: OÂN TAÄP VEÀ PHEÙP COÄNG VAØ PHÉP TRỪ TT I/ /MUÏC TIEÂU : Giúp HS: Củng cố về cộng , trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính và cộng trừ viết có nhớ một lần -Củng cố về giải bài toán về n[r]
Trang 1TÌM NGỌC I/MỤC TIÊU :
1 – Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
-Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ Biết đọc chuyện bằng giọng kể nhẹ nhàng , tình cảm ; nhấn giọng những từ kể về sự thông minh và tình nghĩa của Chó , Mèo
2 – Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
-Hiểu nghĩa các từ ngữ : Long Vương , thợ kim hoàn , đánh tráo …
- Hiểu ý nghĩa truyện : khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa thông minh , thực sự là bạn cuả con người
3 – GD tình cảm yêu thương con vật cho HS
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh SGK
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ :
Gọi HS đọc thuộc bài : Đàn gà mới nở +
trả lời câu hỏi
- Nhận xét bài cũ ghi điểm
2.DẠY BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài :
“Tìm ngọc”
Luyện đọc :
- Đọc mẫu :
-Sửa phát âm : nuốt , ngoạm , đánh tráo …
-HD đọc ngắt giọng
Tiết 2
-Gọi HS đọc bài
5 HS đọc
HS lắng nghe Ghi đề bài
-Theo dõi đọc thầm -Tiếp nối nhau đọc từng câu -Đọc tiếp nối từng đoạn kết hợp đọc từ chú giải
-Thực hành đọc ngắt giọng Xưa / có chàng trai / thấy một bọn trẻ định giết một con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua , / rồi thả rắn đi //
-Đọc đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Bình chọn nhóm đọc hay nhất -Cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc trong nhóm từng đoạn , cả bài -Lớp nhận xét
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 2-Chốt ý đúng
-Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ?
-Ai đánh tráo viên ngọc ?
-Ở nhà người thợ kim hoàn, Mèo nghĩ ra kế
gì để lấy lại viên ngọc?
-Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo và Chó đã làm
cách nào để lấy lại ngọc?
-Khi ngọc bị quạ cướp mất, Mèo và Chó đã
làm cách nào để lấy lại ngọc ?
-Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo và
Chó?
-Luyện đọc lại
Nhận xét ghi điểm
3.CỦNG CỐ :
-Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
-Em phải làm gì để các con vật nuôi này tồn
tại lâu dài ?
4.DẶN DÒ :
-Về luyện đọc thêm và trả lời câu hỏi cuối
bài Đọc kĩ bài : Gà “ tỉ tê” với gà
-Nhận xét tiết học
-Iớp nhận xét -Chàng cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý
-Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý hiếm -Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc Con chuột tìm được
-Mèo và Chó rình bên sông , thấy có người đánh được con cá lớn , mổ ruột ra có viên ngọc , Mèo nhảy tới ngoạm viên ngọc chạy
-Mèo nằm phơi bụng vờ chết Qụasà xuống toan rỉa thịt, Mèo nhảy xổ lên vồ Qụa van lạy trả lại ngọc
-Thông minh , nghĩa tình -Đọc cá nhân từng đoạn
HS nêu
HS lắng nghe
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I/ /MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Củng có về cộng, trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng trừ viết (có nhớ 1 lần)
- Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
- Rèn tính cẩn thận chính xác
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ :
“Luyện tập chung”
-Gọi HS lên làm bài 2(b) trang 84 1 HS lên làm bài
Trang 3-Chấm vở bài tập
-Kiểm tra vở bài tập ở nhà
- Nhận xét bài cũ ghi điểm
2.DẠY BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
HD HS làm bài tập
-Bài 1:Tính nhẩm (nêu miệng)
-GV ghi bảng phép tính và kết quả
-Sửa bài trên bảng
Hỏi: Em có nhận xét gì về hai phép cộng 9+7
và 7+9?
+Em có nhận xét gì về 4 phép tính cộng và
trừ ở cột 1 này?
-Sửa bài trên bảng Cho HS nêu cách tính
như mẫu đã học
-Bài 3 a,c: (Làm miệng)
-Nhìn vào 2 phép tính của bài 3a em có nhận
xét gì?
HS lắng nghe Ghi đề bài
-HS tiếp nối nhau nêu các kết quả -Lớp nhận xét
-Số hạng trong 2 phép tính đổi chỗ cho nhau nhưng kết quả không đổi
-Lấy tổng 16 trừ đi số hạng này sẽ tìm được số hạng kia
(16 – 7 = 9 ; 16 – 9 = 7) -1 HS nêu y/c của bài (đặt tính rồi tính) -1 HS lên bảng làm lớp làm vở
HS kiểm tra bài theo cặp
-HS tính nhẩm nêu kết quả -Ở phép tính 9 + 1 + 7 cũng giống như 9 +
8 vì kết quả đều bằng 17
-Sửa bài trên bảng
Chốt: Đây là cách cộng nhẩm qua 10
- Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề và tìm hiểu đề
- Cho HS thảo luận nhóm Gọi đại diện
nhóm trình bày
Tóm tắt Lớp 2A : 48 cây
Lớp 2B hơn 2A : 12 cây
Lớp 2 B trồng : .cây ?
- Thu vở chấm bài
-Sửa bài trên bảng , chốt kết quả đúng
-Tương tự các bài còn lại HS làm vở,
1 HS lên bảng làm Kiểm tra bài theo cặp
- HS đọc đề toán
- Tìm hiểu đề bài
- Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
Bài giải:
Số cây do lớp 2B trồng được là:
48 + 12 = 60 (cây) ĐS: 60 cây
Trang 4-Bài 5:Làm bảng con
-Hỏi HS cách làm
-Giúp HS tập nói câu khái quát “Số nào cộng
hoặc trừ với 0 cũng bằng chính số đó”
3.CỦNG CỐ :
Bài toán về nhiều hơn ta làm tính gì ?
*Trò chơi:Tìm kết quả đúng
A 10 +25 = 35 B 13 + 9 = 23
C 30 - 10 = 19 D 72 – 12 = 60
4 DẶN DÒ:
Về xem lại bài tập, ôn bảng cộng và bảng trừ
-Làm bài tập trang (86) VBT
-Xem trước, xem kĩ bài 3, bài 5 (83)SGK
-Nhận xét tiết học
a/ 72 + …… = 72 b/ 85 – …… = 85
HS nêu
-Tính cộng Cho HS chơi theo nhóm Đại diện nhóm viết kết quả vào bảng con: A, B
HS lắng nghe
: TỰ NHIÊN - XÃ HỘI BÀI : PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
I/ /MỤC TIÊU :
Sau bài học , HS biết :
- Kể tên những hoạt đông dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
- Rèn tính cẩn thận
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ SGK trang 36 , 37 Phiếu học tập
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ :
-Gọi HS trả lời câu hỏi :
-Hãy kể về công việc của các thành viên
trong trường em ?
- Nhận xét bài cũ ghi điểm
2.DẠY BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài
Phòng tránh ngã khi ở trường.
Làm việc với SGKđể nhận biết được các
hoạt động nguy hiểm cần tránh
-Bước 1 : Động não :
-Nêu câu hỏi : Hãy kể tên những hoạt động
dễ gây nguy hiểm ở trường
-GV ghi các ý kiến lên bảng
-3 HS trả lời
HS lắng nghe Ghi đề bài
-Mỗi HS nói 1 câu : +Trèo cây , xô đẩy nhau , với cành cây qua cửa sổ …
Trang 5-Bước 2 : Làm việc theo cặp
-YC Hs quan sát từ hình 1 đến hình 4 SGK
-Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm ?
-Bước 3 : Làm việc cả lớp
+Gọi một số HS trình bày
+GV phân tích mức độ nguy hiểm ở mỗi hoạt
động và kết luận
Thảo luận : Lựa chọn trò chơi bổ ích :
-Bước 1 :Làm việc theo nhóm
-GV cho HS ra sân chơi 10 phút
-Bước 2 : Làm việc cả lớp :
-HS chỉ và nói hoạt động của các bạn trong từng hình ( Hs nêu )
-Xô đẩy nhau ở sân trường , ở cầu thang , với cành cây qua cửa sổ , trèo cây
-Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
-Mỗi nhóm tự chọn 1 trò chơi -Các nhóm thảo luận
-Tự nêu tên trò chơi -Đại diện các nhóm lên trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV chốt ý đúng
+Cho các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau:
*Nhóm em chơi trò gì ?
*Em cảm thấy thế nào khi chơi trò này
*Theo em trò chơi này có gây ra tai nạn cho
bản thân và các bạn khi chơi không
* Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi trò chơi
này để khỏi gây ra tai nạn ?
3.CỦNG CỐ :
Cho HS làm phiếu bài tập
Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai
nạn khi ở trường ?
-Hãy điền vào hai cột dưới đây những hoạt
động nên và không nên làm để giữ an toàn
cho mình và cho người khác khi ở trường ?
-GV và HS nhận xét
4.DẶN DÒ :
Về nhà xem lại bài Làm BT 1, 2 (VBT)
Suy nghĩ xem em đã làm gì cho trường mình
sạch đẹp ?
-Nhận xét tiết học
-Làm theo nhóm -Các nhóm thi đua làm -Đại diện nhóm lên trình bày
HĐ nên tham gia
HĐ không nên tham gia -Đá cầu, nhảy dây, xếp hàng một khi lên xuống cầu thang
-Trèo cây, ném đất đá, bắn súng…
Trang 6Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I/ /MỤC TIÊU :
1-Biết ngắet nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
-Hiểu nội dung bài:loài gà cũng biết nói với nhau , có tình cảm với nhau, che chở bảo vệ, yêu thương nhau như con người.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh SGK
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ :
Gọi HS đọc bài “Tìm ngọc” + trả lời câu
hỏi
- Nhận xét bài cũ ghi điểm
2.DẠY BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài
Cho xem tranh giới thiệu bài:Gà “tỉ tê”với
gà
-Luyện đọc:
-Đọc mẫu
-Luyện ngắt giọng
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Chốt ý đúng
+Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
+Khi đó, gà mẹ và gà con nói chuyện với
nhau bằng cách nào?
+Cách gà mẹ báo cho con biết “Không có
gì nguy hiểm”?
+Cách gà mẹ báo cho con biết “Lại đây
mau các con, mồi ngon lắm!”?
+Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai hoạ!
Nấp mau!”?
4 HS
HS lắng nghe Ghi đề bài
-Theo dõi đọc thầm -Tiếp nối nhau đọc từng câu -Đọc tiếp nối từng đoạn + đọc từ chú giải
-Thực hành ngắt giọng +Đàn gà đang xôn xao / lập tức chui hết vào cánh mẹ / nằm im //……
-Đọc đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Bình chọn nhóm đọc hay nhất -Đọc đồng thanh
-Thảo luận câu hỏi theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Lớp nhận xét -Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi chúng còn nằm trong trứng
-Gà mẹ gõ mỏ lên vỏ trứng, gà con phát hiện tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ
-Gà mẹ kêu đều “cúc, cúc, cúc” -Gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh “cúc, cúc, cúc”
Trang 7-Luyện đọc lại
+Gợi ý cho HS thi đọc laị bài với giọng kể
tâm tình; nhịp chậm rãi khi đọc lời gà mẹ
đều đều “cúc…cúc…cúc” báo tin cho các con
không có gì nguy hiểm; nhịp nhanh hơn khi
gà mẹ báo cho con biết tin có mồi ngon, lại
mau ; giọng căng thẳng khi gà mẹ báo tin
có tai hoạ
3.CỦNG CỐ:
Bài văn giúp em hiểu điều gì?
*Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình
cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu
thương nhau như con người
4.DẶN DÒ:
Về luyện đọc bài nhiều lần và luôn quan
sát cuộc sống của cá vật nuôi trong nhà để
biết những điều thú vị , mới lạ
-Xem bài “Thêm sừng cho ngựa”
-Nhận xét tiết học
-Gà mẹ xù lông miệng kêu liên tục, gấp gáp “roóc, roóc”
-Đọc cá nhân từng đoạn -Lớp nhận xét, bình chọn người đọc đúng, đọc hay nhất
-Gà cũng biết nói bằng ngôn ngữ của riêng chúng
HS lắng nghe
: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT)
I/ /MỤC TIÊU :
Giúp HS: Củng cố về cộng , trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng trừ viết (có nhớ một lần)
-Củng cố về giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
- Rèn tính cẩn thận chính xác
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ :
Gọi HS lên làm bài 2, 4, 5(86)
- Nêu miệng bài 1
- Nhận xét bài cũ ghi điểm
2.DẠY BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài
Tiếp tục ôn tập về phép cộng và phép trừ
3 HS
HS lắng nghe Ghi đề bài
Trang 8Hướng dẫn học sinh làm bài
-Bài 1:Tự nhẩm ghi kết quả vở nháp
-Bài 2: Làm vở
-Sửa bài tập trên bảng, gọi HS nêu cách tính
(nêu đúng mẫu đã học)
-Bài 3:Số
-Sửa bài trên bảng: hỏi HS để rút ra đặc điểm
từng cặp bài: Chẳng hạn:
A:HS tự nhận ra:17 – 3 – 6 cũng có kết quả như
17 – 9 (tương tự câu b)
-Ở câu c, HS nhận ra được:16 – 9 cũng có kết
quả như 16 – 6 –3
*Chốt: Đây là cách trừ nhẩm qua 10
-Bài 4:
-Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau thông báo kết quả
-3 HS nêu y/c của bài :đặt tính rồi tính -1 HS lên bảng làm , lớp làm vở
- Kiểm tra bài theo cặp
- HS tính nhẩm nêu kết quả
c/ 16 – 9 =7
16 – 6 –3 =7 d/ 14 – 8 = 6
14 – 4 –4 =6
-HS nêu đề bài -1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán
-Lớp làm vở
Tóm tắt
Thùng lớn : 60 L nước
Thùng bé đựng ít hơn thùng lớn : 22 L nuớc
Thùng bé đựng : ? Lít nước
-Sửa bài trên bảng, chốt kết qủa đúng
-Bài 5:Viết các phép cộng có tổng bằng 1 một
số hạng
-Sửa bài trên bảng, nhận xét, hỏi
+Nếu phép cộng có tổng bằng 1 số hạng thì số
hạng còn lại bằng bao nhiêu?
3.CỦNG CỐ:
Bài toán dạng ít hơn làm tính gì?
-Nếu phép cộng có tổng bằng 1 số hạng thì số
hạng còn lại bằng mấy?
4.DẶN DÒ:
Về tiếp tục học các bảng cộng , bảng trừ Xem
lại các bài tập
Bài giải
Số lít nước thùng bé đụng là:
60 – 22 = 38 (lít nước)
Đáp Số:38 lít nước
Kiểm tra bài theo cặp
-1 HS nêu y/c của bài -1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
36 + 0 = 36 0 + 19 = 19
-Nếu phép cộng có tổng bằng 1 số hạng thì số hạng còn lại bằng 0
-Tính trừ -Bằng không
Trang 9-Xem kĩ 3, 5 (84) SGK
-Nhận xét tiết học
-Sửa bài trên bảng, chốt ý đúng
-Bài 3a:
-Sửa bài trên bảng, chốt kết quả đúng
3.CỦNG CỐ :
Nêu 1 số lỗi sai tiêu biểu để củng cố
4.DẶN DÒ:
Về xem lại bài, sửa bài theo quy định
-Xem kĩ bài tập 2, 3 trang 145 (SGK)
-Nhận xét tiết học
Vương tặng viên ngọc quý +Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chú
+Chuột chui vào tủ lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm
- Đổi vở kiểm tra chéo -HS nêu y/c cửa bài (Điền vào chỗ trống r , d hay gi)
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở Rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm -Đổi vở kiểm tra chéo
-HS nhận xét và sửa sai -HS đọc lại tiếng từ đã sửa đúng
HS lắng nghe
Trang 10Thửự tử ngaứy 16 thaựng 12 naờm 2009
Tieỏt 1: Theồ duùc Trò chơi " Bịt mắy bắt dê" và " nhóm ba, nhóm bảy"
I Mục tiêu:
+Bieỏt caựh chụi vaứ tham gia chụi ủửụùc
II ẹũa ủieồm , phửụng tieọn :
- Địa điểm : Trên sân tập, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : Còi, chuẩn bị sân để cho h/s chơi trò chơi " bịt mắt bắt dê"và trò chơi " nhóm ba, nhóm bảy"
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
7'
24'
5'
A Phaàn mụỷ ủaàu
Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ dạy
Cho h/s tập một số động tác khởi động
B Phaàn cụ baỷn
+ Yêu cầu h/s tập một số ĐT của bài
TD:
*Trò chơi " Bịt mắt bắt dê"
- Hướng dẫn h/s thực hiện:
- Khi chơi trò chơi " Bịt mắt bắt dê" ta
cần chú ý những gì?
*Cho h/s ôn trò chơi " Nhóm ba, nhóm
bảy":
+Hướng dẫn h/s cách thực hiện :
+ Em nào nêu lại luật chơi của trò chơi
này?
C Phaàn keỏt thuực
* Cho h/s tập một số ĐT hồi tĩnh rồi
kết thúc bài:
- Hôm nay chúng ta đã ôn lại những trò
chơi nào?
- Nhận xét giờ học:
+ Giao bài tập về nhà cho h/s
Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số
- Xoay các khớp cổ tay, đầu gối, hông
- Chạy nhẹ nhàng vòng quanh sân tập 2lượt
- Đi thường theo vòng tròn hít thở sâu
*Ôn một số ĐT của bài TD ( tay, lườn, bụng, toàn thân và nhảy)
Từ hàng dọc chuyển đội hình về đội hình vòng tròn
+Từ đội hình đó cho h/s chơi trò chơi " Bịt mắt bắt dê":
+HS nêu cách chơi:
+ Cho h/s chơi cả lớp ( vài lượt)
Học sinh về đội hình 1 vòng trònđể chơi trò chơi: " Nhóm ba, nhóm bảy"
+ Nghe g/v hướng dẫn:
+ HS nêu, nhận xét, nhắc lại + Cả lớp ôn lại trò chơi " Nhóm ba, nhóm bảy" (vài lượt)
* Đi theo địa hình tự nhiên và hát
- Đứng tại chỗ cúi người thả lỏng
- Cúi lắc người thả lỏng
- HS nêu - vài em nhắc lại
+ Nghe g/v nhận xét giờ học
+ Nhận bài tập về nhà: Ôn lại các ĐT của bài TD 8 ĐT và trò chơi " Bịt mắt bắt dê"; trò chơi " nhóm ba, nhóm bảy"
Tieỏt 2: Toaựn : OÂN TAÄP PHEÙP COÄNG VAỉ PHEÙP TRệỉ
I - MUẽC TIEÂU : Giuựp HS :
-Thuoọc baỷng coọng , trửứ trong phaùm vi 20 ủeồ tớnh nhaồm
- Thửùc hieọn ủửụùc pheựp coọng , trửứ coự nhụự trong phaùm vi 100
- Bieỏt giaỷi baứi toaựn ớt hụn, tỡm soỏ bũ trửứ , soỏ haùng cuỷa moọt toồng
Trang 11II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5'
1'
30
4'
1.KIỂM TRA BÀI CŨ :
Gọi HS làm bài 2 , 3 , 4 , 5 (87 )
- Nhận xét bài cũ ghi điểm
2.DẠY BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài mới Ghi đề bài
Ôn tập phép cộng và phép trừ ( tiếp
theo )
Hướng dẫn HS làm bài :
-Bài 1 : ( làm miệng )cột 1,2,3
-Cho HS thi đua nêu kết quả của
phép tính
-Chốt kết quả đúng
-Bài 2 : ( bảng con )
-Sửa bài trên bảng Hỏi HS cách đặt
tính và tính
-Bài 3 : (làm vở )
-Sửa bài trên bảng
-Cho HS nêu tên các thành phần của
phép tính
- Muốn tìm 1 số hạng ( số bị trừ ,
hoặc số trừ ) ta làm thế nào ?
-Bài 4 : ( làm vở )
- Hướng dẫn HS đọc đề , tìm cách
giải
- Hướng dẫn làm vào vở
- Chữa bài trên bảng, nhận xét chốt
kết quả đúng
- 3.CỦNG CỐ :
-Nêu cách đặt tính và cách tính của
90 - 2 ; 100 -7
2 HS làm bài
-Nối tiếp nhau nêu kết quả -Lớp nhận xét
-4 HS viết phép tính và kết quả ( mỗi HS
1 cột ) -1 HS nêu YC của bài ( Đặt tính rồi tính ) -3 HS lên bảng làm , lớp làm bảng con -4 HS nêu YC của bài (tìm x )
1 HS lên bảng làm , lớp làm vở -HS nêu
-HS nêu
-Hs đọc đề bài -HS tự phân tích đề -1 HS lên bảng tự ghi tóm tắt và giải bài toán
-Lớp làm vào vở Bài giải
Em cân nặng là :
50 - 16 = 34 ( kg ) Đáp số : 34 (kg ) -Kiểm tra theo cặp
1 HS lên bảng làm , lớp làm bảng con