bài Hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên - Đọc từng đoạn trong nhóm Trường tiểu học Trạch Phổ Lop2.net... Giáo viên : Trần Thị Kim Trâm - Nhận xét chung.[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010 Tiết 1&2: Tập đọc
Chiếc bút mực
I.Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu biêt đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn ( trả lời được các CH 2, 3, 4, 5 ; HS khá, giỏi trả lời được CH 1)
- Biết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài đọc
- Bảng phụ ghi sẵn một số câu hướng dẫn HS đọc
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “ Trên chiếc bè”
Và trả lời câu hỏi về ND bài
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
- Giới thiệu về chủ điểm và bài học
b/ Luyện đọc
- GV đọc toàn bài
=> Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Đọc từng câu
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ: loay
hoay, ngạc nhiên
- Đọc từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc đúng một số câu:
+ Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em /
viết bút chì.//
+ Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho
en viết bút mực/ vì em viết khá rồi.//
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đọc CN, ĐT
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc CN+ĐT
- Học sinh đọc các từ chú giải sau bài ( Hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 2- Nhận xét chung.
Tiết 2
3/ Hướng dẩn tìm hiểu bài:
- Những từ ngữ nào cho biết Mai mong
được viết bút mực? (dành cho học sinh
khá, giỏi)
- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút ?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?
- Khi biết mình cũng được viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào ?
- Vì sao cô giáo khen Mai ?
4/ Luyện đọc lại:
- YC HS đọc theo cách phân vai
- GV nhận xét bình chọn cá nhân và
nhóm đọc tốt
5/ Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện này nói về điều gì?
- Em thich nhân vật nào trong truyện,
Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- HDVN
- Thi đọc giữa các nhóm
- Học sinh đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp chỉ còn mình
em viết bút chì
- Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa lại tiếc
- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em nói:
“Cứ để bạn Lan ”
- Vì Mai ngoan biết giúp đỡ bạn bè
- Mỗi nhóm tự phân các vai ( người dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai )
- Thi đọc toàn truyện
- Nói về chuyện bạn bè thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau
- HS phát biểu ý kiến
Tiết 3: Toán
38 + 25
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm
- Làm được BT1(cột 1, 2, 3); BT3; BT4 (cột 1)
II Chuẩn bị :
+ 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời
Trang 3+ Bảng gài
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu
cầu sau:
+ HS1 đặt tính rồi tính: 48 + 5, 29 +
8
+ HS2 giải bài tốn : Có 28 hòn bi,
thêm 5 hòn bi Hỏi tất cả có bao
nhiêu hòn bi?
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
a/ GV giới thiệu , ghi đề bài
b/ Giới thiệu phép tính cộng 38 + 25
- Nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm
25 que tính nữa Hỏi tất cả có bao
nhiêu que tính?
- Để biết tất cả có bao nhiêu que tính
ta làm thế nào?
- Thao tác trên que tính
- Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Vậy 38 cộng với 25 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính, các
HS khác làm bài ra nháp
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách đặt
tính, thực hiện phép tính 38 + 25
=> Nhận xét, tuyên dương
c/ Thực hành
Bài 1:(cột 1, 2, 3) Tính:
-Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng
con - Gọi 3 HS lên bảng làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
trên bảng
- Trò chơi vận động
- 2 HS lên thực hiện
- HS nxét, sửa bài
- HS nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng: 38 + 25
- Có 63 que tính
- Bằng 63
38 * 8 cộng 5 bằng 13, viết 3, + nhớ 1
25 * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1
63 bằng 6, viết 6
- 3 HS nhắc lại
- HS làm bài
38 58 68
+ 45 + 36 + 4
83 94 72
Trang 4-YC HS làm các bài cịn lai vào vở.
Bài 3 : Gọi HS đọc bài tốn
- Bài tốn hỏi gì ?
- Bài tốn cho biết gì ?
- YC HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4 : Điền dấu ( >, <, = ) vào chỗ
chấm
- Yêu cầu cả lớp làm cột 1
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
4 Củng cố dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm BT2, BT4(cột 2) ; làm vở
BT tốn
- HS nhận xét
-HS làm bài vào vở
- HS đọc bài tốn
- Tính độ dài đoạn thẳng AC
- Đoạn thẳng AB dài 28 dm, đoạn thẳng BC dài 34 dm
Bài giải Con kiến phải đi hết đoạn đường dài là:
28 + 34 = 62( dm) Đáp số: 62 dm
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét
- HS lắng nghe
Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 : Mỹ thuật
GV bộ mơn soạn giảng
Tiết 2 : Kể chuyện
Chiếc bút mực
I.Mục đích- yêu cầu :
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1)
- HS khá, giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Giáo dục HS phải luôn biết giúp đỡ bạn
II Chuẩn bị:
- 4 Tranh minh họa trong SGK (phóng to).
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Yêu cầu HS lên kể lại từng đoạn
- Hát
- 2 HS lên kể nối tiếp nhau mỗi
Trang 5câu chuyện “Bím tĩc đuơi sam”
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn kể chuyện
- Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Tóm tắt nội dung mỗi tranh
+Tranh 1: Cô giáo gọi Lan lên bàn cô
lấy mực
+Tranh 2: Lan khóc vì quên bút ở nhà
+Tranh 3: Mai đưa bút của mình cho
Lan mượn
+Tranh: Cô giáo cho Mai viết bút
mực Cô đưa bút của mình cho Mai
mượn
-YC HS quan sát tranh kể trong
nhóm
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
-Các nhĩm thi kể trước lớp
-GV nhận xét, đánh giá
- Kể lại tồn bộ câu chuyện.
- Khuyến khích HS kể bằng lời của
mình, cĩ thể chuyển các câu hội thoại
thành câu nĩi gián tiếp
4.Củng cố- dặn dị :
- Nhắc nhở HS noi gương theo bạn
Mai
- Khuyến khích HS về kể chuyện lại
cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
em 2 đoạn
- HS nxét
-HS quan sát tranh, phân biệt các nhân vật (Mai, Lan, Cô giáo)
- HS nêu ND từng tranh
- Kể chuyện theo nhóm 4
-Đại diện các nhĩm lên thi kể
-Nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện của mỗi bạn
- 2, 3 HS kể lại tồn bộ câu chuyện
- HS nhận xét bình chọn cá nhân, nhóm kể hay
-Lắng nghe
Tiết 3: Đạo đức
Gọn gàng , ngăn nắp
Trang 6I Mục đích- yêu cầu :
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Yêu mến, đồng tình với những bạn sống gọn gàng, ngăn nắp
*Tích hợp GD kỹ năng sống (Liên hệ) : Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, gĩp phần làm sạch đẹp MT, BVMT
II Chuẩn bị
Phiếu thảo luận cho hoạt động 3 Một số đồ dùng, sách vở của HS
III.Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em
điều gì?
- Hãy kể lại 1 tình huống em mắc lỗi,
đã biết nhận lỗi và sửa lỗi
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
- GV giới thiệu, ghi đề bài
Hoạt động 1: Hoạt cảnh đồ dùng để ở
đâu?
-Kịch bản : (Xem sách GV trang 28)
-GV chia nhóm và giao kịch bản để các
nhóm chuẩn bị
- Câu hỏi thảo luận nhóm:
+Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy
cặp và sách vở ?
+Qua hoạt cảnh trên em rút ra điều gì?
- Kết luận: Tính bừa bãi của bạn
Dương khiến nhà cửa lộn xộn, mất thời
gian tìm kiếm Các em nên rèn luyện
thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong
sinh hoạt
Hoạt động 2: Nhận xét nội dung tranh
- Hát
-Mau tiến bộ và được mọi người quý mến
- HS nêu
-HS nhắc lại
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Đại diện mỗi nhóm chuẩn bị và lên diễn
- Thảo luận sau khi xem hoạt cảnh (nhóm đôi)
- HS nêu
Trang 7-YC HS quan sát 4 tranh trong VBT
nxét về việc làm của các bạn trong
tranh
-YC các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- GV nhận xét, chốt lại
Em nên cùng mọi người giữ gọn
gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
*Liên hệ GD Kỹ năng sống (như ở MT)
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- GV nêu tình huống: Bố mẹ sắp cho
Nga một góc học tập riêng nhưng mọi
người trong nhà thường để đồ dùng lên
bàn học của Nga Theo em Nga cần
làm gì để cho góc học tập luôn gọn
gàng, ngăn nắp
- YC HS bày tỏ ý kiến
- GV nxét, kết luận
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV tổng kết bài, GDSDNLTK&HQ
-Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả: Sinh hoạt gọn gàng, ngăn
nắp gĩp phần giảm các chi phí khơng
cần thiết cho việc giữ vệ sinh ”
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát tranh thảo luận
- Đại diện lên trình bày
- HS nxét, bổ sung
- HS nghe thảo luận ý kiến -HS trình bày: Nga nên nói với mọi người để đồ dùng đúng nơi qui định
- HS nxét, bổ sung
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 : Tốn
Luyện tập
I Mục đích- yêu cầu:
- Thuộc bảng 8 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ tong phạm vi 100, dạng 28 +5 ; 38 + 25
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
- BT cần làm : BT1 ; BT2 ; BT3
- HS yêu thích môn toán, làm đúng, cẩn thận
II.Chuẩn bị: Đồ dùng phục vụ trò chơi, bảng phụ.Sách giáo khoa
Trang 8III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :
2 Bài cũ:
Tổng
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a/Giới thiệu bài:
b/ Thực hành:
* Bài 1 :Gọi HS đọc YC
- Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả
tính
- GV nhận xét
* Bài 2:Gọi HS nêu YC
- Yêu cầu HS làm bảng con
- GV nxét, sửa bài
* Bài 3
- Yêu cầu 1 HS nêu đề bài
- Bài tốn cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-YC HS Làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng làm bài
GV sửa bài, nhận xét
* Bài 4, bài 5 (Dành cho HS khá, giỏi)
- GV treo bảng phụ , đại diện các nhĩm
lên bảng thi làm bài
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố- dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Hát -2 HS lên bảng làm bài
- HS làm bài
- HS nxét
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- Hoạt động cả lớp
- Tính nhẩm
- HS làm miệng
- HS nxét
- Đặt tính rồi tính
- HS làm bài
- HS nxét
- Giải bài tốn theo tĩm tắt
-Gói kẹo chanh: 28 cái -Gói kẹo dừa: 26 cái
- Hỏi cả hai gĩi kẹo : … cái?
Giải Cả hai gói kẹo có là:
28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số : 54 cái
- HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi
Trang 9Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2010.
Tiết 1: Thủ cơng
GV bộ mơn soạn giảng
Tiết 2: Tốn
Hình chữ nhật - Hình tứ giác
I.Mục đích - yêu cầu:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tam giác
- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tam giác
- BT cần làm : B1 ; B2 (a,b)
- Rèn HS tính nhanh nhẹn, đúng, chính xác
II.Chuẩn bị: Một số miếng bìa (nhựa) hình chữ nhật, hình tứ giác.Bộ học
toán, vở bài tập toán
III.Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
- 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính
- Nhận xét , đánh giá
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Giới thiệu “Hình chữ nhật”
-GV dán (treo) lên bảng 1 miếng bìa
hình chữ nhật và nói: Đây là hình chữ
nhật
- GV yêu cầu HS lấy trong bộ đồ
dùng 1 hình chữ nhật
- GV vẽ lên bảng hình ABCD và hỏi:
+Đây là hình gì?
+Hãy đọc tên hình?
+Đọc tên các hình chữ nhật có trong
phần bài học?
- Hát
- 2 HS làm bảng lớp
- HS nxét
- Quan sát
- HS tìm hình chữ nhật, để trước mặt bàn và nêu: Hình chữ nhật
- Hình chữ nhật
- ABCD
- Hình chữ nhật ABCD, MNPQ,
Trang 10c/ Giới thiệu hình tứ giác
( Tương tự như giới thiệu HCN)
d/ Thực hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS yêu cầu của bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Trong mỗi hình dưới đây cĩ mấy
hình tứ giác?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Câu c (dành cho HS khá , giỏi)
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố- dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài “Bài tốn về nhiều
hơn”
EGHI
- HS theo dõi
- Dùng thước và bút nối các điểm để được:
+ Hình chữ nhật
+ Hình tứ giác
- Nhận xét
- HS quan sát, phát biểu ý kiến a) 1 hình tứ giác
b) 2 hình tứ giác c) 1 hình tứ giác
- Theo dõi, nhận xét
Tiết 2: Chính tả
Chiếc bút mực ( Tập chép)
I.Mục đích - yêu cầu:
- Chép chính xác , trình bày đúng bài CT (SGK)
- Làm được BT2 ; BT(3)b
- Rèn tính cẩn thận cho HS khi viết chính tả
II.Chuẩn bị: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, giấy khổ to viết nội dung bài tập 3b
III.Hoạt động dạy - học:
Trang 112 Bài cũ:
- 2 HS viết bảng lớn + bảng con: Dế
Trũi,, dỗ em, ăn giỗ, dòng sông, vần
thơ, vầng trăng, dân làng, dâng lên
-GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn tập chép
- GV treo bảng phụ đọc bài
- Tại sao Lan khóc?
- Bài viết có mấy câu?
- HS viết bảng con những từ dễ viết sai
Nhận xét
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
- GV giúp HS yếu chép cho kịp lớp
- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2 : HS làm bảng con
-GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài 3b : (miệng)
- GV nêu từng câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố - dặn dị :
- GV nhận xét tiết học
- HDVN : Xem trước bài « cái trống
trường em »
- HS viết bảng con
- HS nhận xét
- 2 HS đọc
- Vì Lan được cô cho phép viết bút mực nhưng Lan lại quên không đem
- Đề bài và 5 câu
- HS viết bảng con: bút mực, quên, mượn, Mai, Lan
- Nêu cách trình bày bài
- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở
- HS soát lại
- Đổi vở, sửa lỗi ( mở sgk)
- HS làm bài vào bảng con: tia nắng, đêm khuya, cây mía
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời : xẻng, đèn, khen
Tiết 4: Tập đọc
Mục lục sách
I Mục đích - yêu cầu:
- Đọc rành mạch văn bản có tính liệt kê
Trang 12- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (Trả lời được các CH 1,2,3,4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 5
-HS yêu thích công việc tìm tòi những tác phẩm thiếu nhi
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài “ Chiếc
bút mực” và trả lời câu hỏi về ND bài
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
+ Đọc từng mục lục
+ HD đọc (đọc theo thứ tự trái sang
phải), ngắt nghỉ hơi rõ:
cọ.// Trang 7.//
đồng cỏ nội.// Trang 8.//
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau theo
thứ tự từng mục cho đến hết bài
-Gọi vài HS đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc từng mục trong
nhóm (GV theo dõi, hướng dẫn đọc
đúng)
- Cho HS thi đọc trước lớp
- Nhận xét
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn
bài
-Tuyển tập này có những chuyện
- Hát
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe, theo dõi
- HS đọc cách ngắt nghỉ hơi
- HS nối tiếp nhau đọc từng mục lục đến hết bài
- 1 số HS đọc cả bài
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- HS nxét, bình chọn
- HS đọc thầm
- HS nêu tên từng truyện
Trang 13-Có tất cả bao nhiêu truyện?
-Truyện “Người học trò cũ” ở trang?
Nói tiếp: Trang 52 là trang bắt đầu
truyện “Người học trò cũ”
-Truyện “Mùa quả cọ” của nhà văn
nào?
-Mục lục sách dùng để làm gì?
- GV nhận xét, chính xác hĩa
* Hướng dẫn HS đọc, tập tra mục lục
sách Tiếng Việt 2 – Tập 1
-Yêu cầu HS mở mục lục trong SGK
Tiếng Việt 2 tập 1 Tìm tuần 5
-Gọi vài HS đọc
- GV nhận xét
d/ Luyện đọc lại
4 Củng cố - dặn dị:
- Nhắc nhở HS về luyện đọc và tập
tra mục lục để hiểu nội dung sách
trước khi đọc sách
- Nhận xét tiết học
- Có 7 truyện
- Trang 52
- Quang Dũng
- Cho ta biết cuốn sách viết về cái gì,
cĩ những phần nào, trang bắt đầu của mỗi phần là trang nào Từ đĩ ta nhanh chĩng tìm được những mục cần đọc
- HS dò tìm
- HS đọc lại mục lục tuần 5 theo từng cột hàng ngang (Tuần – chủ điểm – phân môn – nội dung – trang)
-Vài HS thi đọc lại tồn bài
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Luyện từ và câu
Tên riêng Câu kiểu “ Ai là gì? ”
I Mục đích - yêu cầu:
- Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam (BT1) ; bước đầu biết viết hoa tên riêng VN (BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3).
- Yêu thích môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị: Bút dạ và 3, 4 tờ giấy khổ to.Vở bài tập.