CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM trang 68 I - Mục tiêu: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam ; Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Vi[r]
Trang 1Soạn ngày : 01 / 10 / 2011 Giảng ngày : thứ 2, 03 / 10 / 2011
Tiết 1 : Chào cờ.
Tiết 2 : Tập đọc.
TRUNG THU ĐỘC LẬP (trang 66) I) Mục đích, yêu cầu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ cảu anh về tương lai đẹp đẽ cảu các em và của đâấ nước (trả lời được các CH trong SGK)
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp , băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III)Phương pháp:
- Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy T/L Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài : “ Chị em tôi” và trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
II Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
kết hợp nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hd cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 kết hợp trả lời
câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và
nghĩ tới các em trong thời gian nào?
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì
5'
2' 12'
10'
- 3 HSđọc và trả lời câu hỏi
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
Tuần : 7
Trang 2vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
+ Đại ý của bài nói lên điều gì?
GV ghi nội dung lên bảng
* Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
8'
-Trung thu là tết của các em, các em
sẽ được phá cỗ, rước đèn
- Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tương lai của các em
- Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự
do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc,núi rừng…
1 Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Dưới áng trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng cờ đỏ phấp phới bay trên những con tàu lớn
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
2 Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: có những nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ
- Em mơ ước đất nước ta có một nền công nghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thế giới
3 Niềm tin vào những ngày tươi đẹp
sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- 3HS tiếp nối nhau đọc bài
- HS luyện đọc trong nhóm Một vài
Trang 3- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét chung
III.Củng cố– dặn dò:
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“ ở vương quốc Tương Lai”
3'
em thi đọc trước lớp
- Lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 : Khoa học.
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ (trang 28)
A – Yêu cầu cần đạt:
Nêu cách phòng bệnh béo phì
- Ăn uống hợp lý, điều độ, ăn chậm, nhai kỹ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
B - Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 28 - 29 SGK Phiếu học tập
C - Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy T/L Hoạt động học
I – Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng?
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
II – Bài mới:
- Giới thiệu bài – Viết đầu bài
1 – Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì
ở trẻ em Nêu được tác hại của bệnh béo
phì
- Phát phiếu học tập (nd trong SGK)
*Kết luận: Một em bị bệnh béo phí có
dấu hiệu:
+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh
tay trên, vú và cằm
+ Bị hụt hơi khi gắng sức
- Tác hại của bệnh béo phì:
+ Người bị bệnh béo phì thường bị
mất sự thoải mái trong cuộc sống
+ Người bị béo phì thường bị giảm
hiệu xuất lao động
5'
3' 7'
- 2- 3 Hs lần lượt nêu
- Nhắc lại đầu bài
Tìm hiểu về bệnh béo phì
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 4+ Người bị béo phì có nguy cơ bị
bệnh tim mạch, bệnh huyết áp cao, tiểu
đường, sỏi mật
2 – Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân
và cách phòng bện béo phì
+ Cần phải làm gì khi em bé hoặc
bản thân bạn bị béo phì?
- Giáo viên giảng: Nguyên nhân gây béo
phì ở trẻ em là do những thói quen
không tốt về ăn uống: Bố mẹ cho ăn quá
nhiều lại ít vận động
- Khi đã bị béo phì cần: Giảm ăn vặt,
giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng
lượng Đi khám bác sĩ càng sớm càng
tốt để tìm ra đúng nguyên nhân Khuyến
khích em bé hoặc bản thân phải vận
động nhiều
3 – Hoat động 3:
* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách
phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
- Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Giáo viên đưa ra tình huống 2 SGK
- Giáo viên nhận xét
III – Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài
sau
8'
9’
3'
Nguyên nhân và cách phòng bệnh
- Thảo luận
- Giảm ăn các đồ ngọt như bánh kẹo
Học sinh đóng vai
- Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra một tình huống theo gợi ý của giáo viên
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- Các vai hộ ý lời thoại và diễn xuất
- Học sinh lên và đặt mình vào địa vị nhân vật
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 4 : Anh văn.
Giáo viên chuyên.
Tiết 5 : Toán.
LUYỆN TẬP (trang 40)
A Yêu cầu cần đạt:
- Có kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- Các BT cần làm : 1 ;2 ;3
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK
Trang 5- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C Phương pháp:
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy T/L Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của Hs
II Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài
2) Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1 :
- GV viết : 2416 + 5164
- Nhận xét đúng/ sai
GVnêu : muốn kiểm tra phép cộng đã
đúng chưa ta phải thử lại Khi thử phép
cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số
hạng, nếu được kết quả là số hạng còn
lại thì phép tính làm đúng
- GV nhận xét, ghi điểm HS
* Bài 2 :
- Gọi 1 Hs lên bảng làm phần a
- Nhận xét đúng/ sai
GVnêu cách thử lại : muốn kiểm tra một
phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta
phải thử lại Khi thử lai phép trừ ta có
thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu kết quả
là số bị trừ thì phép tính làm đúng
- Cho 3 HS lên bảng làm bài phần b, GV
cho cả lớp nhận xét
5'
2' 10'
10'
- HS ghi đầu bài vào vở
a)-1 HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp
2416 5164 7580
- 1 HS lên thử lại, lớp thử ra nháp 7580
2416 5164
- HS nêu cách thử lại
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
lại :
a)- 1 HS lên làm bài, 1 HSlên bảng thử lại
35 462
27 519
62 981
69 108
2 074
71 182
6 839 482
6 357
6 357 482
6 839
62 981
35 462
27 519
71 182
69 108
2 074
267 345
31 925
299 270
299 270
267 345
31 925
Trang 6- Đánh giá, cho điểm HS
* Bài 3 :
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, làm
xong nêu cách tìm x của mình
- GV nhận xét, cho điểm
III Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
- Về làm bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài học sau
10'
3'
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở b)
Thử lại :
a) x + 262 = 4848 b) x – 707 = 3 535
x = 4 848 – 262 x = 3 535 + 707
x = 4 586 x = 4 242
- HS nhận xét, đánh giá
- HS chú ý lắng nghe
Soạn ngày : 01 / 10 / 2011 Giảng ngày : thứ 3, 04 / 10 / 2011
Tiết 1 : Toán.
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ (trang 41)
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị mọt biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK + Bảng phụ viết sẵn ví dụ ( như SGK ) và kẻ một bảng chứa có số liệu theo mẫu SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
- Các BT cần làm : B1 ; B2(a,b) ; B3(hai cột)
III Phương pháp:
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
4 025 312
3 713
7 521 98
7 423
5 901 638
5 263
3 713 312
4 025
5 263 638
5 901
7 423 98
7 521
Trang 7Hoạt động dạy T/L Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra vở bài tập của lớp
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
II Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu – ghi đầu bài
2) Giới thiệu biểu thức có chứa
hai chữ
- GV viết ví dụ lên bảng
- Giải thích : mỗi chỗ ( ) chỉ số
con cá do anh ( hoặc em, hoặc cả
hai anh em) câu được
+ Muốn biết cả hai anh em câu
được bao nhiêu con cá ta làm thế
nào ?
- GV kẻ bảng số
GV vừa nói vừa viết vào bảng :
nếu anh câu được 3 con cá , em
câu được 2 con cá
+ Cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ?
* Làm tương tự với :
- Anh 4 con, em 0 con
- Anh 0 con, em 1 con
- GV nêu : Nếu anh câu được a
con cá và em câu được b con cá thì
số cá mà hai anh em câu được là
bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu : a + b được gọi là
biểu thức có chứa hai chữ
+ Em có nhận xét gì về biểu thức
có chứa 2 chữ ?
3) Giới thiệu giá trị của biểu
thức có chứa 2 chữ :
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
- GVnêu : Khi đó ta nói 5 là một
giá trị số của biểu thức a + b
- Y êu cầu HS làm tương tự
+ Khi biết giá trị cụ thế của a và b
muốn tính giá trị của biểu thức a +
5'
2' 7'
7'
- 1, 2 HS chữa bài tập làm ở nhà
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc ví dụ
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của được với số con cá của em câu được
- HS kẻ vào vở
- Học sinh ghi
- Hs nêu rồi viết : 3 + 2 vào cột thứ 3
- 4 + 0
- 0 + 1
- Hai anh em câu được a + b con cá
- 2 – 3 HS nhắc lại
- Luôn có dấu tính và hai chữ
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5 , 5
là một giá trị số của biểu thức a + b
+ Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4 , 4
là một giá trị số của biểu thức a + b
+ Nếu a = 0 và b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1, 1
là một giá trị số của biểu thức a + b
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
Trang 8b ta làm như thế nào ?
+ Mỗi lần thay các chữ a và b
bằng các số ta tính được gì ?
4 Luyện tập, thực hành :
* Bài 1 :
+ Bài tập Y/c chúng ta làm gì ?
+ Đọc biểu thức trong bài
- GV nhận xét, ghi điểm
* Bài 2 :
+ Mỗi lần thay các chữ a và b
bằng các số chúng ta tính được
gì ?
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại
kết quả đúng
* Bài 3 :
- GV vẽ bảng số lên bảng
- Y/c HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
- GV nhận xét, cho điểm
III Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
- Về làm bài trong vở bài tập
5'
5'
7'
2'
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b
- 2 – 3 học sinh nhắc lại
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d
- 2 HS lên bảng làm bài a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25
= 35
b) Nếu c = 15 và d = 45 thì c + d = 15 + 45 = 60
- Đọc đề bài, tự làm vào vở ; 3 HS lên bảng a) Nếu a = 32 và b = 20 thì giá trị của biểu thức a – b = 32 – 20 = 12
b) Nếu a = 45 và b = 36 thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36 = 9
- Học sinh đọc đề bài
- Dòng 1 : giá trị của a, dòng 3 : giá trị của biểu thức a x b, dòng 2 : giá trị của b, dòng
4 : giá trị của biểu thức a : b
- 2 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở :
- HS chú ý lắng nghe
Tiết 2 : Chính tả.
Nhớ - viết :
GÀ TRỐNG VÀ CÁO (trang 67)
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các bài thơ lục bát
- Làm đúng bài tập (2) a / b hoặc bài tập (3 ) a / b hoặc bài tập do GV soạn
II Đồ dùng dạy học :
Trang 9- Thầy :SGK, giáo án –1 số phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2b
- Một số băng giấy nhỏ để H chơi trò chơi viết từ tìm được ở bài tập 3
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy T/L Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ láy có chứa
âm s, 2 từ láy có âm x
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
II Bài mới
1 - Giới thiệu bài
2 HD HS nhớ- viết
- Nêu y/c của bài
- Y/c HS gấp sgk và viết bài
- Chấm 7-10 bài, nhắc HS tự kiểm tra
cho nhau
- Nhận xét chung
3 HD HS làm bài tập
* Bài 2: điền những chữ bị bỏ trống có
vần ươn/ ương
- Dán 3-4 tờ phiếu lên bảng
- Nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc
* Bài 3:
- Viết lại nghĩa đã cho lên bảng lớp
4'
2' 15'
6'
6'
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
- Sung sướng, suôn sẻ
- Xanh xanh, xấu xí
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Đọc thầm lại đoạn thơ
- Nêu cách trình bày bài thơ + Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo
+ Lời nói trực tiếp của gà TRống và Cáo phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép
- Viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài
- Đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài vào vở
- 3-4 thi tiếp sức
- Đại diện từng nhóm đọc lại đoạn văn
đã điền nói về nội dung đoạn văn
- Sửa bài theo lời giả đúng
- Bay lượn, phẩm chất, trong lòng đất, vườn tược
- Quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên , cường tráng
-1 Số HS chơi’’tìm từ nhanh’’mỗi HS ghi 1 từ vào 1 băng giấy-dán nhanh lên bảng
- Lời giải:
+ Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao hơn : vươn lên
+ Tạo ra trong trí óc hình ảnh những
Trang 10- Nhận xét –chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học-về nhà xem lại bài
2'
cái khônng có ở ngay trước mắt hay chưa từng có :
tưởng tượng
Tiết 3 : Lịch sử.
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH
ĐẠO ( Năm 938) (trang )
I Yêu cầu cần đạt:
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã ĐườngLâm, con rể Dương Đình Nghệ
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán Ngô quyền bắt giết Kiều Công tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán
+ Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch
+ Ý nghĩa trận Bạch đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kỳ nước ta bị phong kiến Bắc đô hộ, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc
II Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK Bộ tranh vẽ trận Bạch Đằng, phiếu học tập
III Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy T/L Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời nội dung tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
II bài mới :
- Giới thiệu bài:
1,nguyên nhân thắng lợi trận Bạch
Đằng.
* Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- Ngô Quyền là người như thế nào?
- Vì sao có trận Bạch Đằng?
- GV chốt lại - ghi bảng
5'
2' 9'
- Nêu nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
- HS đọc từ Ngô Quyền đến quân Nam Hán
- Ngô Quyền là người có tài nên được Dương Đình Nghệ gả con gái cho
- Vì Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ Ngô Quyền đem quân đánh báo thù CôngTiễn cầu cứu nhà Nam Hán
- Nghô Quyền giết Kiều Công Tiễn Và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán
- HS khác nhận xét