Học sinh soát bài

-Học sinh đổi vỏe soát bài

Trang 10

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

- GV yêu cầu HS tựa làm vào vở bài tập

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

giải đúng

Bài tập 3a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a

- GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải đố

nhanh, viết đúng chính tả

 4.Củng cố

-Gv giáo dục tư tưởng cho học sinh

 Dặn dò: (3’)

-GV nhận xét giờ học

-Dặn bài về nhà

-Học sinh làm bài tập

-Học sinh về làm bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài”Mười năm cõng bạn đi học”

Tiết 2

Môn: Toán Bài 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)

I.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Ôn luyện tính nhẩm Ôn luyện tính cộng, trừ các số có năm chữ số, nhân chia số có

năm chữ số với số có một chữ số So sánh các số

- kĩ năng: Luyện tập đọc bảng thống kê & tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê.

-Thái độ: Tính nhanh,chính xác.

II.CHUẨN BỊ :

-GV:Thẻ ghi chữ số,dấu phép tính

-HS: VBT

III LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp( 1’)

2.KTBC: (5’) Bài: “Ôn tập các số đến 100000”

- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà(VBT)

- GV nhận xét

3.Bài mới:

 a.Giới thiệu: (1’)

- Ghi tựa bài

Hoạt động1: Luyện tính nhẩm (trò chơi: “tính

nhẩm truyền”) (13’)

- GV đọc: 7000 – 3000

- GV đọc: nhân 2

- GV đọc: cộng 700

- ……

Hoạt động 2: Thực hành 18’

Bài tập 1:

- Hát

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- 1 em nhắc lại

- HS đọc kết quả

- HS kế bên đứng lên đọc kết quả

- HS kế bên đứng lên đọc kết quả

- HS làm bài

7 000 + 2 000 = 5 000

9 000 – 3 000 = 6 000

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w