+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh về các hiện vật thời kỳ cổ đại.. + Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về luật xa gần”.[r]
Trang 1Ngày soạn: / / 2010.
Tiết: 01 Bài: 01- Vẽ trang trí.
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm của họa tiết dân tộc và phương pháp
chép họa tiết trang trí dân tộc
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nắm bắt đặc điểm của họa tiết, chép được
họa tiết theo ý thích
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có
thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Sưu tầm một số họa tiết dân tộc, phóng to một số mẫu họa tiết, bài vẽ
của HS năm trước
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh, chì, tẩy, màu, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật trang trí luôn gắn bó mật thiết với cuộc sống hàng ngày Nói đến
trang trí là nói đến họa tiết Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặc sắc riêng về nghệ thuật trang trí nói chung cũng như đường nét của họa tiết nói riêng Để hiểu rõ hơn và nắm bắt được đặc trưng tiêu biểu của họa tiết trang trí dân tộc, hôm nay thầy và các em cùng nghiên cứu bài “Chép họa tiết dân tộc”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
6 / HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét
- GV cho HS xem một
số mẫu họa tiết, yêu cầu
HS thảo luận tìm ra đặc
điểm của họa tiết dân
tộc
- GV cho HS trình bày
kết quả và yêu cầu các
nhóm khác nhận xét
- GV phân tích một số
mẫu họa tiết ở trên các
công trình kiến trúc,
trang phục truyền thống
- HS xem một số mẫu họa tiết, thảo luận tìm
ra đặc điểm của họa tiết dân tộc
- HS trình bày kết quả và yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- Quan sát GV phân tích đặc điểm của họa tiết
I/ Quan sát – nhận xét.
- Họa tiết dân tộc là những hình vẽ được lưu truyền từ đời này sang đời khác Họa tiết dân tộc rất đa dạng và phong phú về hình dáng, bố cục thường ở dạng cân đối hoặc không cân đối
- Họa tiết dân tộc Kinh có đường nét mềm mại, màu sắc nhẹ nhàng
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
làm nổi bật đặc điểm
của họa tiết về hình
dáng, bố cục, đường nét
và màu sắc
- GV cho HS nêu những
ứng dụng của họa tiết
trong đời sống
- HS nêu những ứng dụng của họa tiết trong đời sống
- Họa tiết các dân tộc miền núi đường nét thường chắc khỏe (hình kỷ hà), màu sắc ấn tượng, tương phản mạnh
7 / HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS cách
chép họa tiết dân tộc
+ Vẽ hình dáng chung.
- GV cho HS nhận xét
về hình dáng chung và
tỷ lệ của họa tiết mẫu
- GV phân tích trên
tranh ảnh để HS hình
dung ra việc xác định
đúng tỷ lệ hình dáng
chung của họa tiết sẽ
làm cho bài vẽ giống
với họa tiết thực hơn
- GV vẽ minh họa một
số hình dáng chung của
họa tiết
+ Vẽ các nét chính.
- GV yêu cầu HS quan
sát kỹ tranh ảnh và nhận
xét chi tiết về đường nét
tạo dáng của họa tiết
Nhận ra hướng và đường
trục của họa tiết
- HS nhận xét về hình dáng chung và tỷ lệ của họa tiết mẫu
- Quan sát GV phân tích cách vẽ hình dáng chung
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS quan sát tranh ảnh và nhận xét chi tiết về đường nét tạo dáng và đường trục của họa tiết
- Quan sát GV phân tích cách vẽ nét bao quát
II/ Cách chép họa tiết dân tộc.
1 Vẽ hình dáng chung.
2 Vẽ các nét chính.
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
- GV phân tích trên
tranh về cách vẽ các nét
chính để HS thấy được
việc vẽ từ tổng thể đến
chi tiết làm cho bài vẽ
đúng hơn về hình dáng
và tỷ lệ
- GV vẽ minh họa đường
trục và các nét chính
của họa tiết
+ Vẽ chi tiết.
- GV cho HS nhận xét
về đường nét tạo dáng
của họa tiết mẫu
- GV cho HS quan sát và
nêu nhận xét về đường
nét tạo dáng của bài vẽ
mẫu
- GV vẽ minh họa và
nhắc nhở HS luôn chú ý
kỹ họa tiết mẫu khi vẽ
chi tiết
+ Vẽ màu.
- GV cho HS nhận xét
về màu sắc ở một số
họa tiết mẫu
- GV cho HS quan sát
một số bài vẽ của HS
năm trước và phân tích
việc dùng màu trong
họa tiết dân tộc Gợi ý
để HS chọn màu theo ý
thích
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về đường nét tạo dáng của họa tiết mẫu
- HS quan sát và nêu nhận xét về đường nét tạo dáng của bài vẽ mẫu
- Quan sát GV vẽ minh họa
- HS nhận xét về màu sắc ở một số họa tiết mẫu
- HS quan sát một số bài vẽ của HS năm trước
- HS chọn màu theo ý thích
3 Vẽ chi tiết.
4 Vẽ màu.
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘÂI DUNG
27 / HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn HS làm bài
tập.
- GV quan sát và nhắc
nhở HS làm bài theo
đúng hướng dẫn
- GV yêu cầu HS chọn
họa tiết để vẽ nên chọn
loại có hình dáng đặc
trưng, không phức tạp
- GV quan sát và giúp
đỡ HS xếp bố cục và
diễn tả đường nét
- HS làm bài tập
III/ Bài tập.
- Chép 3 họa tiết dân tộc và tô màu theo ý thích
3 / HOẠT ĐỘNG 4:
Đánh giá kết quả học
tập.
- GV chọn một số bài vẽ
của học sinh ở nhiều
mức độ khác nhau và
cho HS nêu nhận xét và
xếp loại theo cảm nhận
của mình
- GV biểu dương những
bài vẽ đẹp, nhắc nhở,
góp ý cho những bài vẽ
chưa hoàn chỉnh
- HS nêu nhận xét và xếp loại bài vẽ theo cảm nhận của mình
4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / ).
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà hoàn thành bài tập Sưu tầm và chép họa tiết dân
tộc theo ý thích
+ Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về mỹ thuật cổ đại Việt Nam” Sưu tầm
tranh ảnh và các hiện vật của mỹ thuật cổ đại Việt Nam
Ngày soạn: / / 2010.
SƠ LƯỢC VỀ MT CỔ ĐẠI VIỆT NAM
Tiết: 02 Bài: 02 – TTMT.
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
Trang 51 Kiến thức: Học sinh nắm bắt khái quát về bối cảnh lịch sử và sự phát triển của mỹ
thuật Việt Nam thời kỳ Cổ đại
2 Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm về lịch sử phát triển và giá trị các sản phẩm mỹ thuật
của người Việt cổ
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, tự hào về những thành tựu của cha ông Có
thái độ tích cực trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ Cổ đại Phiếu học tập.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh mỹ thuật thời kỳ Cổ đại.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / ) GV kiểm tra bài tập: Chép họa tiết dân tộc.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nghệ thuật là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống Chính vì
thế nó xuất hiện ngay từ rất sớm, khi con người có mặt trên trái đất thì nghệ thuật đã có vai trò
to lớn trong đờiø sống con người Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển rất sớm của loài Người, mỹ thuật cổ đại Việt Nam cũng để lại những dấu ấn rất đậm nét Để nắm bắt rõ hơn, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
bối cảnh lịch sử.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức lịch sử của Việt Nam
thời kỳ Cổ đại
- GV phát phiếu học tập,
cho HS thảo luận và nêu
nhận xét về các giai đoạn
phát triển của lịch sử Việt
Nam
- GV cho HS quan sát một
số hiện vật và tổng kết về
sự phát triển của xã hội
Việt Nam thời kỳ cổ đại
- HS nhắc lại kiến thức lịch sử của Việt Nam thời kỳ Cổ đại
- HS thảo luận và nêu nhận xét về các giai đoạn phát triển của lịch sử Việt Nam
- Quan sát GV tóm tắt về sự phát triển của xã hội Việt Nam thời kỳ cổ đại
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử:
- Việt Nam được xác định là một trong những cái nôi phát triển của loài người có sự phát triển liên tục qua nhiều thế kỷ
- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã đánh dấu sự phát triển của đất nước về mọi mặt
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
MT Việt Nam thời kỳ Cổ
đại
+ MT Việt Nam thời kỳ
đồ đá.
II/ Sơ lược về MT Việt Nam thời kỳ cổ đại.
1 MT Việt Nam thời kỳ đồ đá.
Trang 6- GV phát phiếu học tập,
cho HS thảo luận và trình
bày về mỹ thuật Việt Nam
thời kỳ đồ đá
- GV yêu cầu các nhóm
khác góp ý và phát biểu
thêm về những gì mình
biết về MT thời kỳ này
- GV cho HS quan sát và
nêu cảm nhận về một số
hình vẽ trên đá và một số
hình ảnh về các viên đá
cuội có khắc hình mặt
người
- GV tóm tắt lại đặc điểm
của MT thời kỳ đồ đá và
phân tích kỹ hơn về nghệ
thuật diễn tả của các viên
đá ấy
+ Mỹ thuật Việt Nam thời
kỳ đồ đồng.
- GV cho HS thảo luận và
trình bày về mỹ thuật Việt
Nam thời kỳ đồ đồng
- GV yêu cầu các nhóm
khác góp ý và phát biểu
thêm về những gì mình
biết về MT thời kỳ này
- GV giới thiệu một số hình
ảnh về các công cụ sản
xuất, vũ khí thời kỳ đồ
đồng
- Yêu cầu HS phát biểu
cảm nhận về các hiện vật
ấy
- GV hướng dẫn HS quan
- HS thảo luận và trình bày về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá
- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số hình vẽ trên đá và một số hình ảnh về các viên đá cuội có khắc hình mặt người
- Quan sát GV tóm tắt về đặc điểm của MT thời kỳ đồ đá
- HS thảo luận và trình bày về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đồng
- Các nhóm góp ý và phát biểu thêm về những gì mình biết về MT thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận về một số công cụ sản xuất, vũ khí thời kỳ đồ đồng
- HS quan sát và nêu nhận
- Hình vẽ mặt người ở hang Đồng Nội (Hòa Bình) được coi là dấu ấn đầu tiên của mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đá Với cách thể hiện nhìn chính diện, bố cục cân đối, tỷ lệ hợp lý đã diễn tả được tính cách và giới tính của các nhân vật Các mặt người đều có sừng cong ra hai bên và được khắc sâu vào đá tới 2cm
- Nghệ thuật đồ đá còn phải kể đến những viên đá cuội có khắc hình mặt người tìm thấy ở Naca (Thái Nguyên) và các công cụ sản xuất như rìu đá, chày, bàn nghiền…
2 Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đồ đồng.
- Sự xuất hiện của kim loại đã cơ bản thay đổi xã hội Việt Nam Nhiều tác phẩm đồ đồng thời kỳ này như: Rìu, dao găm, mũi lao, thạp, giáo được tạo dáng và trang trí rất tinh tế, kết hợp nhiều loại họa tiết như Sóng nước, thừng bện, hình chữ S…
Trang 7sát và nêu nhận xét về
nghệ thuật tạo hình và
trang trí của các tác phẩm
thời kỳ này
- GV cho HS quan sát và
nêu cảm nhận của mình về
hình ảnh Trống đồng Đông
Sơn
- GV yêu cầu HS nhận xét
chi tiết về họa tiết trang trí
trên trống
- GV tóm tắt lại những đặc
điểm nổi bật và nghệ thuật
trang trí trống đồng
xét về nghệ thuật tạo hình và trang trí của các tác phẩm thời kỳ này
- HS quan sát và nêu cảm nhận của mình về hình ảnh Trống đồng Đông Sơn
- HS nhận xét chi tiết về họa tiết trang trí trên trống
- Quan sát GV tóm tắt đặc điểm nổi bật và nghệ thuật trang trí trống đồng
- Trống đồng Đông Sơn được coi là đẹp nhất trong số các trống đồng tìm thấy
ở Việt Nam, được thể hiện rất đẹp về hình dáng, nghệ thuật chạm khắc tinh xảo, các loại họa tiết như: Mặt trời, chim Lạc, cảnh trai gái giã gạo, chèo thuyền… được phối hợp nhuần nhuyễn và sống động
HOẠT ĐỘNG 3:
Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS nhắc lại kiến
thức đã học
- GV cho một số HS lên
bảng và nhận xét chi tiết
về các tác phẩm mỹ thuật
thời kỳ đồ đá và đồ đồng
- GV biểu dương những
nhóm hoạt động tích cực
Nhận xét chung về buổi
học
- GV hướng dẫn HS về nhà
sưu tầm tranh ảnh về các
- HS nhắc lại kiến thức đã học
- HS lên bảng và nhận xét chi tiết về các tác phẩm mỹ thuật thời kỳ đồ đá và đồ đồng
Trang 8hiện vật thời kỳ cổ đại.
4/ Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo: (1 / ).
+ Bài tập về nhà: Học sinh về nhà sưu tầm tranh ảnh về các hiện vật thời kỳ cổ đại + Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài “Sơ lược về luật xa gần” Sưu tầm tranh ảnh về cảnh
vật ở xa và gần khác nhau Chuẩn bị chì, thước kẻ, vở bài tập
Ngày soạn: / / 2010.
Tiết: 03 Bài: 03 – Vẽ theo mẫu.
* * * * * * * * * * * * * * *
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm về luật xa gần, đường chân trời và
điểm tụ
2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc vận dụng kiến thức xa gần vào vẽ tranh đề
tài Nhận biết được hình dáng của sự vật thay đổi theo không gian
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy tư duy sáng tạo, cảm nhận được vẻ
đẹp của sự vật trong không gian
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Tranh ảnh về phong cảnh có xa gần, một số hình hộp, hình cầu.
2/ Học sinh: Đọc trước bài, chì, tẩy, vở bài tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: (1 / ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 / )
- GV cho HS xem tranh và yêu cầu HS nêu những đặc điểm của MT Việt Nam thời kỳ cổ đại
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên mọi vật đều thay đổi về hình dáng, kích thước khi nhìn
theo các góc độ và theo xa hoặc gần Để nắm bắt được quy luật này và vận dụng tốt vào các bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh đề tài – hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu bài “Sơ lược về luật
xa gần”
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
10 / HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
- GV cho HS nhận xét về hình
dáng, kích thước, đậm nhạt
của các vật thể ở xa và gần
- GV xếp một số vật mẫu
(Hình trụ, hình cầu, hình hộp)
và yêu cầu HS nêu nhận xét
về hình dáng khi nhìn theo
- HS nhận xét về hình dáng, kích thước, đậm nhạt của các vật thể ở
xa và gần
- HS nêu nhận xét về hình dáng vật mẫu khi nhìn theo nhiều hướng
I/ Thế nào là luật xa gần
- Luật xa gần là một khoa học giúp ta hiểu rõ về hình dáng của mọi vật trong không gian Mọi vật luôn thay đổi về hình dáng, kích thước khi nhìn theo “Xa gần” Vật càng xa thì hình nhỏ, thấp và mờ Vật ở gần thì hình to, rõ ràng Vật
Trang 9nhiều hướng khác nhau.
- GV tóm tắt lại đặc điểm về
hình dáng của các vật thể
trong không gian
khác nhau trước che khuất vật ở sau
12 /
14 /
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
đường chân trời và điểm tụ
+ Đường chân trời.
- GV cho HS xem tranh về
cánh đồng rộng lớn và cảnh
biển Yêu cầu HS nhận ra
đường chân trời
- GV cho HS xem một số đồ
vật ở nhiều hướng nhìn khác
nhau để HS nhận ra sự thay
đổi về hình dáng của vật theo
hướng nhìn và tầm mắt cao
hay thấp
+ Điểm tụ.
- GV cho HS xem ảnh chụp về
nhà ga tàu điện và hành lang
của một dãy phòng dài Qua
đó GV hướng dẫn để HS nhận
ra điểm gặp nhau của các
đường // hướng về tầm mắt
gọi là điểm tụ
- GV cho HS quan sát một số
đồ vật ở dưới, trên và ngang
đường tầm mắt
- GV cho HS xem tranh có
nhiều hình ảnh về nhà cửa,
hình hộp để HS nhận ra nhiều
điểm tụ trên đường tầm mắt
- HS xem tranh về cánh đồng rộng lớn và cảnh biển từ đó nhận
ra đường chân trời
- HS nhận ra sự thay đổi về hình dáng của vật theo hướng nhìn và tầm mắt cao hay thấp
- HS xem một số tranh ảnh và nhận ra điểm tụ
- HS xem tranh có nhiều hình ảnh về nhà cửa, hình hộp để HS nhận ra nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt
II/ Đường chân trời và điểm tụ.
1 Đường chân trời.
- Là một đường thẳng nằm ngang, song song với mặt đất ngăn cách giữa đất và trời hoặc giữa nước và trời Đường thẳng này ngang với tầm mắt người nhìn cảnh nên còn gọi là đường tầm mắt Đường tầm mắt cao hay thấp phụ thuộc vào vị trí của người nhìn
2 Điểm tụ.
- Các đường song song hoặc không cùng hướng với đường tầm mắt đều quy về những điểm trên đường tầm mắt, đó là điểm tụ Các đường ở dưới tầm mắt thì hướng lên, các đường ở trên thì hướng xuống, càng xa càng thu hẹp dần
- Có thể có nhiều điểm tụ trên đường tầm mắt
Trang 104 / HOAẽT ẹOÄNG 3:
ẹaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp.
- GV cho HS nhaộc laùi kieỏn
thửực baứi hoùc
- GV bieồu dửụng nhửừng hoùc
sinh hoaùt ủoọng tớch cửùc Nhaọn
xeựt chung veà khoõng khớ tieỏt
hoùc
- GV hửụựng daón HS veà nhaứ veừ
ba khoỏi hoọp ụỷ ba hửụựng nhỡn
khaực nhau
- HS nhaộc laùi kieỏn thửực baứi hoùc
4/ Daởn doứ hoùc sinh cho tieỏt hoùc tieỏp theo: (1 / ).
+ Baứi taọp veà nhaứ: Hoùc sinh veà nhaứ veừ ba khoỏi hoọp ụỷ ba hửụựng nhỡn khaực nhau.
+ Chuaồn bũ baứi mụựi: ẹoùc trửụực baứi mụựi ”Caựch veừ theo maóu”, chuaồn bũ vaọt maóu: Chai,
Loù, Quaỷ…, chỡ, taồy, vụỷ baứi taọp
RUÙT KINH NGHIEÄM
….………
……… ………
….………
……… ………
….………
……… ………
mỹ thuật đủ bộ giáo án 3 cột theo yêu cầu đây là giáo án mẫu nếu cần xin liên hệ theo đt 01693172328 hoặc 0943926597 chú ý: bài này có một số tiết còn lại là phải có mật khẩu mới mở được .?