- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát tranh; viết vào Vở bài tập tên các vật theo số thứ tự hình vẽ trong SGK; thầm phát âm các tiếng đó cho đúng.. - GV mời 3 HS lên bảng thi v[r]
Trang 1Môn: Tập Đọc
CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
Đọc rành mạch toàn bài ; Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm câu
Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ dẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống (trả lời được các câu hỏi 1,2,4 )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng gồm 3 cột (mùa hạ, mùa thu, mùa đông) để hs trả lời câu hỏi 3
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Ôn tập học kì I
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm Bốn mùa
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong
sách, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ
đang làm gì? (Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻ
mặt tươi cười ngồi giữa bốn cô gái xinh đẹp,
mỗi người có cách ăn mặc riêng)
- Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang
nói với nhau điều gì, các em hãy đọc chuyện
bốn mùa
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: SGK, bảng cài, từ câu
GV đọc mẫu toàn bài:
Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải
nghĩa từ:
a) Đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
1 HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần
lượt từng em tự đứng lên đọc nối tiếp Chú ý:
- Các từ có vần khó: Vườn bưởi, tựu trường
- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của phướng
ngữ: sung sướng, nảy lộc, trát ngọt, rước, bếp
lửa, (MB); nhất, nảy lộc, tinh nghịch, vườn
bưởi, cỗ, thủ thỉ, ấp ủ, (MN)
- Từ mới: bập bùng
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Hát
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc từng đoạn
- HS đọc từng câu
- Nêu từ khó
Trang 2- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng trong
các câu sau:
- Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ có
giấy ngủ ấm trong chăn.//
- Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân về/
cây cối đâm chồi nảy lộc.//
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú
giải cuối bài đọc Giải nghĩa thêm từ thiếu nhi
(trẻ em dưới 16 tuổi)
Chú ý: Chướng trình lớp 2 không đặt yêu cầu dạy
HS đọc diễn cảm, nhưng GV vẫn cần hướng dẫn
HS đọc thể hiện đúng nội dung bài Với một số câu
văn, câu thơ dài hoặc có những hiện tượng đặc
biệt GV đánh dấu chỗ ngắt giọng, nhấn giọng để
giúp HS nắm được cách đọc Cần chú ý hướng dẫn
các em đọc ngắt giọng, nhấn giọng một cách tự
nhiên, không biến thành đọc nhát gừng (vì hiểu
ngắt giọng một cách máy móc) hoặc đọc quá to
những tiếng cần nhấn
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lần lượt từng HS trong nhóm (bàn, tổ) đọc, các
HS khác nghe, góp ý GV theo dõi hướng dẫn
các nhóm đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN: từng đoạn, cả
bài)
e) Cả lớp đọc ĐT (1 đoạn)
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS đọc từng đoạn
- Thi đua đọc giữa các nhóm
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Môn: Tập Đọc
CHUYỆN BỐN MÙA (TT )
I Mục tiêu
Đọc rành mạch toàn bài ; Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm câu
Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ dẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống (trả lời được các câu hỏi 1,2,4 )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn
văn cần hướng dẫn HS đọc đúng Bút dạ+ 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ bảng gồm 3
cột (mùa hạ, mùa thu, mùa đông) để hs trả lời câu hỏi 3
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chuyện bốn mùa (Tiết 1)
- GV yêu cầu HS đọc lại bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, phân tích
ĐDDH: Bảng cài, từ khó, câu
- GV hướng dẫn HS đọc (chủ yếu là đọc thầm)
từng đoạn, cả bài và trao đổi về nội dung bài
văn theo các câu hỏi cuối bài
- GV chốt lại từng câu hoặc ghi nhận ý kiến
đúng của HS
Câu hỏi 1:
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm các nàng
tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói rõ đặc điểm
của mỗi người
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời
nàng Đông?
- GV hỏi thêm các em có biết vì sao khi xuân về,
vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc không?
- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?
- GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và lời nàng
Đông nói về mùa xuân có khác nhau không?
- Hát
- 2 HS đọc lại bài
- Chia nhỏ lớp cho HS thảo luận theo bàn, nhóm Đại diện nhóm trình bày, cả lớp thảo luận
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông
- HS quan sát tranh
- Nàng Xuân cài trên đầu 1 vòng hoa Nàng Hạ cầm trên tay 1 chiếc quạt mở rộng Nàng Thu nâng trên tay mâm hoa quả Nàng Đông đội mũ, quàng 1 chiếc khăn dài để chống rét
- Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
- Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Không khác nhau, vì cả đều nói điều hay của mùa xuân: Xuân về cây lá tốt
Trang 4- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
Mùa hạ Mùa thu Mùa đông
- Có nắng làm cho trái ngọt, hoa thơm
- Có những ngày nghỉ hè của học HS
- Có vườn bưởi tím vàng
- Có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ
- Trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu trường
- Có bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong
chăn
- Aáp ủ mầm sống để xuân về, cây cối đâm chồi nảy
lộc
* Giáo dục BVMT:
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
Bài văn ca ngợi 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mỗi mùa
đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
Hoạt động 2: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn 2, 3 nhóm HS
- Thi đọc truyện theo vai
- GV cho HS nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lá thư nhầm địa chỉ
tươi, đâm chồi nảy lộc
- Chia lớp thành 3 nhóm, trả lời vào bảng tổng hợp
- Em thích mùa xuân vì mùa xuân có ngày Tết
- Em thích mùa hè vì được cha mẹ cho
đi tắm biển
- Em thích nhất mùa thu vì đó là mùa mát mẻ nhất trong năm
- Em thích mùa đông vì được mặc quần áo đẹp
-
- Mỗi nhóm 6 em phân các vai: Người dẫn chuyện, 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất
- Các nhóm thi đua
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Môn: Tập Đọc
THƯ TRUNG THU
I Mục tiêu
Biết nghỉ hơi đúng sau các câu văn trong bài, đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lý
Hiểu nội dung : Tình yêu thương của Bác Hồ ành cho thiếu nhi Việt Nam.( trả lời dược các câu hỏi và học thuộc đoạn thơ trong bài)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Thêm tranh, ảnh Bác Hồ với thiếu nhi
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lá thư nhầm địa chỉ
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Lá thư nhầm địa chỉ,
trả lời câu hỏi 2, 3 trong SGK
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: SGK, bảng phụ từ, câu
GV đọc diễn cảm bài văn:
- Giọng vui, đầm ấm, đầy tình thương yêu
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ trong bài
Những từ ngữ cần chú ý: năm, lắm, trả lời, làm
việc,… (MB); yêu, ngoan ngoãn, tuổi nhỏ, việc
nhỏ, …(MN)
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- GV có thể chia bài làm 2 đoạn (phần lời thư và
lời bài thơ); hướng dẫn HS ngắt nhịp ở cuối mỗi
dòng thơ
- GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mơi trong
bài (Trung thu, thi đua, hành, kháng chiến, hòa
bình); giải nghĩa thêm: nhi đồng (trẻ em từ 4, 5
9 tuổi), phân biệt thư với thơ (lá thư, bức thư/
dòng thơ, bài thơ)
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN; từng đoạn, cả
bài)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
- Hát
- HS đọc và TLCH
- HS đọc
- HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ
- HS đọc từng đoạn
- HS đọc lại từ
- HS thi đua đọc giữa các nhóm
Trang 6 ĐDDH: Tranh.
Câu hỏi 1:
- Mỗi Tết Trung thu, Bác Hồ nhớ tới ai?
Câu hỏi 2:
- Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu
thiếu nhi?
- GV hỏi thêm: Câu thơ của Bác là một câu hỏi
(Ai yêu các nhi đồng/ bằng Bác Hồ Chí Minh?)
- câu hỏi đó nói lên điều gì?
- GV giới thiệu tranh, ảnh Bác Hồ với thiếu nhi
để HS thấy được tình cảm âu yếm, yêu thương
quấn quýt đặc biệt của Bác Hồ với thiếu nhi và
của thiếu nhi với Bác Hồ
Câu hỏi 3:
- Bác khuyên các em làm những điều gì?
- Kết thúc lá thư, Bác viết lời chào các cháu
ntn?
- GV bình luận: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bài
thơ nào, lá thư nào Bác viết cho thiếu nhi cũng
tràn đầy tình cảm yêu thương, âu yếm như tình
cảm của cha với con, của ông với cháu
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: SGK
- GV hướng dẫn HS cả lớp học thuộc lòng lời thơ
theo các phương pháp đã nêu trong học kì I
VD: xoá dần chữ trên từng dòng thơ
- HS thi học thuộc lòng phần lời thơ
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- 1 HS đọc lại cả bài Thư Trung thu
- HS cả lớp hát bài Ai yêu Bác Hồ Chí Minh của
nhạc sĩ Phong Nhã
- Chuẩn bị: Ông Mạnh thắng Thần Gió
- Bác nhớ tới các cháu nhi đồng
-“Ai yêu các nhi đồng/ bằng Bác Hồ Chí Minh?/ Tính các cháu ngoan ngoãn,/ Mặt các cháu xinh xinh”
- Không ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh./ Bác Hồ yêu nhi đồng nhất, không ai yêu bằng,
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- Bác khuyên thiếu nhi cố gắng thi đua học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của mình, để tham gia kháng chiến và giữ gìn hòa bình, để xứng đáng là cháu của Bác
- “Hôn các cháu/ Hồ Chí Minh”
- HS học thuộc lòng
- HS thi đua cá nhân
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Môn: Chính Tả
CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu
Chép chính xác bài chính tả, biết trình đúng đoạn văn xuôi
Làm được BT2 a/b, BT3 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện bốn mùa
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
- GV đọc đoạn chép
- Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện bốn
mùa?
- Bà Đất nói gì?
Đoạn chép có những tên riêng nào?
- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con
- Hướng dẫn HS chép bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
- Chấm, sửa bài
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Trực quan, thực hành, thi đua
ĐDDH: Bảng phụ
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu
- Chọn 2 dãy HS thi đua
- (Trăng) Mồng một lưỡi trai
Mồng hai lá lúa
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Kiến cánh vỡ tổ bay ra
- Hát
- HS đọc thầm theovà TLCH:
- Lời bà Đất
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu
- Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Viết hoa chữ cái đầu
- HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp ủ,…
- HS chép bài
- Sửa bài
- Đọc yêu cầu bài 2
- HS 2 dãy thi đua
Trang 8Bão táp mưa sa gần tới.
- Muốn cho lúa nảy bông to
Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.
- GV nhận xét – Tuyên dương
Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn mùa và
viết các chữ cho hoàn chỉnh bài tập 3
- Chữ bắt đầu bằng l:
- Chữ bắt đầu bằng n:
- Chữ có dấu hỏi:
- Chữ có dấu ngã:
- GV nhận xét – Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thư Trung thu
- HS 2 dãy thi đua
- là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá
- năm, nàng, nào, nảy, nói
- bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ, lửa, ngủ, mải, vẻ
- cỗ, đã, mỗi
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Môn: Chính Tả
THƯ TRUNG THU
I Mục tiêu
Nghe viết chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ
Làm được BT2 a/b , BT3 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng con, bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3
- HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- GV kiểm tra 2, 3 HS viết bảng lớp, HS cả lớp
viết vào bảng con hoặc giấy nháp các chữ: lưỡi
trai, lá lúa, năm, nằm (MB); hoặc: vỡ tổ, bão
táp, nảy bông (MN)
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Thư Trung thu
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
ĐDDH: SGK
- GV đọc 12 dòng thơ của Bác 2, 3 HS đọc lại
- GV hỏi: Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét
+ Bài thơ của Bác Hồ có những từ xưng hô
nào?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
- HS viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết – mỗi dòng
đọc hai lần
- Chấm, chữa bài
- HS tự chữa lỗi
- GV chấm 5, 7 bài HS đổi chéo bài, soát lỗi cho
nhau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Hát
- HS thực hành
- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác mong thiếu nhi cố gắng học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ tùy theo sức của mình để tham gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, xứng đáng là cháu Bác Hồ
- Bác, các cháu
- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa theo qui định chính tả Chữ Bác viết hoa để tỏ lòng tôn kính; ba chữ Hồ Chí Minh viết hoa là vì là tên riêng chỉ người
- ngoan ngoãn, tuổi, tùy, giữ gìn,
- HS viết bài
- HS sửa bài
Trang 10 Phương pháp:
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to
Bài tập 2 (lựa chọn)
- GV chọn cho HS làm bài tập 2a hoặc 2b
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát
tranh; viết vào Vở bài tập tên các vật theo số
thứ tự hình vẽ trong SGK; thầm phát âm các
tiếng đó cho đúng
- GV mời 3 HS lên bảng thi viết đúng, phát âm
đúng tên các vật trong tranh Sau đó từng em
đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
lời giảng đúng:
a) 1 chiếc lá ; 2 quả na ; 3 cuộn len ; 4 cái nón
b) 5 cái tủ ; 6 khúc gỗ ; 7 cửa sổ ; 8 con muỗi
Bài tập 3 (lựa chọn) HS chơi: Ai nhanh sẽ thắng
- GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hoặc 3b
- Cả lớp làm bài vào vở hoặc Vở bài tập
- GV dán bảng 3, 4 tờ phiếu khổ to đã viết nội
dung bài tập (3), phát bút dạ, mời 3, 4 HS thi
làm bài đúng, nhanh Sau đó từng em đọc kết
quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:
a) - lặng lẽ, nặng nề - lo lắng, đói no
b) – thi đỗ, đổ rác - giả vờ (đò), giã gạo.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà xem
lại bài tập 2 và bài tập 3
- Chuẩn bị: Gió
- 3 HS lên bảng thi viết đúng, phát âm đúng tên các vật trong tranh
- HS đọc
- 3, 4 HS thi làm bài đúng, nhanh
Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Môn: Tập Viết
P – PHONG CẢNH HẤP DẪN.
I Mục tiêu:
Viết đúng chữ P (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Phong ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) , Phong cảnh hấp dẫn (3 lần).
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu P Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: Ô , Ơ
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Ơn sâu nghĩa nặng
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa
sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Phương pháp: Trực quan
ĐDDH: Chữ mẫu: P
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ P
- Chữ P Â cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ P và miêu tả:
+ Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ B, nét 2 là
nét cong trên có 2 đầu uốn vào trong không đều
nhau
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét móc ngược
trái Dừng bút trên đường kẽ 2
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
đường kẽ 5, viết nét cong trên có 2 đầu uốn vào
trong , dừng bút ở giữa đường kẽ 4 và đường kẽ 5
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 2 nét
- HS quan sát
- Chiếc nón úp
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng