- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài - Giáo viên hướng dẫn : Để sắp xếp được các tranh minh họa theo đúng nội dung truyện, em cần quan sát kỹ tranh và xác định nội dung mà tranh đó minh họ[r]
Trang 1Tuần 11
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: đất nước, mở tiệc chiêu đãi, vật quý, trả lời, sản vật hiếm, hạt cát,
- Biết đọc truyện kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( hai vị khách, viên quan )
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : Ê – ti – ô – pi – a, cung điện, khâm phục, …
- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện
- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê – ti – ô – pi – a
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :( 1’ )
2 Bài cũ :( 4’ ) Thư gửi bà
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Qua bức thư, em thấy tình cảm của Đức đối với bà ở quê
như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : quang cảnh được minh hoạ trong tranh là ở bờ biển
của đất nước Ê – ti – ô – pi – a xinh đẹp Người dân đất nước này
có một phong tục rất độc đáo Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
qua bài : “Đất quý, đất yêu”
- Ghi bảng
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Tranh vẽ cảnh chia tay bên bờ biển Đặc biệt có một người đang cạo đế giày của một người khách chuẩn bị lên tàu
- Học sinh lắng nghe
Trang 2- GV đọc mẫu với giọng kể thong thả, nhẹ nhàng
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 18
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có
thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt,
nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm
3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : Ê – ti – ô – pi – a, cung điện,
khâm phục
- Giáo viên giải nghĩa thêm :
Khách du lịch : người đi chơi, xem cảnh phong cảnh ở
phương xa
Sản vật : vật được làm ra hoặc khai thác, thu nhặt từ
thiên nhiên
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện Nắm được cốt
truyện, phong tục đặc biệt của người Ê – ti – ô – pi – a.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Hai người khách được vua Ê – ti – ô – pi – a đón tiếp như
thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra ?
+ Vì sao người Ê – ti – ô – pi – a không để khách mang đi
những hạt đất nhỏ ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi :
+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê –
ti – ô – pi – a với quê hương như thế nào ?
- Giáo viên chốt ý : đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao
quý nhất.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Hai người khách được vua Ê – ti – ô – pi –
a mời vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý, tỏ ý trân trọng và mến khách
- Khi khách sắp xuống tàu, viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu về nước
- Người Ê – ti – ô – pi – a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ vì người Ê – ti – ô – pi – a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phát biểu suy nghĩ của mình :
Người Ê – ti – ô – pi – a rất yêu quý và trân trọng mảnh đất của quê hương
Người Ê – ti – ô – pi – a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
Trang 3Kể chuyện
I/Mục tiêu
*Kể chuyện :
1. Rèn kĩ năng nói :
- Sắp xếp lại các bức tranh minh họa theo trình tự câu chuyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, đất yêu
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2. Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
3 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,
4 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 1 : luyện đọc lại ( 17’ ) Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc
truyện kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( hai
vị khách, viên quan )
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh về giọng đọc ở các
đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 2: hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu :giúp học sinh dựa vào trí nhớ và tranh minh họa,
kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy
quan sát và dựa vào 4 tranh minh họa, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự
trong câu chuyện Đất quý, đất yêu.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn : Để sắp xếp được các tranh minh họa theo đúng nội
dung truyện, em cần quan sát kỹ tranh và xác định nội dung mà tranh đó
minh họa là của đoạn nào, sau khi xác định nội dung của từng tranh chúng ta
mới sắp xếp chúng lại theo trình tự của câu chuyện Sau khi sắp xếp tranh
theo đúng trình tự nội dung câu chuyện, các em dựa vào trí nhớ và tranh minh
họa kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, đất yêu
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong SGK nhẩm kể chuyện Giáo
viên treo 4 tranh lên bảng, gọi 4 học sinh tiếp nối nhau, kể 4 đoạn của câu
chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu
cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Đất quý, đất yêu
- Học sinh quan sát và kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
Trang 4 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không ?
Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một
nhóm học sinh lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện khác với đọc
truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em
không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể
tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện ?
- Giáo viên : Câu chuyện về phong tục độc đáo của người đã cho chúng ta
thấy được tình yêu đất nước sâu sắc của họ Không chỉ người mà mọi dân tộc,
mọi quốc gia trên thế giới đều yêu quý đất nước mình, trân trọng đất đai Tổ
quốc mình Người Việt Nam cũng vậy
- Cá nhân
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 5I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:giúp học sinh :
- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
2 Kĩ năng:học sinh thực hiện giải các bài tập nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV :đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập, các tranh vẽ tương tự như
trong sách
2 HS :vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV nhận xét bài kiểm tra và sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Bài toán giải bằng hai phép tính ( 1’ )
Hoạt động 1 : giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính ( 15’ )
bằng hai phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
Bài toán 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe đạp
?
- Giáo viên thể hiện bằng sơ đồ
+ Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật như thế nào so với
ngày thứ bảy ?
- Giáo viên thể hiện bằng sơ đồ tóm tắt :
Thứ bảy :
Chủ nhật :
? xe
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết dấu móc thể hiện tổng số xe đạp
bán được trong cả hai ngày để hoàn thiện sơ đồ
+ Để tính được số xe đạp bán được trong cả hai ngày ta phải
- Hát
- HS đọc
- Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được 6 chiếc xe đạp
- Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật gấp đôi ngày thứ bảy
- Bài toán hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu xe đạp ?
- Để tính được số xe đạp bán được trong
Trang 6biết được những gì ?
+ Số xe đạp ngày thứ bảy biết chưa ?
+ Số xe đạp ngày chủ nhật biết chưa ?
- Giáo viên : vậy để tính được số xe đạp bán được trong cả hai ngày
trước tiên ta tìm số xe đạp ngày chủ nhật
+ Hãy tính số xe đạp ngày chủ nhật
+ Hãy tính số xe đạp bán được trong cả hai ngày
- Yêu cầu HS làm bài trình bày bài giải
- Gọi học sinh đọc lại bài giải
- Giáo viên giới thiệu : đây là bài toán giải bằng hai phép tính
Hoạt động 2 : thực hành ( 18’ ) Mục tiêu :giúp học sinh thực hiện giải các bài tập về
bài toán giải bằng hai phép tính nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp : Thi đua, trò chơi
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Buổi sáng bán được bao nhiêu kilôgam đường ?
+ Buổi chiều bán được như thế nào so với buổi sáng?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu
kilôgam đường ta phải biết được những gì ?
+ Số kilôgam đường buổi sáng biết chưa ?
+ Số kilôgam đường buổi chiều biết chưa ?
- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm số kilôgam đường buổi chiều
trước, sau đó mới tính kilôgam đường của cả hai buổi
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện dài bao nhiêu
km ?
+ Quãng đường từ chợ huyện đến nhà như thế nào so với
quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà dài bao
nhiêu km ta phải biết được những gì ?
cả hai ngày ta phải biết được số xe của ngày thứ bảy và ngày chủ nhật
- Số xe đạp ngày thứ bảy biết rồi là 6 xe đạp
- Số xe đạp ngày chủ nhật chưa biết
- Số xe đạp ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12 ( xe đạp )
- Số xe đạp bán được trong cả hai ngày là :
6 + 12 = 18 ( xe đạp )
- HS làm bài
- Cá nhân
- Học sinh đọc
- Buổi sáng bán được 26 kilôgam đường
- Buổi chiều bán được gấp đôi so với buổi sáng
- Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu kilôgam đường ?
- Để tính được cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu kilôgam đường ta phải biết được số kilôgam đường của mỗi buổi
- Số kilôgam đường buổi sáng biết rồi là
26 kg
- Số kilôgam đường buổi chiều chưa biết
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện dài 18 km
- Quãng đường từ chợ huyện đến nhà bằng so với quãng đường từ bưu điện 3
1
tỉnh đến chợ huyện
- Hỏi quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà dài bao nhiêu km ?
- Để tính được quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà dài bao nhiêu km ta phải biết được quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện và quãng đường từ chợ huyện đến nhà dài bao nhiêu km
Trang 7+ Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện biết chưa ?
+ Quãng đường từ chợ huyện đến nhà biết chưa ?
- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm quãng đường từ chợ huyện đến
nhà trước, sau đó mới tính quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện biết rồi là 18 km
- Quãng đường từ chợ huyện đến nhà chưa biết
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
Trang 8Chính tả
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn
viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông.
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài : Gái, Thu Bồn
- Luyện viết tiếng có vần khó ( ong / oong )
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : s/x, ươn/ương
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- GV tổ chức cho học sinh thi giải những câu đố đã học trong bài trước
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :
Nghe - viết chính xác trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : s/x,
ươn/ương
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính của bài Tiếng hò
trên sông ( 20’ )
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết
chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai :
tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Gái, Thu Bồn
- Bài văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
Trang 9viết bài, không gạch a3ng này.
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh
viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú
ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm rãi, để HS dò
lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt :
bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) ,
cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng có âm,
vần dễ viết lẫn : s/x, ươn/ương
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) ( cong, coong )
chuông xe đạp kêu kính coong vẽ đường cong
b) ( xong, xoong )
làm xong việc cái xoong
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi
tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Từ ngữ chỉ sự vật có tiếng
bắt đầu bằng s
- Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc
điểm, tính chất có tiếng bắt đầu
bằng x
b) Từ ngữ có tiếng mang vần
ươn
- Từ ngữ có tiếng mang vần
ương
- Sông, suối, sắn, sen, sim sung, sả, su su, sáo, sếu
- Mang xách, xô đẩy, xiên xộc xệch, xa xa, xáo trộn, xôn xao
- Mượn, mướn, vươn, vượn lươn, lượn, sườn, trườn
- Bướng,gương, giường, đo lương thực, lường, thành
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi
tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Bắt đầu bằng s :
Bắt đầu bằng x :
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
- Tìm nhanh, viết đúng từ ngữ theo yêu cầu ở cột A rồi ghi vào chỗ trống ở cột B :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài Tiếng hò trên sông :
Trang 10b) Có vần ân :
Có vần âng :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả