1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 97: Kiểm tra văn

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 314,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: OÂN TAÄP VEÀ PHEÙP COÄNG VAØ PHÉP TRỪ TT I/ /MUÏC TIEÂU : Giúp HS: Củng cố về cộng , trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính và cộng trừ viết có nhớ một lần -Củng cố về giải bài toán về n[r]

Trang 1

TÌM NGỌC I/MỤC TIÊU :

1 – Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

-Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ Biết đọc chuyện bằng giọng kể nhẹ nhàng , tình cảm ; nhấn giọng những từ kể về sự thông minh và tình nghĩa của Chó , Mèo

2 – Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

-Hiểu nghĩa các từ ngữ : Long Vương , thợ kim hoàn , đánh tráo …

- Hiểu ý nghĩa truyện : khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa thông minh , thực sự là bạn cuả con người

3 – GD tình cảm yêu thương con vật cho HS

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh SGK

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Gọi HS đọc thuộc bài : Đàn gà mới nở +

trả lời câu hỏi

- Nhận xét bài cũ ghi điểm

2.DẠY BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài :

“Tìm ngọc”

Luyện đọc :

- Đọc mẫu :

-Sửa phát âm : nuốt , ngoạm , đánh tráo …

-HD đọc ngắt giọng

Tiết 2

-Gọi HS đọc bài

5 HS đọc

HS lắng nghe Ghi đề bài

-Theo dõi đọc thầm -Tiếp nối nhau đọc từng câu -Đọc tiếp nối từng đoạn kết hợp đọc từ chú giải

-Thực hành đọc ngắt giọng Xưa / có chàng trai / thấy một bọn trẻ định giết một con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua , / rồi thả rắn đi //

-Đọc đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Bình chọn nhóm đọc hay nhất -Cả lớp đọc đồng thanh

-Đọc trong nhóm từng đoạn , cả bài -Lớp nhận xét

-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

Trang 2

-Chốt ý đúng

-Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ?

-Ai đánh tráo viên ngọc ?

-Ở nhà người thợ kim hoàn, Mèo nghĩ ra kế

gì để lấy lại viên ngọc?

-Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo và Chó đã làm

cách nào để lấy lại ngọc?

-Khi ngọc bị quạ cướp mất, Mèo và Chó đã

làm cách nào để lấy lại ngọc ?

-Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo và

Chó?

-Luyện đọc lại

Nhận xét ghi điểm

3.CỦNG CỐ :

-Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

-Em phải làm gì để các con vật nuôi này tồn

tại lâu dài ?

4.DẶN DÒ :

-Về luyện đọc thêm và trả lời câu hỏi cuối

bài Đọc kĩ bài : Gà “ tỉ tê” với gà

-Nhận xét tiết học

-Iớp nhận xét -Chàng cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý

-Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý hiếm -Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc Con chuột tìm được

-Mèo và Chó rình bên sông , thấy có người đánh được con cá lớn , mổ ruột ra có viên ngọc , Mèo nhảy tới ngoạm viên ngọc chạy

-Mèo nằm phơi bụng vờ chết Qụasà xuống toan rỉa thịt, Mèo nhảy xổ lên vồ Qụa van lạy trả lại ngọc

-Thông minh , nghĩa tình -Đọc cá nhân từng đoạn

HS nêu

HS lắng nghe

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I/ /MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Củng có về cộng, trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng trừ viết (có nhớ 1 lần)

- Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

- Rèn tính cẩn thận chính xác

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ :

“Luyện tập chung”

-Gọi HS lên làm bài 2(b) trang 84 1 HS lên làm bài

Trang 3

-Chấm vở bài tập

-Kiểm tra vở bài tập ở nhà

- Nhận xét bài cũ ghi điểm

2.DẠY BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài

Ôn tập về phép cộng và phép trừ

HD HS làm bài tập

-Bài 1:Tính nhẩm (nêu miệng)

-GV ghi bảng phép tính và kết quả

-Sửa bài trên bảng

Hỏi: Em có nhận xét gì về hai phép cộng 9+7

và 7+9?

+Em có nhận xét gì về 4 phép tính cộng và

trừ ở cột 1 này?

-Sửa bài trên bảng Cho HS nêu cách tính

như mẫu đã học

-Bài 3 a,c: (Làm miệng)

-Nhìn vào 2 phép tính của bài 3a em có nhận

xét gì?

HS lắng nghe Ghi đề bài

-HS tiếp nối nhau nêu các kết quả -Lớp nhận xét

-Số hạng trong 2 phép tính đổi chỗ cho nhau nhưng kết quả không đổi

-Lấy tổng 16 trừ đi số hạng này sẽ tìm được số hạng kia

(16 – 7 = 9 ; 16 – 9 = 7) -1 HS nêu y/c của bài (đặt tính rồi tính) -1 HS lên bảng làm lớp làm vở

HS kiểm tra bài theo cặp

-HS tính nhẩm nêu kết quả -Ở phép tính 9 + 1 + 7 cũng giống như 9 +

8 vì kết quả đều bằng 17

-Sửa bài trên bảng

Chốt: Đây là cách cộng nhẩm qua 10

- Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu đề

- Cho HS thảo luận nhóm Gọi đại diện

nhóm trình bày

Tóm tắt Lớp 2A : 48 cây

Lớp 2B hơn 2A : 12 cây

Lớp 2 B trồng : .cây ?

- Thu vở chấm bài

-Sửa bài trên bảng , chốt kết quả đúng

-Tương tự các bài còn lại HS làm vở,

1 HS lên bảng làm Kiểm tra bài theo cặp

- HS đọc đề toán

- Tìm hiểu đề bài

- Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày

-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

Bài giải:

Số cây do lớp 2B trồng được là:

48 + 12 = 60 (cây) ĐS: 60 cây

Trang 4

-Bài 5:Làm bảng con

-Hỏi HS cách làm

-Giúp HS tập nói câu khái quát “Số nào cộng

hoặc trừ với 0 cũng bằng chính số đó”

3.CỦNG CỐ :

Bài toán về nhiều hơn ta làm tính gì ?

*Trò chơi:Tìm kết quả đúng

A 10 +25 = 35 B 13 + 9 = 23

C 30 - 10 = 19 D 72 – 12 = 60

4 DẶN DÒ:

Về xem lại bài tập, ôn bảng cộng và bảng trừ

-Làm bài tập trang (86) VBT

-Xem trước, xem kĩ bài 3, bài 5 (83)SGK

-Nhận xét tiết học

a/ 72 + …… = 72 b/ 85 – …… = 85

HS nêu

-Tính cộng Cho HS chơi theo nhóm Đại diện nhóm viết kết quả vào bảng con: A, B

HS lắng nghe

: TỰ NHIÊN - XÃ HỘI BÀI : PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG

I/ /MỤC TIÊU :

Sau bài học , HS biết :

- Kể tên những hoạt đông dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường

- Rèn tính cẩn thận

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình vẽ SGK trang 36 , 37 Phiếu học tập

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ :

-Gọi HS trả lời câu hỏi :

-Hãy kể về công việc của các thành viên

trong trường em ?

- Nhận xét bài cũ ghi điểm

2.DẠY BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài

Phòng tránh ngã khi ở trường.

Làm việc với SGKđể nhận biết được các

hoạt động nguy hiểm cần tránh

-Bước 1 : Động não :

-Nêu câu hỏi : Hãy kể tên những hoạt động

dễ gây nguy hiểm ở trường

-GV ghi các ý kiến lên bảng

-3 HS trả lời

HS lắng nghe Ghi đề bài

-Mỗi HS nói 1 câu : +Trèo cây , xô đẩy nhau , với cành cây qua cửa sổ …

Trang 5

-Bước 2 : Làm việc theo cặp

-YC Hs quan sát từ hình 1 đến hình 4 SGK

-Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm ?

-Bước 3 : Làm việc cả lớp

+Gọi một số HS trình bày

+GV phân tích mức độ nguy hiểm ở mỗi hoạt

động và kết luận

Thảo luận : Lựa chọn trò chơi bổ ích :

-Bước 1 :Làm việc theo nhóm

-GV cho HS ra sân chơi 10 phút

-Bước 2 : Làm việc cả lớp :

-HS chỉ và nói hoạt động của các bạn trong từng hình ( Hs nêu )

-Xô đẩy nhau ở sân trường , ở cầu thang , với cành cây qua cửa sổ , trèo cây

-Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

-Mỗi nhóm tự chọn 1 trò chơi -Các nhóm thảo luận

-Tự nêu tên trò chơi -Đại diện các nhóm lên trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV chốt ý đúng

+Cho các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau:

*Nhóm em chơi trò gì ?

*Em cảm thấy thế nào khi chơi trò này

*Theo em trò chơi này có gây ra tai nạn cho

bản thân và các bạn khi chơi không

* Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi trò chơi

này để khỏi gây ra tai nạn ?

3.CỦNG CỐ :

Cho HS làm phiếu bài tập

Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai

nạn khi ở trường ?

-Hãy điền vào hai cột dưới đây những hoạt

động nên và không nên làm để giữ an toàn

cho mình và cho người khác khi ở trường ?

-GV và HS nhận xét

4.DẶN DÒ :

Về nhà xem lại bài Làm BT 1, 2 (VBT)

Suy nghĩ xem em đã làm gì cho trường mình

sạch đẹp ?

-Nhận xét tiết học

-Làm theo nhóm -Các nhóm thi đua làm -Đại diện nhóm lên trình bày

HĐ nên tham gia

HĐ không nên tham gia -Đá cầu, nhảy dây, xếp hàng một khi lên xuống cầu thang

-Trèo cây, ném đất đá, bắn súng…

Trang 6

Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2009

Tiết 1: Tập đọc GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ

I/ /MỤC TIÊU :

1-Biết ngắet nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

-Hiểu nội dung bài:loài gà cũng biết nói với nhau , có tình cảm với nhau, che chở bảo vệ, yêu thương nhau như con người.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh SGK

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Gọi HS đọc bài “Tìm ngọc” + trả lời câu

hỏi

- Nhận xét bài cũ ghi điểm

2.DẠY BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài

Cho xem tranh giới thiệu bài:Gà “tỉ tê”với

-Luyện đọc:

-Đọc mẫu

-Luyện ngắt giọng

Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Chốt ý đúng

+Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

+Khi đó, gà mẹ và gà con nói chuyện với

nhau bằng cách nào?

+Cách gà mẹ báo cho con biết “Không có

gì nguy hiểm”?

+Cách gà mẹ báo cho con biết “Lại đây

mau các con, mồi ngon lắm!”?

+Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai hoạ!

Nấp mau!”?

4 HS

HS lắng nghe Ghi đề bài

-Theo dõi đọc thầm -Tiếp nối nhau đọc từng câu -Đọc tiếp nối từng đoạn + đọc từ chú giải

-Thực hành ngắt giọng +Đàn gà đang xôn xao / lập tức chui hết vào cánh mẹ / nằm im //……

-Đọc đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Bình chọn nhóm đọc hay nhất -Đọc đồng thanh

-Thảo luận câu hỏi theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

-Lớp nhận xét -Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi chúng còn nằm trong trứng

-Gà mẹ gõ mỏ lên vỏ trứng, gà con phát hiện tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ

-Gà mẹ kêu đều “cúc, cúc, cúc” -Gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh “cúc, cúc, cúc”

Trang 7

-Luyện đọc lại

+Gợi ý cho HS thi đọc laị bài với giọng kể

tâm tình; nhịp chậm rãi khi đọc lời gà mẹ

đều đều “cúc…cúc…cúc” báo tin cho các con

không có gì nguy hiểm; nhịp nhanh hơn khi

gà mẹ báo cho con biết tin có mồi ngon, lại

mau ; giọng căng thẳng khi gà mẹ báo tin

có tai hoạ

3.CỦNG CỐ:

Bài văn giúp em hiểu điều gì?

*Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình

cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu

thương nhau như con người

4.DẶN DÒ:

Về luyện đọc bài nhiều lần và luôn quan

sát cuộc sống của cá vật nuôi trong nhà để

biết những điều thú vị , mới lạ

-Xem bài “Thêm sừng cho ngựa”

-Nhận xét tiết học

-Gà mẹ xù lông miệng kêu liên tục, gấp gáp “roóc, roóc”

-Đọc cá nhân từng đoạn -Lớp nhận xét, bình chọn người đọc đúng, đọc hay nhất

-Gà cũng biết nói bằng ngôn ngữ của riêng chúng

HS lắng nghe

: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT)

I/ /MỤC TIÊU :

Giúp HS: Củng cố về cộng , trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng trừ viết (có nhớ một lần)

-Củng cố về giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

- Rèn tính cẩn thận chính xác

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Gọi HS lên làm bài 2, 4, 5(86)

- Nêu miệng bài 1

- Nhận xét bài cũ ghi điểm

2.DẠY BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài

Tiếp tục ôn tập về phép cộng và phép trừ

3 HS

HS lắng nghe Ghi đề bài

Trang 8

Hướng dẫn học sinh làm bài

-Bài 1:Tự nhẩm ghi kết quả vở nháp

-Bài 2: Làm vở

-Sửa bài tập trên bảng, gọi HS nêu cách tính

(nêu đúng mẫu đã học)

-Bài 3:Số

-Sửa bài trên bảng: hỏi HS để rút ra đặc điểm

từng cặp bài: Chẳng hạn:

A:HS tự nhận ra:17 – 3 – 6 cũng có kết quả như

17 – 9 (tương tự câu b)

-Ở câu c, HS nhận ra được:16 – 9 cũng có kết

quả như 16 – 6 –3

*Chốt: Đây là cách trừ nhẩm qua 10

-Bài 4:

-Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau thông báo kết quả

-3 HS nêu y/c của bài :đặt tính rồi tính -1 HS lên bảng làm , lớp làm vở

- Kiểm tra bài theo cặp

- HS tính nhẩm nêu kết quả

c/ 16 – 9 =7

16 – 6 –3 =7 d/ 14 – 8 = 6

14 – 4 –4 =6

-HS nêu đề bài -1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán

-Lớp làm vở

Tóm tắt

Thùng lớn : 60 L nước

Thùng bé đựng ít hơn thùng lớn : 22 L nuớc

Thùng bé đựng : ? Lít nước

-Sửa bài trên bảng, chốt kết qủa đúng

-Bài 5:Viết các phép cộng có tổng bằng 1 một

số hạng

-Sửa bài trên bảng, nhận xét, hỏi

+Nếu phép cộng có tổng bằng 1 số hạng thì số

hạng còn lại bằng bao nhiêu?

3.CỦNG CỐ:

Bài toán dạng ít hơn làm tính gì?

-Nếu phép cộng có tổng bằng 1 số hạng thì số

hạng còn lại bằng mấy?

4.DẶN DÒ:

Về tiếp tục học các bảng cộng , bảng trừ Xem

lại các bài tập

Bài giải

Số lít nước thùng bé đụng là:

60 – 22 = 38 (lít nước)

Đáp Số:38 lít nước

Kiểm tra bài theo cặp

-1 HS nêu y/c của bài -1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

36 + 0 = 36 0 + 19 = 19

-Nếu phép cộng có tổng bằng 1 số hạng thì số hạng còn lại bằng 0

-Tính trừ -Bằng không

Trang 9

-Xem kĩ 3, 5 (84) SGK

-Nhận xét tiết học

-Sửa bài trên bảng, chốt ý đúng

-Bài 3a:

-Sửa bài trên bảng, chốt kết quả đúng

3.CỦNG CỐ :

Nêu 1 số lỗi sai tiêu biểu để củng cố

4.DẶN DÒ:

Về xem lại bài, sửa bài theo quy định

-Xem kĩ bài tập 2, 3 trang 145 (SGK)

-Nhận xét tiết học

Vương tặng viên ngọc quý +Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chú

+Chuột chui vào tủ lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm

- Đổi vở kiểm tra chéo -HS nêu y/c cửa bài (Điền vào chỗ trống r , d hay gi)

-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở Rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm -Đổi vở kiểm tra chéo

-HS nhận xét và sửa sai -HS đọc lại tiếng từ đã sửa đúng

HS lắng nghe

Trang 10

Thửự tử ngaứy 16 thaựng 12 naờm 2009

Tieỏt 1: Theồ duùc Trò chơi " Bịt mắy bắt dê" và " nhóm ba, nhóm bảy"

I Mục tiêu:

+Bieỏt caựh chụi vaứ tham gia chụi ủửụùc

II ẹũa ủieồm , phửụng tieọn :

- Địa điểm : Trên sân tập, vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện : Còi, chuẩn bị sân để cho h/s chơi trò chơi " bịt mắt bắt dê"và trò chơi " nhóm ba, nhóm bảy"

III.Nội dung và phương pháp lên lớp:

7'

24'

5'

A Phaàn mụỷ ủaàu

Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ dạy

Cho h/s tập một số động tác khởi động

B Phaàn cụ baỷn

+ Yêu cầu h/s tập một số ĐT của bài

TD:

*Trò chơi " Bịt mắt bắt dê"

- Hướng dẫn h/s thực hiện:

- Khi chơi trò chơi " Bịt mắt bắt dê" ta

cần chú ý những gì?

*Cho h/s ôn trò chơi " Nhóm ba, nhóm

bảy":

+Hướng dẫn h/s cách thực hiện :

+ Em nào nêu lại luật chơi của trò chơi

này?

C Phaàn keỏt thuực

* Cho h/s tập một số ĐT hồi tĩnh rồi

kết thúc bài:

- Hôm nay chúng ta đã ôn lại những trò

chơi nào?

- Nhận xét giờ học:

+ Giao bài tập về nhà cho h/s

Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số

- Xoay các khớp cổ tay, đầu gối, hông

- Chạy nhẹ nhàng vòng quanh sân tập 2lượt

- Đi thường theo vòng tròn hít thở sâu

*Ôn một số ĐT của bài TD ( tay, lườn, bụng, toàn thân và nhảy)

Từ hàng dọc chuyển đội hình về đội hình vòng tròn

+Từ đội hình đó cho h/s chơi trò chơi " Bịt mắt bắt dê":

+HS nêu cách chơi:

+ Cho h/s chơi cả lớp ( vài lượt)

Học sinh về đội hình 1 vòng trònđể chơi trò chơi: " Nhóm ba, nhóm bảy"

+ Nghe g/v hướng dẫn:

+ HS nêu, nhận xét, nhắc lại + Cả lớp ôn lại trò chơi " Nhóm ba, nhóm bảy" (vài lượt)

* Đi theo địa hình tự nhiên và hát

- Đứng tại chỗ cúi người thả lỏng

- Cúi lắc người thả lỏng

- HS nêu - vài em nhắc lại

+ Nghe g/v nhận xét giờ học

+ Nhận bài tập về nhà: Ôn lại các ĐT của bài TD 8 ĐT và trò chơi " Bịt mắt bắt dê"; trò chơi " nhóm ba, nhóm bảy"

Tieỏt 2: Toaựn : OÂN TAÄP PHEÙP COÄNG VAỉ PHEÙP TRệỉ

I - MUẽC TIEÂU : Giuựp HS :

-Thuoọc baỷng coọng , trửứ trong phaùm vi 20 ủeồ tớnh nhaồm

- Thửùc hieọn ủửụùc pheựp coọng , trửứ coự nhụự trong phaùm vi 100

- Bieỏt giaỷi baứi toaựn ớt hụn, tỡm soỏ bũ trửứ , soỏ haùng cuỷa moọt toồng

Trang 11

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5'

1'

30

4'

1.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Gọi HS làm bài 2 , 3 , 4 , 5 (87 )

- Nhận xét bài cũ ghi điểm

2.DẠY BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài

Ôn tập phép cộng và phép trừ ( tiếp

theo )

Hướng dẫn HS làm bài :

-Bài 1 : ( làm miệng )cột 1,2,3

-Cho HS thi đua nêu kết quả của

phép tính

-Chốt kết quả đúng

-Bài 2 : ( bảng con )

-Sửa bài trên bảng Hỏi HS cách đặt

tính và tính

-Bài 3 : (làm vở )

-Sửa bài trên bảng

-Cho HS nêu tên các thành phần của

phép tính

- Muốn tìm 1 số hạng ( số bị trừ ,

hoặc số trừ ) ta làm thế nào ?

-Bài 4 : ( làm vở )

- Hướng dẫn HS đọc đề , tìm cách

giải

- Hướng dẫn làm vào vở

- Chữa bài trên bảng, nhận xét chốt

kết quả đúng

- 3.CỦNG CỐ :

-Nêu cách đặt tính và cách tính của

90 - 2 ; 100 -7

2 HS làm bài

-Nối tiếp nhau nêu kết quả -Lớp nhận xét

-4 HS viết phép tính và kết quả ( mỗi HS

1 cột ) -1 HS nêu YC của bài ( Đặt tính rồi tính ) -3 HS lên bảng làm , lớp làm bảng con -4 HS nêu YC của bài (tìm x )

1 HS lên bảng làm , lớp làm vở -HS nêu

-HS nêu

-Hs đọc đề bài -HS tự phân tích đề -1 HS lên bảng tự ghi tóm tắt và giải bài toán

-Lớp làm vào vở Bài giải

Em cân nặng là :

50 - 16 = 34 ( kg ) Đáp số : 34 (kg ) -Kiểm tra theo cặp

1 HS lên bảng làm , lớp làm bảng con

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm