Trường tiểu học Xuân Hương I- Lạng Giang Bài dạy: Phần thưởng tiết 2 Thêi Nội dung các hoạt động dạy học gian 10’ 4.. Thi đọc giữa các nhóm.[r]
Trang 1Môn: TậP ĐọC Thứ … ngày … tháng … năm 200…
Lớp: 2
Có công mài sắt, có ngày nên kim (tiết 1)
I Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kỹ năng đọc trơn thành tiếng cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ có âm vần dễ lẫn; dễ sai; nắn nót, mải miết, nguệch
ngoạc, ngạc nhiên, quyển sách Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm phẩy Phân biệt lời kể
và lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn ngáp dài, ôn tồn, thành tài Rút ra
được lời khuyên từ câu chuyện: Cần kiên trì và nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành
công
II Đồ dùng học tập:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
- Bảng phụ ghi các câu văn , đoạn cần HD đọc đúng
III Hoạt động dạy – học :
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, HTTC các HĐH tương ứng
5’ I Mở đầu: Giới thiệu 8 chủ điểm của sách
Tiếng Việt – tập 1
- GV nêu nội dung học T.V2
* 8 chủ điểm: - Em là HS, bạn bè; trường học;
thầy cô; ông bà; cha mẹ; anh em; bạn trong
nhà
- HS mở mục lục sách T.V2_tập1
- Đọc tên 8 chủ điểm 30’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ những ai?Họ đang làm gì?
- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì, bà nói gì
với cậu bé, chúng ta cùng học bài hôm nay:
Có công mài sắt, có ngày nên kim
- GV nêu
- HS trả lời; mở SGK T.V trang 4
- GV ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc đoạn 1; 2
chú ý đọc to, rõ ràng, phân biệt lời kể và lời nhân vật
-Yêu cầu 1 hs giỏi đọc lại
đoạn 1,2
Trang 2b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ.
* Đọc từng câu:
- Các từ khó: quyển sách, nguệch ngoạc, nắn
nót, tảng đá, mải miết,
- GV giới thiệu các từ cần luyện phát âm, gọi hs
đọc, sửa lỗi cho các em
- GV yêu cầu hs đọc từng câu, đọc nối tiếp từ đầu
đến hết bài
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Câu dài: Mỗi khi cầm quyển sách,/ Cậu chỉ
đọc vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ
dở.//
Câu hỏi: - Bà ơi, / bà làm gì thế?
- Thỏi sắt to như thế, / làm sao bà mài
thành kim được?/
- HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau (Đoạn 1 – 1
HS 1 HS tiếp đọc đoạn 2)
- GV theo dõi hướng dẫn học ngắt nghỉ hơi, thể hiện tình cảm qua giọng
đọc
c Đọc từng đoạn trong nhóm.
d Thi đọc giữa các nhóm:
- GV kết hợp giải nghĩa
từ ngữ trong từng đoạn
- Đọc từng câu (3 lần) - 1 nhóm thi đọc tiếp sức
trước lớp
-GV và cả lớp theo dõi để NX
- Đọc truyền điện từng đoạn, từng câu (3 lần) - 1 nhóm đọc truyền điện
- Đọc đồng thanh; cá nhân
- HS NX, GV NX
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
lớp đọc thầm
Câu 1: - Lúc đầu cậu bé học hành thế nào? “
Mỗi khi cầm … cho xong chuyện ”
- 1 HS đọc câu hỏi – nhiều HS trả lời
* Đọc đoạn 2: Hỏi:
Câu 2: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?(Bà
cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá)
- 1 HS đọc
- Cả lớp đọc thầm đoạn
2
- 2 hs trả lời câu hỏi
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì? - GV cho hs xem 1 thỏi
Trang 3(Để làm thành một cái kim khâu) sắt và 1 cái kim khâu.
- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được chiếc kim
- Những câu nào cho thấy cậu bé không tin ?
(Thỏi sắt to như thế , làm sao bà mài thành kim
được?)
- HS NX GV kết hợp giảng từ
- 1 HS đọc 2 đoạn (1, 2)
Bài dạy:
Có công mài sắt, có ngày nên kim (tiết 2)
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học
Phương pháp, HTTC các HĐH tương ứng
12’ 4 Luyện đọc các đoạn 3, 4
3,4
b.Hướng dẫn HS đọc câu khó, từ khó.
+ Từ khó: Giảng giải, giống, quay, mài
- Yêu cầu một số HS đọc nối nhau hết 2 đoạn cuối bài
đọc Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/ sẽ có
ngày/ nó thành kim./ Giống như cháu đi học,/
mối ngày cháu học một tí,/ sẽ có ngày/ cháu
thành tài./
- Giúp HS đọc đúng câu khó
- GV và HS NX
- 3,5 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- Kết hợp giải nghĩa các từ ngữ trong từng
đoạn: ôn tồn, thành tài - NX cách ngắt nghỉ hơi và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc
c Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS tập trung – 2 HS
1 bạn đọc cho bạn khác nghe
- NX bạn
d Thi đọc giữa các nhóm: từng đoạn, cả bài - Các nhóm đọc cá nhân.
- Đọc theo vai
- HS NX
- GV NX đánh giá
e Đọc đồng thanh. - Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 4đoạn 3, 4
8’ 5 Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 3, 4: Hỏi - 1 HS đọc thành tiếng, cả
lớp đọc thầm đoạn 3
C3: Bà cụ giảng giải như thế nào? (Mỗi ngày
mài thỏi sắt nhỏ đi một tý,… sẽ có ngày cháu
thành tài)
- GV yêu cầu 1 HS nêu câu hỏi 3
- HS trả lời – NX bạn
- Đến lúc này, cậu bé có tin lời bà cụ không?
Chi tiết nào chứng tỏ điều đó? “Cậu bé hiểu ra
quay về nhà học bài”
- GV hỏi thêm
- 1 HS đọc đoạn 4 và trả
lời câu hỏi
Hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
(Biết nhẫn nại và kiên trì không được ngại khó
ngại khổ)
- 3 hs trả lời
- GV và hs NX
- GV chốt lại ý kiến
đúng
* Nói lại câu: Có công mài sắt, có ngày nên
kim bằng lời của em? - Cho HS nêu ý kiến GV chốt ý đúng
+ Ai chăm chỉ chịu khó thì làm việc gì cũng
thành công
+ Nhẫn nại kiện trì sẽ thành công
+ Việc khó đến đâu, nếu kiên trì nhãn nại sẽ
làm được…
10’ 6 Luyện đọc lại:
- Đọcđoạn văn mà em yêu thích, thể hiện đúng
nội dung bài (tình cảm của các nhân vật) - GV tổ chức cho HS thi đọc (5 HS)
* Người dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ, - 3 HS lên sắm vai
- NX – khen
5’ III Củng cố, dặn dò
- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì
+ Thích bà vì bà dạy cậu bé tính kiên trì nhẫn
nại; vì bà kiên trì nhẫn nại làm một việc đến
cùng…
- NX tiết học, chuẩn bị bài sau
- GV NX khen ngợi HS
đọc tốt hiểu bài
Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 5
Môn: TậP ĐọC Thứ … ngày … tháng … năm 200….
Lớp: 2
Tuần 1 Bài dạy: Tự thuật
I Mục đích - Yêu cầu:
- Đọc đúng các từ có vần khó: huyện Chương Mĩ, Hàn Thuyên…
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, giữa các dòng, giữa các phần yêu cầu trả lời ở mỗi dòng
- Biết đọc một văn bản tự thuật rõ ràng mạch lạc
- Nắm được các từ chỉ đơn vị hành chính (xã, phường, quận, huyện)
- Có khái niệm về một bản tự thuật
II Đồ dùng học tập:
- Bảng phụ: chép nội dung tự thuật (Câu 3, 4 SGK trang 7) cả lớp nhìn tự nói lí lịch về mình
III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, HTTC các HĐH tương ứng
5’ I Kiểm tra bài cũ: “Có công … nên kim”
- Đọc đoạn 1 và 2 của bài - 1 HS lên đọc và trả lời câu
hỏi
? Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
? Câu chuyện này khuyên em điều gì? - HS NX – GV cho điểm. 32’ II Bài mới
và hỏi
Đây là ảnh ai? (ảnh 1 bạn HS; ảnh 1 bạn nữ/
ảnh
1 bạn nữ/ ảnh bạn Thành Hà…) - HS trả lời
- Đây là ảnh 1 bạn HS Hôm nay chúng ta sẽ
đọc lời bạn ấy tự kể về mình Những lời kể về
mình như thế được gọi là “Tự thuật” hay là “lí
lịch”
- GV nói, ghi tên bài lên bảng
- Hs mở SGK trang7
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu toàn bài (Đọc rành mạch, nghỉ
hơi rõ giữa phần )
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs theo dõi và đọc thầm theo
- 1 hs khá đọc mẫu lần 2
Trang 6b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc từng câu: 1 em đầu bàn đọc dòng 1, sau
đó em khác tự đứng lên đến hết
- HS đọc nối nhau từng câu
+ Đọc đúng các từ khó: nơi sinh, hiện nay,
lớp…
- GV HD cách đọc đúng
+ Giải nghĩa từ mới: tự thuật, quê quán, nơi ở
hiện nay
- HS đọc GV kết hợp giải thích
từ mới
* Đọc từng đoạn trước lớp: (Bài này không
chia đoạn)
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, cả lớp đọc đồng thanh
- GV theo dõi, sửa
- Hướng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi (GV treo bảng phụ đánh dấu chỗ ngắt nghỉ)
* Đọc từng đoạn trong nhóm - 2 HS trong bàn đọc cho nhau
nghe
- Bàn đọc: lần lượt đọc cho nhau nghe - Góp ý, GV theo dõi hướng
dẫn học
* Thi đọc giữa các nhóm (từng câu, cả bài) sinh đọc đúng
Họ và tên: // Bùi Thanh Hà //
Ngày sinh ://23 – 4 – 1996 (hai mươi ba/
tháng tư/ năm một nghìn chín trăm chín mươi
sáu //)
- Đại diện các nhóm thi đọc
- HS + GV NX, đánh giá
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Đọc bài tập đọc : Hỏi
- 1 HS đọc bài tập đọc – cả lớp đọc thầm
Câu 1: Em biết những gì về bạn Thanh Hà?
(Họ tên, nữ, nơi sinh)
- 3 HS trả lời câu hỏi
Câu 2: Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn
Thanh Hà như vậy?
- 1 HS trả lời GV nêu lại ý
HS nói
Câu 3: Hãy cho biết họ và tên em? - 1 HS đọc câu hỏi
- GV treo bản phụ
- 2, 3 HS lên bảng trả lời
- GV NX
Câu 4: Hãy cho biết biết địa chỉ nhà em ở? - 1 HS đọc câu hỏi 4.
Trang 7(Nhà em ở phố nào, phường nào….)
Chúng ta đã hiểu thế nào là tự thuật Bây giờ
hãy tự thuật về bản thân mình cho các bạn
cùng biết
- Nhiều HS nối tiếp nhau nêu
địa chỉ của mình
- 1 hs thi tự thuật về mình; 1
hs thi tự thuật về bạn trong nhóm của mình
4 Luyện đọc lại.
3’ III Củng cố dặn dò:
- GV nhấn mạnh: Ai cũng cần viết bản tự
thuật
- GV nêu
Qua bản tự thuật của em người khác sẽ biết
em tên gì, bao nhiều tuổi, nam hay nữ…
- Dặn dò về nhà : về nhà viết 1 bản tự thuật về
em Chuẩn bị bài sau: Ngày hôm qua đâu rồi?
Môn: TậP ĐọC Thứ … ngày … tháng … năm 200….
Lớp: 2
Tuần: 1 Bài dạy: Ngày hôm qua đâu rồi?
I Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kỹ năng đọc trơn thành tiếng cả bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Đọc đúng các từ ngữ có vần khó (ngoài, xoa, toả, hoa)
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các dòng thơ, giữa các cụm từ, đảm bảo nhịp thơ 5 chữ(2/3 hoặc 3/2)
- Nắm được nghĩa của các từ mới, các câu thơ, nắm được ý toàn bài
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng học tập:
- 1 quyển lịch, có lốc lịch
- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ ghi câu cần luyện đọc
III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp,
HTTC các HĐH tương ứng
5’ I Kiểm tra bài cũ: Tự thuật - Gọi 2 HS đọc bài
Câu 3: Hãy cho biết họ và tên em ; sinh
ngày tháng năm nào?
- Trả lời câu hỏi
Trang 8Câu 4: Hãy nêu địa chỉ nhà em ? - HS NX – GV cho điểm.
32’ II Bài mới
1 Giới thiệu bài mới
- Đây là quyển lịch để ghi ngày, tháng
trong năm Lịch này gồm có 365 tờ, mỗi tờ
ghi một ngày Mỗi ngày em bóc đi một tờ
lịch Đó là tờ lịch ghi ngày hôm qua Trên
quyển lịch lại xuất hiện một ngày mới Bài
“Ngày hôm qua đâu rồi “ sẽ cho chúng ta
biết được điều này
- GV giới thiệu cho HS xem quyển lịch có lốc lịch
- HS quan sát
- GV ghi bảng tên bài
- Hs mở SGK trang 11
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu
- Đọc chậm rãi, tình cảm, trìu mến
- GV đọc mẫu bài thơ lần 1
- 1 hs khá đọc mẫu lần 2- cả lớp
đọc thầm
- Câu hỏi “Ngày hôm qua đâu rồi?” Đọc
với giọng ngạc nhiên
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ.
* Đọc từng dòng thơ: - 1 HS đọc, sau đó lần lượt từng
hs đọc nối tiếp nhau đến hết khổ thơ
- Các từ có vần khó: ngoài, xoa, hoa, lớn
lên
- Yêu cầu hs đọc các từ khó
- Các từ mới cần giải thích: lịch, toả hương,
ước mong
- 2,3 hs nêu
* Đọc từng khổ thơ trước lớp ( Cần đọc thật
tự nhiên khổ thơ 1)
-HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm: - GV yêu cầu đọc trong nhóm 6
- HS đọc
- GV đến các nhóm hướng dẫn đọc
đúng
* Thi đọc giữa các nhóm ( Đọc từng đoạn,
toàn bài)
- Thi đọc đồng thanh cá nhân giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh cả bài - Cả lớp đọc
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Đọc khổ thơ 1.
- 1 hs đọc bài thành tiếng cả lớp
đọc thầm bài
Câu 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? (Ngày - 1 HS nêu câu hỏi.
Trang 9hôm qua đâu rồi?)
- Đọc khổ thơ 2
Trả lời – NX bạn
- 1 hs đọc
Câu 2: Toả hương có nghĩa là gì? (có mùi
thơm bay ra)
- 1 HS đọc câu hỏi
Hỏi: Trong khổ thơ này bố đã nói gì với
bạn nhỏ về ngày hôm qua (Ngày hôm qua
ở lại trên cành hoa trong vườn; ngày hôm
qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng; ngày hôm
qua ở lại trong vở hồng của con.)
- HS trả lời
- HS khác NX
Câu 3: Vì sao lại nói “Ngày hôm qua ở lại
trên cành hoa, trong hạt lúa, trong vở
hồng”?
Hỏi: Tại sao bố lại nói: Cánh đồng chín
vàng màu ước mong? (Vì khi trồng lúa, ai
cũng mong chờ đến ngày cây lúa chín
vàng)
- GV hỏi thêm
- HS nêu
- GV chốt lại ý trên
- Ước mong có nghĩa là gì? (Mong muốn
1 điều tót đẹp )
Câu 4: Em cần làm gì để không phí thời
gian?
- HS trả lời tự do
- Hỏi: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
(Thời gian đáng quí đừng để phí thời gian)
- Em đã làm gì để không phí thời gian?
- GV hỏi thêm
- 1 số hs trình bày trước lớp
3 Học thuộc lòng bài thơ.
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài, xoá dần
- 4,5 hs đọc _ NX cho điểm 3’ III Củng cố, dặn dò
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ Bài sau:
Phần thưởng
Trang 10Môn: TậP ĐọC Thứ hai ngày 1 háng 9 năm 2008
Tuần: 2 Bài dạy: Phần thưởng (tiết 1)
I Mục đích - Yêu cầu:
- Rèn kỹ năng đọc trơn thành tiếng cả bài
- Đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn: Nửa năm, lặng yên, làm, buổi sáng, sáng kiến…
- Biết nghỉ hơi đứng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa của các từ mới: Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng, tấm lòng Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Lòng tốt rất đáng quý và rất đáng trân trọng, các em nên làm nhiều việc tốt
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK; bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ, câu,
đoạn hướng dẫn đọc đúng
III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, HTTC các HĐH tương ứng
5’ I Kiểm tra bài cũ: “Ngày hôm qua đâu
rồi?”
- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ - trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
- Em cần làm gì để không phí thời gian? - GV NX cho điểm
32’ II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: “Phần thưởng”
- GV treo tranh minh hoạ và hỏi
2 Luyện đọc đoạn 1, 2:
a Đọc mẫu (Giọng đọc nhẹ nhàng, cảm
b HD luyện phát âm: - Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
câu trong mỗi đoạn
- Các từ có vẫn khó: phần thưởng, sáng
kiến, lặng yên, trực nhật, buổi sáng
- Câu khó: Một buổi sáng,/ vào giờ ra
chơi,/ các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc
điều gì/ có vẻ bí mật lắm.//
- GV treo bảng phụ hướng dẫn nhấn giọng đọc Hs và GV NX
* Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc tiếp nối nhau đọc các
đoạn 1, 2
Trang 11c Đọc từng đoạn trong nhóm. + Lần lượt từng HS đọc, hs khác
bổ sung chỉnh sửa
d Thi đọc giữa các nhóm - 4hs thi đọc từng đoạn 1, 2
e Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,
2 (2 lần)
2 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 1, 2
Hỏi: Câu chuyện kể về bạn nào?Bạn Na là
người như thế nào?( Kể về bạn Na;Na là
một cô bé tốt bụng)
- GV hỏi _ 2 hs trả lời
Câu 1: Hãy kể những việc làm tốt của bạn
Na?( Gọt bút chì giúp Lan; cho Mai nửa
cục tẩy; làm trực nhật)
- 1 HS kể
- GV giúp HS rút ra NX
* NX: Na là một cô bạn tốt luôn sẵn sàng
giúp đỡ bạn, sẵn sàng san sẻ những gì mình
có cho bạn
- HS nêu câu trả lời
Hỏi: Các bạn đối với Na ntn?
- Tại sao Na luôn được các bạn quý mến
mà Na lại buồn
- Câu 2: Theo em, các bạn của Na bàn bạc
điều gì?( các bạn đề nghị cô giáo trao
phần thưởng cho Na vì em là 1 cô bé tốt
bụng)
- Yên lặng có nghĩa là gì? ( không nói gì)
- GV hỏi thêm
- GV chốt ý HS vừa nêu