Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A/ KiÓm tra bµi cò: - 2 HS lên bảng đọc bài và TLCH nội dung, - Gọi HS kiểm tra bài “Vẽ quê hương: - 2- 3 em học thuộc bài thơ [r]
Trang 1Tuần 12
Ngày soạn : 3/11/2012 Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012
Tập đọc – kể chuỵện
Tiết 34+35: Nắng phương Nam
(Theo Trần Hoài Dương)
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: Đông ngẹt người, ríu rít trò chuyện, lòng
vòng, lạnh buốt, làn mưa bụi,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Đường Nguyễn Huệ, sắp nhỏ, lòng thòng, dân ca,
xoắn xuýt, sửng sốt,
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy tình đoàn kết của thiếu nhi hai miền Nam- Bắc
- GD ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam - có ý thức BVMT
B Kể chuyện:
- Dựa vào các ý tóm tắt chuyện, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài
- Bảng phụ ghi nội dung hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kiểm tra bài “Vẽ quê hương:
- 2- 3 em học thuộc bài thơ kết hợp hỏi câu
hỏi SGK cho HS trả lời? Gọi 1 em đọc toàn
bài và nêu nội dung của bài
- Nhận xét và cho điểm HS
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài:
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu chủ điểm
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- GV giới thiệu chủ điểm và bài mới, ghi tên
bài lên bảng
2 Luyện đọc:
a) Đọc mẫu:
- GV đọc thong thả, nhẹ nhàng
- 2 HS lên bảng đọc bài và TLCH nội dung, nhúng em khác theo dõi và nhận xét bài đọc, câu trả lời của bạn
- HS đọc chủ điểm: Bắc- Trung- Nam
- HS quan sát tranh và nghe giới thiệu
- HS nghe và HS đọc tên bài
- Theo dõi GV đọc bài và nhẩm theo
Trang 2b) Hướng dẫn đọc và giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu: Gọi HS đọc
- GV nêu từ khó, ghi bảng
- Gọi HS đọc tiếp nối lần 2
* Đọc đoạn:
- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn đọc câu khó
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải, từ khó để
hiểu nghĩa
* Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV chốt nhận xét và ghi điểm
- Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
* GV chốt tiết 1 và chuyển ý
3 Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?
+ ý đoạn 1 nói gì?
* Đoạn 2:
- Uyên và các bạn đi chợ hoa để làm gì?
- Vân là ai? ở đâu?
+ ý 2 nói gì?
Đoạn 3
- Ba bạn nhỏ tìm quà gì để gửi cho bạn mình
ở miền Bắc?
- Vì sao các bạn gửi cho Vân một cành mai?
+ Nêu ý đoạn 3 cho cô?
- Yêu cầu HS thảo luận, đặt tên cho câu
chuyện
- Gọi HS nêu tên mình chọn và giải thích tại
sao chọn tên đó
- HS đọc tiếp nối mỗi HS một câu
- HS đọc thầm: Lòng vòng, xoắn xuýt, ;
Đọc cá nhân đồng thanh
- HS đọc tiếp nối lần 2
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, dấu phẩy, thể hiện tình cảm khi đọc lời thoại
VD: - Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy?//
- Tụi mình đi lòng vòng/ tìm chút gì để gửi ra
Hà Nội cho Vân.//
- Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời xám
đục/ và làn mưa bụi trắng xóa.//
- HS đọc chú giải
+ Đường Nguyễn Huệ: Đường lớn ở TP HCM + Lòng vòng: Đi qua, đi lại nhiều lần
- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm
- 3 nhóm thi nhau đọc nối tiếp, nhận xét cho nhau
- Đọc 1 luợt
* 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi
- Uyên và các bạn đi chợ hoa vào ngày 28 tết
1 Uyên cùng các bạn đi chơi chợ tết
* HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH
- Để chọn quà gửi cho Vân
- Vân là bạn của các bạn Phương, Uyên ở ngoài Hà Nội, tận ngoài miền Bắc
2 Mong ước của các bạn nhỏ
- Các bạn quyết định gửi cho Vân một cành mai
- Vì cành mai chở được nắng phương Nam ra ngoài Bắc
3 Món quà tình nghĩa
- HS thảo luận nhóm đôi sau đó phát biểu ý kiến và giải thích rõ vì sao em lại chọn tên đó + Câu chuyện cuôi năm: Vì câu chuyện này xảy ra vào cuối năm
+ Tình bạn: Vì câu chuyện ngợi ca tình bạn
gắn bó, thân thiết giữa các bạn thiếu nhi miền Nam và thiếu nhi miền Bắc
+ Cành mai tết: Vì bạn Phương Uyên, Huệ
quyết định gửi ra Bắc cho Vân một cành mai
đặc trưng cho cái tết phương Nam
Trang 3- Nhận xét
- Gọi HS nêu nội dung ý nghĩa của câu
chuyện?
- Gọi học đọc nội dung
4 Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu đoạn 2 của bài
- GV chia nhóm 4, yêu cầu HS luyện đọc
theo vai
- Cho HS đọc bài trong nhóm
- Gọi HS thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm, tuyên dương
Kể chuyện
1 Dựa theo các ý tóm tắt kể chuyện
- Cho HS Xác định yêu cầu:
- Gọi HS đọc yêu cầu phần kể:
2 Kể mẫu:
- Chọn 3 HS khá, yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau
kể lại từng đoạn câu chuyện
- Nếu HS ngập ngừng, GV gợi ý bằng câu hỏi
trong SGK
3 Kể theo nhóm:
- GV chia nhóm 3
GV giúp đỡ các nhóm yếu
4 Kể trước lớp:
- Gọi 2 nhóm kể trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương nhóm kể hay
C/ Củng cố dặn dò:
- Điều gì làm em xúc động nhất trong câu
chuyện trên?
- Nhận xét tiết học tuyên dương những HS tốt
- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “
Cảnh đẹp non sông”
=> Câu chuyện cho ta thấy tình đoàn kết của thiếu nhi 2 miền Nam- Bắc.
- 3 em đọc lại
- Nghe, theo dõi
- HS đọc bài nhóm 4, phân công nhau và đọc theo các nhân vật: Phương, Uyên, Huệ, người dẫn chuyện
- HS đọc bài trong nhóm
- Gọi 2 nhóm đọc bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Chọn ra những bạn đọc tốt
* 1 HS đọc yêu cầu, 3 HS khác lần lượt đọc gợi ý của 3 đoạn chuyện
- Hs thực hiện
Đoạn 1: Đi chợ tết
Đoạn 2: Bức thư
Đoạn 3: Món quà
3 HS kể nối tiếp + HS 1 kể đoạn 1 + HS 2 kể đoạn 2 + HS 3 kể đoạn 3
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS lập nhóm 3, bạn tổ trưởng điều khiển các bạn trong nhóm tập kể
- Lần lượt từng HS kể 1 đoạn trong nhóm sau
đó đổi lại đoạn cho nhau Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 nhóm kể trước lớp
- Lớp theo dõi và bình chọn nhóm kể hay,đúng
- HS thảo luận nhóm 2; đại diện phát biểukiến,
VD: Tình bạn thân thiết giữa ba bạn nhỏ
miền Nam và bạn nhỏ miền Bắc
Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 4-
-Toán
Tiết 56: Luyện tập
I Mục tiêu:
- HS biết thực hành nhân số có ba chữ số với số có một chữ số Vận dụng để giải toán Củng cố bài toán gấp, giảm một số lên( đi ) nhiều lần
- Rèn KN tính và giải toán
- GD HS chăm học toán
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ - Phiếu HT
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS mở vở BT cho GV kiểm tra
- Gọi 1 - 2 HS lên bảng làm bài
- GV theo dõi nhận xét và chữa bài
3 Luyện tập: T56-SGK
Bài 1:
- Treo bảng phụ- Gọi HS đọc đề
- BT yêu cầu gì?
- Muốn tính tích ta làm như thế nào ?
( dành cho HS yếu và TB)
Chữa bài, nhận xét
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề?
- X là thành phần nào của phép tính?
- Nêu cách tìm số bị chia?
Chấm bài, chữa bài KL
Bài 3
- GV đọc bài toán
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Cho HS nêu câu lời giải khác và
- GV KL chung
- Hát
- HS thực hiện theo yêu cầu cầu cô giáo
- 1 em làm bài 3; 1 em làm bài 4
*Tìm tích
- Thực hiện phép nhân các thừa số
- X là số bị chia
- Muốn tìm SBC ta lấy thương nhân với SC
- Làm phiếu HT a) X : 3 = 212 b) X : 5 = 141
X = 212 x 3 X = 141 x 5
X = 636 X = 705
- 2, 3 HS đọc bài toán
- Mỗi hộp có 120 cái kẹo
- 4 hộp như thế có bao nhiêu cái kẹo
Tóm tắt
1 hộp : 120 cái kẹo
4 hộp như thế: cái kẹo?
- HS làm vở, 1 em lên bảng
Bài giải Cả bốn hộp có số cái kẹo là:
120 x 4 = 480( cái kẹo )
Trang 5Bài 4(Tương tự cho HS thảo luận để làm bài)
- GV đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV gọi ý và tóm tắt lên bảng
- Bài toán giải bằng mấy phép tính?
- Cho HS làm bài
- Chấm, chữa bài
- Cho HS nêu cách làm khác
- GVKL mở rộng cách làm 1 phép tính.
Bài 5/ 56
- Nêu yêu cầu BT
- GV HD mẫu, Cho HS thi ai làm nhanh
- GV nhận xét bài làm của HS
- KL chung
3/ Củng cố:
- Đánh giá bài làm của Hs
- Chốt lại toàn bài
Dặn dò: Ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
Đáp số: 480 cái kẹo
- HS nghe và đọc lại Tóm tắt: 3 thùng?l 125l
Lấy ra 185l còn lại?l
- HS làm vở, 1 em lên bảng
Bài giải
Số lít dầu có trong ba thùng là;
125 x 3= 375(l)
Số lít dầu còn lại là:
375 - 185 = 190( l) Đáp số: 190 lít dầu.
- 1 em lên bảng, cả lớp làm phiếu
Số đã cho Gấp 3 lần Giảm 3 lần
6 6x3=18 6:3 = 2
12 12x3=36 36:3=12
24 24x3=72
72:3=24
- Đổi phiếu, nhận xét bài của bạn
- HS theo dõi chung
Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
Ngày soạn: 3/11/2012 Ngày giảng: Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012
Toán
Tiết 57: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
I Mục tiêu:
- Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé Vận dụng để giải bài toán có lời văn
- Rèn KN tính và giải toán GD HS chăm học toán
- GD HS chăm học toán
II Đồ dùng dạỵ - học:
GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
Trang 6III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 hs lên bảng làm bài VBT (64)
- Gọi 1 em làm bài 4
- Dưới lớp mở VBT cho GV kiểm tra
- Gọi hs nx
- GVNX ghi điểm
3/ Bài mới:
a) GTB: - GV giới thiệu bài trực tiếp
b) HD thực hiên so sánh số lớn gấp mấy lần
số bé.
- Nêu bài toán và Gợi ý tóm tắt ( như SGK)
- Vậy 6cm gấp mấy lần so với 2 cm?
- Tìm phép tính tương ứng?
- Vậy số đoạn dây cắt ra chính là số lần mà
đoạn thẳng AB gấp đoạn thẳng CD
+ HD cách trình bày bài giải
- Gv nêu: Cô gọi đoạn thẳng AB (6cm) là số
lớn, Còn đoạn thẳng CD (2cm) là số bé
- Vậy số bé kém số lớn mấy lần?
- Vậy muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số
bé ta làm ntn?
- GV cho HS nhắc lạ nhiều lần và lấy thêm
ví cho HS hiểu.
Luyện tập : (57 SGK)
Bài 1: Treo bảng phụ
- Nêu số hình tròn màu xanh? Màu trắng?
- Muốn biết số hình tròn màu xanh gấp mấy
lần số hình tròn màu trắng ta làm ntn?
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- GVđọc đề?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Chấm, chữa bài, cho HS nêu câu lời giải
khác
- 2 h/s lên bảnglà bài 1 234
X 2
468
126
X 3
378
208
X 4
832
412
X 2
824 Bài giải:
Số lít dầu đã bán đi là:
5x150= 750 (lít dầu) Cửa hàng còn lại số lít dầu là:
750-345= 405(ít dầu ) Đáp số : 405( lít dầu)
- H/s nhận x ét
- 2 h/s nhắc lại đề bài
- H/s làm theo hướng dẫn của g/v cắt sợi dy 6
cm thành 3 đoạn Vậy 6 cm gấp 3 lần 2 cm
- 6 : 2 = 3 (đoạn)
B ài giải
Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng
CD số lần là:
6 : 2 = 3 (lần) Đỏp số: 3 lần
- Muốn so sỏnh số lớn gấp mấy lần số bộ ta
lấy số lớn chia cho số bộ.
- 2 H/s đọc đề bài
a/ Cú 6 hỡnh trũn màu xanh và 2 hỡnh trũn màu trắng
- Lấy số hỡnh trũn màu xanh chia cho hỡnh trũn màu trắng 6 : 2 = 3 (lần)
b/ 6 : 3 = 2 (lần c/ 16 : 4 = 4 (lần)
- 2 h/s đọc đề bài
- So sỏnh số lớn gấp mấy lần số bé
- H/s làm bài vào vở, 1 h/s lần bảng làm bài
Bài giải
Số cõy cam gấp số cõy cau số lần là
20 : 5 = 4 (lần)
Trang 7Bài 3:
- GV đọc bài toán
- Cho các em thảo luận nhanh
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV nhận xét, chưa bài?
+ Số nào là số lớn? số nào là số bé? ( 42; 6)
+ Số lớn gấp mấy lần số bé? (7 lần)
Bài 4:
- Nêu yêu cầu BT
- Nêu cách tính chu vi của một hình ?
- Chấm, chữa bài KL
3/ Củng cố:
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm ntn?
- Nhận xét giờ học cho HS về học và chuẩn
bị bài sau
Đỏp số: 4 lần
- H/s nhận xét
- H/s đọc đề bài và tự làm bài
- H/s làm vào vở, 1 h/s lần bảng làm
Bài giải
Con lợn năng gấp con ngỗng số lần là
42 : 6 = 7 (lần)
Đỏp số: 7 lần
- H/s nhận xét
- Vài h/s nờu: Muốn tinh chu vi của một hỡnh
nhật ta tớnh tổng độ dài cỏc cạnh đú.
- H/s làm bài vào vở, 2 h/s nờu bài giải
a./ Chu vi hỡnh vuụng MNPQ là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
Hay: 3 x 4 = 12 (cm)
b./ Chu vi của hỡnh tứ giỏc ABCD là:
3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm)
- Ta lấ y số lớn chia cho số bộ
Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
-Chính tả ( Nghe- Viết )
Tiết 23: Chiều trên sông Hương
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác đoặn văn Chiều trên sông Hương
- Làm bài tập chính tả phân biệt oc/oóc và giải các câu đố
- HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý MT xung quanh, có ý
thức BVMT
II Đồ dùng dạy - học:
- Chép sẵn lên bảng BT 2
- Tranh minh hoạ BT 3a,3b
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 hs lên bảng sau đó gv đọc một số từ
cho hs viết
- Hát
- 3 hs lên bảng viết lớp viết nháp
- Hs nhận xét
Trang 8- Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học, ghi đầu bài
b Hd viết chính tả
* Tìm hiểu nd bài
- Gv đọc bài văn 1 lượt
- Hỏi: Tác giả tả những hình ảnh âm thanh
nào trên sông hương?
Chốt: Không gian phải thật yên tĩnh người
ta mới có thể nghe tiếng gõ lanh canh của
thuyền chài gõ cá
* Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn chữ nào phải viết hoa? Tại
sao?
- Những dấu câu nào được sử dung trong
đoạn văn?
* Hướng dẫn viết từ khó
- yc hs nêu các từ khó dễ lẫn khi viết chính
tả sau đó gv đọc cho hs viết
- Gv chữa bài cho hs
* Viết chính tả
- Gv đọc chậm
* Đọc soát lỗi
- Gv đọc chậm cho HS soát bài
* Chấm 5-7 bài
c HD làm bài tập
Bài 2 (SGK -96) Điền oc hay ooc?
- yc hs tự làm bài
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài (3):
a) Treo tranh minh hoạ
- Yc hs tự làm bài
- Gv chốt lại lời giải đúng
b) Cho về nhà làm
- Chốt nội dung bài 3
4 Củng cố dặn dò
- Qua bài hôm nay em biết được những gì?
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học thuộc câu đố và chuẩn bị bài
sau
Trời xanh, dòng suối, xứ sở, bay lượn
- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- 1 hs đọc lại
- Khói toả nghi ngút cả 1 vùng tre trúc, trên mặt nước tiếng lanh canh của thuyền chài gõ cá
- Đoạn văn có 3 câu
- Các chữ cái đầu câu viết hoa và chữ Hương, Huế Cồn hiến là danh từ riêng phải viết hoa
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 3 chấm
- 3 hs lên bảng viết, dưới lớp viết b/c: lạ, tre,
trúc, vắng lặng, nghi ngút
- 3 hs nhận xét
- Hs ngồi ngay ngắn viết bài
- Hs đổi vở dùng bút chì để soát lỗi
* 1 hs đọc yc
- 3 hs lên bảng làm, lớp làm vở nháp:
+ Con cóc, quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo
xe rơ - moóc
- 1 hs đọc yc
- Hs quan sát
- Hs ghi lời giải câu đố vào b/c
- Đọc lại câu đố: lời giải và viết bài vào vở
a Trâu - trầu - trấu
b Hạt cát
- Học sinh nêu và nhận xét cho nhau
- Hs lắng nghe
Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 9
-
-Tự nhiên xã hội
Tiết 23: Phòng cháy khi ở nhà
I Mục tiêu:
- HS biết được một số vật dễ cháy và hiểu được lí do vì sao không đặt chúng gần lửa
- Biết nói và viết được những thiệt hại do cháy gây ra Nêu được các việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu
- Biết được một số biện pháp cần làm khi xảy ra cháy nổ
II Các kĩ năng cơ bản cần giáo dục trong bài :
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : Phân tích và xử lí thông tin về các vụ cháy
- Kĩ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm của bản thân đối với việc phòng cháy khi đun nấu ở nhà
- Kĩ năng tự bảo vệ : ứng phó nếu có tình huống hoả hoạn( cháy) : Tìm kiếm sự giúp đỡ, ứng xử đúng cách
III Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong sgk phóng to
IV Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định T.C: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gia đình em có mấy thế hệ?
- Con phải có nghĩa vụ như thế nào đối với
người thân?
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
* Nội dung
a) Một số đồ vật dễ cháy
- Cho HS hoạt động tập thể lớp
+ Đọc một số mẩu tin về những vụ hoả hoạn:
Cháy trung tâm thương mại TPHCM năm
2003,
+ Nêu nguyên nhân của các vụ cháy đó?
+ Vật nào gây dễ cháy?
+ Tại sao những vật đó dễ gây cháy?
+ Qua đây em rút ra được bài học gì?
- KL: Một số vật, chất dễ gây cháy như ga,
thuốc pháo, tàn lửa, diêm, bởi vậy ta không
nên để các chất này gần lửa nếu không sẽ xảy
ra các vụ cháy
b) An toàn khi đun nấu:
- Cho HS quan sát hình SGK và thảo luận nhóm
và tìm câu trả lời
- Gọi HS lên báo cáo
- 1 HS trả lời
- Biết yêu thương, quí trọng, giúp đỡ
- Nghe giới thiệu, nhắc lại tên bài
- Nghe giới thiệu
- Do bất cẩn làm lửa rơi xuống miếng xốp gây cháy, do bình ga bị hở, lại để gần lửa,
do thuốc pháo để gần lửa
- Bình ga, thuốc pháo, xốp,
- Những vật đó để gần lửa
- Không để các vật dễ gây cháy gần lửa
- Nghe giảng
- Thảo luận nhóm 6: Nhận yêu cầu thảo luận quan sát tranh và trả lời
- HS thảo luận và đại diện trình bày
Trang 10+ Theo con đun nấu ở hình 1 hay hình 2 an
toàn?
- Để giữ an toàn khi đun nấu ở nhà, trong bếp
cần để các vật dễ cháy tránh xa khỏi lửa như:
Củi, xăng, diêm,
c) Tác hại của cháy - Cách phòng cháy
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp
+ Từ các mẩu chuyện trên báo, đài, qua quan
sát SGK hãy nói thiệt hại do cháy gây ra?
- Nhận xét, tổng kết ý kiến
* Cách phòng chống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Ghi ra giấy
các biện pháp phòng cháy khi ở nhà?
- Gọi nhóm trình bày ý kiến
d) Cần làm gì khi ở nhà?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV đưa ra tình huống
+ Nhà con ở thành phố, nhà con bị chập điện,
con phải làm gì?
+ Con đang ở nông thôn phát hiện ra cháy do
đun bếp bất cẩn, con phải làm gì?
+ Con đang ở vùng núi, nhà con bị cháy con
phải làm gì?
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét và tổng kết các ý kiến của nhóm
- KL: Dù sống ở miền nào, khi phát hiện ra
cháy cách xử lí tốt nhất là em nên nhờ người
lớn cùng giúp để dập cháy, tránh gây ra lớn
thiệt hại xung quanh.
V/ Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay học nội dung gì ?
- Qua bài hôm nay con biết được những gì ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Thực hiện phòng cháy, chữa cháy
- Đun nấu ở hình 2 an toàn hơn vì các chất
dễ cháy như củi, thùng cót đã được để xa ngọn lửa
- Nghe giảng
- 1 vài HS nêu ý kiến: Cháy làm của cải xã hội bị thiệt hại, gây chết người, làm cho người bị thương: bỏng, gãy chân tay, gây tắc nghẽn giao thông
- Các cặp nhận yêu cầu, thảo luận và ghi ra giấy:
+ Sắp xếp thứ tự gọn gàng nhất là khi đun nấu
+ Khi đun nấu xong phải dập, tắt ngọn lửa
- Các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét
- HS thảo luận nhóm 6
- HS nhận tình huống và nêu cách giải quyết
- Nhanh chóng cắt cầu dao điện, chạy ra hô hoán người tới giúp Cháy to gọi 114
- Chạy ra hô hoán người tới giúp, lấy nước trong bể, trong chum vại để dập tắt lửa
- Báo cho người lớn biết, nếu không có ai phải đi tìm người tới giúp
- Nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Nghe giảng
- HS nêu lại nội dung chính của bài và nhận xét cho nhau
Rỳt kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
-Thể dục
Giáo viên chuyên soạn giảng: