1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài soạn các môn lớp 4 - Tuần 22 năm 2013

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 263,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nêu những việc mình đã làm và nên làm để thể hiện yêu trường, yêu lớp - GV cho thi vẽ tranh về trường hoặc lớp của mình theo 4 nhóm sau đó các nhóm giới thiệu, HS và GV theo dõi nhậ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22

**********************

Toán 106 Luyện tập chung Tập đọc 43 Sầu riêng

Mỹ Thuật 22 Vẽ theo mẫu : Vẽ cái ca và quả

Lịch sử 22 Trường học thời hậu Lê

Hai

28/01/2013

SHĐT 22 Chào cờ đầu tuần

Toán 107 So sánh 2 phân số cùng mẫu số Chính tả 22 Sầu riêng ( Nghe viết )

LT&C 43 Chủ ngữ trong câu kể ai thế nào ? Đạo đức 22 Lịch sự với mọi người ( Tiết 2 ) Thể dục 43 GV chuyên

Ba

29/01/2013

Anh văn 43 GV chuyên Toán 108 Luyện tập Tập đọc 44 Chợ tết (GDBVMT) Địa lý 22 Hoạt động SX của người dân ĐBNB.(GDBVMT)

Kỹ thuật 22 Trồng cây rau, hoa ( Tiết 1 ) Thể dục 44 GV chuyên

30/01/2013

Anh văn 44 GV chuyên Toán 109 So sánh 2 phân số khác mẫu số LT&C 44 Mở rộng vốn từ : Cái đẹp (GDBVMT)

Kể chuyện 22 Con vịt xấu xí (GDBVMT) Khoa học 43 Âm thanh trong cuộc sống (GDBVMT)

Năm

01/02/2013

Tập làm văn 43 Luyện tập quan sát cây cối Toán 110 Luyện tập

Tập làm văn 44 Luyện tập miêu tả các bộ phận cây cối

Âm nhạc 22 Ôn tập bài hát "Ban tay mẹ" TĐN số 6 Khoa học 44 Âm thanh trong cuộc sống ( Tiếp theo ) Sinh hoạt lớp 22 Tổng kết hoạt động học tập cuối tuần

Sáu

02/02/2013

GDNGLL 04 Yêu trường , yêu lớp

* GDBVMT: Nhơn Mỹ, ngày tháng 01 năm 2013

+ TĐ : Gián tiếp Tổ trưởng

+ KC : Gián tiếp + ĐL : Bộ phận

+ KH : Bộ phận

+ LT&C : Trực tiếp

*KNS: ĐĐ, KH

* SDNLTK&HQ:

+ KT : Trịnh Thị Thùy Trang

* HT&LTTGĐĐHCM:

Trang 2

Thứ hai, ngày 28 tháng 01 năm 2013.

Toán Tiết 106: LUYỆN TẬP CHUNG.

I MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức& Kĩ năng:

- Giúp HS: Rút gọn được phân số

- Quy đồng mẫu số hai phân số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS rút gọn 2 phân số sau:

30

12

45

20

- Khi rút gọn 2 phân số, ta làm sao ?

3 Bài mới: Luyện tập

Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và gọi 1 HS đọc lại qui

tắc rút gọn phân số sau đó cho

HS làm

Bài 2: Yêu cầu HS rút gọn phân số, sau đó tìm phân

nào bằng

9

2

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Yêu cầu HS nêu quy tắc quy đồng mẫu số 2

phân số ?

- Cho HS làm bài vào vở

- Chấm bài, nhận xét

- HS làm bài

- HS trả lời

HS làm bảng con

30

12

6 : 30

6 : 12

5

2 45

20

5 : 45

5 : 20

9 4

- HS làm bài nhóm đôi và trình bày:

27

6

9

2 3 : 27

3 :

9

2 79 : 63

7 : 14 63

-Kết quả: Phân số ; bằng

27

6 63

14

9 2

- HS nêu

- HS làm vào vở và sửa bài:

24

32 8 3

8 4 3

4

x

x

24

15 3 8

3 5 8

5

x x

b) c)

4 Củng cố - Dặn dò:

- Hãy nêu quy tắc: quy đồng mẫu số 2 phân số; rút gọn phân số

- Về nhà làm lại các bai trên

- Nhận xét tiết học

Tập đọc

I MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức& Kĩ năng:

- Đọc rành mạch trôi chảy ,biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng tả

- Hiểu nội dung : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa quả và nét độc đáo về dáng cây ( trả lời các câu hỏi trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh , ảnh về cây , trái sầu riêng

Trang 3

- Bảng phụ ghi câu , đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1 Ổn định

2 Kiểm tra:

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Bè xuôi sông La và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/ 27

3 Bài mới: Sầu riêng

a Luyện đọc:

-Bài chia làm 3 đoạn:(xem mỗi lần xuống dòng là

1 đoạn)

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc từ ngữ: sầu riêng, quyến rũ, chiều

quằn, chiều lượn,…

- Cho HS đọc chú giải

- Cho HS đọc theo cặp

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

+ C1: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

 Đoạn 1 nói gì ?

+ C2: Hãy miêu tả những nét đặc sắc của hoa, quả sầu

riêng ?

+ Miêu tả những nét đặc sắc của dáng cây sầu riêng ?

+ C3: Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cây sầu riêng?

 Đoạn 2 nói gì ?

c Luyện đọc diễn cảm

- HD đọc diễn cảm và đọc mẫu

- Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: hết sức đặc biệt,

thơm đậm, ngào ngạt, kì lạ, thơm mát,…

- Cho HS đọc diễn cảm theo nhóm

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét- cho điểm

4 Củng cố – dặn dò:

- Bài văn miêu tả gì?

- Dặn HS tập đọc lại bài này

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc

- Nhiều HS đọc

- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- 2 HS cùng bàn đọc

- 1 HS đọc cả bài

- Đặc sản của miền Nam

 Giới thiệu sầu riêng là đặc sản của miền Nam.

+ Hoa: trổ vào cuối năm;thơm ngát như hương cau,hương bưởi;đậu thành từng chùm,……những cánh hoa

+Quả: lủng lẳng dưới cành….đam mê

+ Dáng cây: thân khẳêng khiu, cao vút,… héo + Sầu riêng là loại trái quý hiếm cảu miền Nam./ Hương vị quyến rũ đến kì lạ./ Đứng ngắm cây sầu riêng… …kì lạ

 Miêu tả dáng cây, hoa, quả sầu riêng.

- 3 HS đọc

- HS đọc diễn cảm theo nhóm 4

- Đại diện nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét

- Vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng

Lịch sử Tiết 22 TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ

I MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức& Kĩ năng:

- Biết được sự phát triển của giáo dục thời hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục

,chính sách khuyến học ):

Trang 4

+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có qui củ chặt chẽ : ở kinh đô có Quốc Tự Giám ,ở địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư ;ba năm có một kỳ thi Hương vá thi Hội ; nội dung học tập là nho Giáo ,…

+ Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xướng danh ,lễ vinh qui ,khắc tên tuổi người đổ cao vào bia dựng ở Văn miếu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập, tranh minh họa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản nào ?

3 Bài mới: Trường học thời Hậu Lê

Hoạt động 1:

Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê

- Yêu cầu HS thảo luận:

+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế

nào ?

+ Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì ?

+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào ?

GV kết luận: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy

củ, nội dung học tập là Nho giáo

- HS thảo luận nhóm và trả lời:

… lập Văn Miếu, xây dựng lại và mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám

- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc

- 3 năm có 1 kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của quan lại

Hoạt động 2:

Những biện pháp khuyến khích học tập

của nhà Hậu Lê

- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học

tập ?

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK/50

4 Củng cố – dặn dò:

+ Qua bài học lịch sử này, em có suy nghĩ về

giáo dục thời Hậu Lê?

- Dặn HS học thuộc bài

- Nhận xét tiết học

Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu

- vài HS đọc

+ Giáo dục thời Hậu Lê đã có nền nếp và quy củ

Thứ ba, ngày 29 tháng 01 năm 2013

Toán Tiết 107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ.

I MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức& Kĩ năng:

+ Giúp HS:

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

2 - Giáo dục:

- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập Bảng lớp vẽ sẵn hình như SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS sửa lại bài tập 1; 3 S/118

3.Bài mới: So sánh hai phân số cùng mẫu số

- 2 HS làm trên bảng lớp

Trang 5

- GV chỉ vào hình vẽ trên bảng:

| | | | | |

A C D B

+ Đoạn thẳng AB chia thành mấy phần ?

+ Đoạn thẳng AC bằng mấy phần AB ?

+ Đoạn AD bằng mấy phần đoạn AB ?

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và AD như thế nào

?

- Như vậy: ta nói < hay >

5

2 5

3

5

3 5 2

+ Muốn so sánh 2 phân số có cùng mẫu số ta làm thế

nào ?

* Thực hành:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS so sánh hai phân số

- Nhận xét - sửa bài

Bài 2: Gọi HS đọc phàn 2a S/ 119

Bài 2b cho HS làm vở

- Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – dặn dò:

- Nêu quy tắc so sánh hai phân số ?

- Dặn HS làm thêm VBT toán

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát

+ 5 phần bằng nhau + AC = AB

5 2

+ AD = AB

5 3

AD > AC hay AC < AD

- HS lặp lại

- HS đọc ghi nhớ

- HS đọc

- Từng HS trả lời:

a) <

7

3 7 5

b) c) d)

- HS đọc

a) HS nhận xét

b) HS làm vở và sửa bài:

< 1; > 1

2

1

3 7

- 3 HS thi đua làm bài so sánh các phân số sau:

; ; ;

5

1 5

2 5

3 5 4

- 5 HS đọc

Chính tả Tiết 22: SẦU RIÊNG.

I MỤC TIÊU :

1- Kiến thức& Kĩ năng:

- HS nghe viết đúng chính tả, trình bày đoạn văn bài “ Sầu riêng ”

- Làm đúng bài tập 3 ( kết hợp đọc với bài văn khi đã hoàn chỉnh )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết 4 câu thơ bài tập 2b Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định

2 Kiểm tra:

- Cho HS viết lại từ khó đã học: rặng núi, gió, dẻo dai,

3 Bài mới: Sầu riêng.

- GV gọi HS đọc đoạn cần viết

- HD viết 1 số từ ngữ dễ viết sai: trổ, toả, cánh sen ,

- 2 HS viết trên bảng lớp

Trang 6

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc lại cho HS soát bài

- Chấm bài – nhận xét

Bài tập 2b Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS điền ut/ uc vào chỗ chấm

- GV nhận xét, cho điểm thi đua

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết

sai những từ đã luyện

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc lại

- HS phân tích - viết bảng con

- HS viết chính tả vào vở

- HS sốt bài lại

- HS đổi chéo vở bắt lỗi

- 1 HS đọc

- HS thi đua làm điền:

lá trúc; bút nghiêng; bút chao

Luyện từ và câu

I MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức& Kĩ năng:

-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào BT1 Viết được 1 đoạn văn tả một loại trái cây có dùng 1 số câu kể Ai thế nào ?.( khoảng 5 câu ) BT2

* HS khá giỏi viết được một đoạn văn có 2,3, câu theo mẫu Ai thế nào ? BT1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết 4 câu kể Ai thế nào ? ( 1, 2, 4, 5 ) trong đoạn văn phần nhận xét

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ? biểu thị nội dung gì ? Hãy đặt 1 câu kể Ai thế nào ? và xác định vị ngữ

3 Bài mới: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?.

a Nhận xét:

Bài 1: Gọi HS đọc nội dung BT

- Yêu cầu HS thảo luận:

+ Tìm các câu kể Ai thế nào ? và xác định chủ ngữ

- GV chốt lại

Bài 2:Gọi HS đọc nội dung bài tập.

-GV kết luận

Bài tập 3: Gọi HS đọc đề.

+ Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì ?

+ Chủ ngữ nào là 1 từ, chủ ngữ nào là 1 ngữ ?

b Luyện tập:

Bài 1: Gọi HS đọc đề.

- Yêu cầu HS tìm câu kể Ai thế nào ? và xác định

chủ ngữ trong câu vừa tìm

- 2 HS đọc

- HS thảo luận nhóm và trình bày:

- C1: Hà Nội / tưng bừng màu đỏ

- C2: Cả một vùng trời/ bát ngát cờ,đèn và hoa

- C4:Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang

- C5:Những cô gái thủ đô hớn hở,áo màu rực rở

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bài

- C1:Hà nội

- C2:Cả một vùng trời

- C4:Các cụ già

- C5:Những cô gái thủ đô

- HS đọc

+ cho ta biết các sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất ở VN

+ Do DT riêng Hà Nội ( câu 1 ) tạo thành Chủ ngữ của các câu còn lại do cụm DT tạo thành

- HS đọc ghi nhớ

- HS đọc

Trang 7

- Nhận xét - sửa bài.

Bài 2: Gọi HS đọc đề.

- Yêu cầu HS viết khoảng 5 câu kể về 1 loại trái cây

mà em thích có dùng câu kể Ai thế nào ?

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét- cho điểm nhóm viết hay

- HS làm bai nhóm dôi và trình bày:

- C3: Màu vàng trên lưng chú lấp lánh.

- C4: Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.

- C5: Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh

như thủy tinh

- C6: Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng

của nắng mùa thu

- C8:Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân

- HS đọc

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- VD:Trong các loại quả,em thích nhất xồi.Qủa xồi chín thật hấp dẫn.Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp.Vỏ ngồi vàng ươm.Hương thơm nức…

4 Củng cố - Dặn dò:

- Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? do từ nào tạo thành ?

- Dặn HS tập đặt câu có sử dụng câu kể “ Ai thế nào ?”

- Nhận xét tiết học

Đạo đức Tiết 22 LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tt).

I MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức& Kĩ năng:

- Biết ý nghĩa của việc cư sử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư sử lịch sự với mọi người

- Biết cách cư sử lịch sự với người xung quanh

* Kĩ năng sống: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.

- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống

- Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết

II CHUẨN BỊ :

- SGK

- Mỗi em có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ , trắng

- Một số đồ dùng , đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Lịch sự với mọi người

- Nhận xét phần thực hành tiết trước

3 Bài mới : (27’) Lịch sự với mọi người (tt)

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu của tiết học

b) Các hoạt động :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1:

BÀY TỎ Ý KIẾN

- Cho HS đọc nội dung bài tập 2

- Yêu cầu HS tìm hiểu các câu: a, b, c, d, đ xem ý kiến

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS nghe theo dõi

Trang 8

nào đúng là giơ màu đỏ sai giơ màu xanh.

- GV nêu từng ý kiến SGK/33

- GV nhận xét, chốt ý

- HS trả lời:

- ý: c, d đúng

- y:ù a, b, đ sai

Hoạt động 2:

ĐÓNG VAI

- Cho HS đọc nợi dung bài tập 4

- Yêu cầu HS thảo luận và tập đóng vai giải quyết

1 trong 2 tình huống đã nêu

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét, đánh giá

- HS đọc

- HS thảo luận tình huống và đóng vai theo nhóm

- Từng nhóm trình bày trước lớp

Hoạt động 3:

TÌM HIỂU Ý NGHĨA 1 SỐ CÂU CA DAO, TỤC NGỮ

- Cho HS đọc nội dung bài tập 5:

- Em hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ

sau đây như thế nào ?

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

- Ngồi câu tục ngữ trên em còn biết những câu tục ngữ

nào khác không ?

- HS đọc

- 4 HS trả lời:

Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm cho cuộc giao tiếp thoải mái, dễ chịu

Nói năng là điều rất quan trọng, vì vậy cũng cần phải học như: học ăn, học nói, học gói, học mở

- Lời chào cao hơm mâm cổ

4 Củng cố - Dặn dò:

- Thế nào là lịch sự với mọi người ?

- Dặn HS phải cư xử lịch sự với những người xung quanh như trường ,ở nhà …

- Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 30 tháng 01 năm 2013

Toán Tiết 108: LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức& Kĩ năng:

- So sánh 2 phân số có cùng mẫu số; so sánh được 1 phân số với 1

- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

2 - Giáo dục:

- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, Bộ đồ chơi học toán.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1 Ổn định.

2 Bài cũ: So sánh hai phân số cùng mẫu số

- Hãy nêu quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu số

3 Bài mới: Luỵên tập

Bài 1: Yêu cầu HS so sánh 2phân số.

- Nhận xét - sửa bài

Bài 2: Phân số nào bé hơn 1, bằng 1 và lớn hơn 1.

- Nhận xét - cho điểm động viên

Bài 3: Yêu cầu HS viết các phân số theo thứ tự từ bé

- HS nêu và cho ví dụ

- HS làm bài nhóm cặp, trình bày:

>

5

3 5 1

Trang 9

đến lớn.

- GV chấm bài - nhận xét

4 Củng cố - dặn dò:

- Cho HS thi đua sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn

đến bé: ; ;

9

2

9

7

9 5

- Dặn HS làm thêm VBT

- Nhận xét tiết học

< ; < , >

17

13 17

15 10

9 10

11 19

25 19 22

- Từng HS trả lời:

<1 ; >1 ; =1 ,

15

14

5

9

16 16

>1 ; >1

3

7

11 14

- HS làm vở và sửa bài

a ; ;

5

1 5

3 5 4

c < <

9

5 9

7 9 8

- Đại diện 3 dãy thi đua

Tập đọc Tiết 44: CHỢ TẾT.

I MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng,tìng cảm

- Hiểu được ND cảnh chợ Tết miền Trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên gợi tả cuộc sống êm

đềm của người dân quê trả lời được các câu hỏi thuộc một câu thơ yêu thích

* GDHS BVMT ở đoạn 2 phần tìm hiểu bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Sầu riêng và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

3 Bài mới: Chợ Tết

- Chia đoạn:xem 4 dòng thơ là 1 đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện HS đọc từ khó: dải mây trắng, sương hồng

lam, nóc nhà gianh, núi uốn mình,

- Cho HS đọc chú giải

- Cho HS đọc theo cặp

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

+ C1: Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp

như thế nào ?

 Đoạn 1 nói lên điều gì ?

+ C2: Mỗi người đến chợ Tết với những dáng vẻ

riêng ra sao ?

+ C3: Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ

- 4 HS đọc

- Nhiều HS đọc

- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- Từng cặp HS đọc

- 1 HS đọc cả bài

+ Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng

và những làn sương sớm Núi đồi như cũng làm duyên “ Núi uốn mình the xanh” Những tia nắng nghịch ngợm nháy hồi trong ruộng lúa

 Khung cảnh người các ấp đi chợ Tết.

+ Những thằng cu mặt áo màu đỏ chạy lon xon;

Các cụ giàchống gậy bước lom khom;

Các cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ;

Trang 10

Tết có điểm gì chung ?

 Đoạn 2 nói lên điều gì ?

* Cho học sinh thấy được khung cảnh mọi người đi

chợ Tết ở vùng trung du vào buổi sáng sớm rất đẹp

Qua đó GD học sinh đi chợ Tết phải đi từ từ, không

chen lấn, đùa giỡn,…

+ C4: Bài thơ là một bức tranh Em hãy tìm những

từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy ?

c Luyện đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc diễn cảm

Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ: đỏ dần, ôm ấp,

viền trắng, tưng bừng, kéo hàng, lom khom,

- Cho HS luện đọc diễn cảm khổ 2

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét- cho điểm

4 Củng cố – dặn dò:

- Bài thơ nói lên nội dung gì ?

- Dặn HS học thuộc lòng bài này

- Nhận xét tiết học

Em bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai người gánh lợn,con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ

+ Điểm chung: ai ai cũng vui vẻ; tưng bừng ra chợ Tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biết

 Dáng vẻ chung và riêng của những người

đi chợ Tết.

+ trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng, son

- 4 HS đọc

- HS luyện đọc theo nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét

- HS trả lời

Tiết 22 : Địa lí

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức& Kĩ năng:

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động trồng trọt và chân nuôi của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

- Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái ,đánh bắt và nuôi nhiều thủy sản nhất

cả nước

- Nêu một số dẫn chứng , chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

II CHUẨN BỊ :

Tranh ảnh SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Ổn định : Hát

2) Bài cũ : Người dân ở đồng bằng Nam Bộ

- Cho HS trả bài – GV nhận xét , cho điểm

3) Bài mới : Giới thiệu bài mới :

Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

* Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Những thuận lợi trong trồng trọt

- Cho HS đọc bài

+ Đồng bằng Nam Bộ có những thuận lợi nào để

trở thành vựa lúa và vựa trái cây lớn nhất cả nước

+ Kể tên một số cây trồng và cho biết cây trồng

nào nhiều nhất ở đây ?

+ Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu

thụ ở đâu ?

Hoạt động nhóm

+ Nhờ có đất đai màu mở, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động

+ Cây lúa , chôm chôm , Sầu riêng , măng cục , nhãn , bưởi ,…

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w