TÊN BÀI Ngưới tìm đường lên các vì sao Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 Cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược lần thứ hai 1075-1077 Thực hành : hiếu thảo với ông bà cha [r]
Trang 1TRƯỜNG TH BÌNH THẮNG B
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN: 13 Từ ngày 19 Đến ngày 24 / 11 / 2012
Tập đọc Ngưới tìm đường lên các vì sao Toán Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 Lịch sử Cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược
lần thứ hai (1075-1077 ) Đạo đức Thực hành : hiếu thảo với ông bà cha mẹ 2
Chính tả Nghe viết : Ngưới tìm đường lên các vì sao
LTVC Mở rộng vốn từ : Ý chí nghị lực
3
Thể dục Động tác điều hòa …TC :chim về tổ Địa lí Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc
4
Mĩ thuật Vẽ trang trí : trang trí đường diềm
Khoa học Nguyên nhân nước bị ô nhiểm 5
Kĩ thuật Khâu viền đường gấp mép bằng mũi khâu đột
6
Duyệt của Ban Giám Hiệu Tổ trưởng
Thứ hai ngày …19…/…11…/…2012…
Tiết 1 Môn: Tập đọc
Trang 2NGUYỄN VĂN LUẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH THẮNG B
GIAO AN LỚP 4 2 19-24 HỌC KÌ I
Bài : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
2.Kỹ năng :
- HS đọc lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng tiếng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki
- Biết đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục
3 Thái độ :
- Luôn kiên trì, bền bỉ trong học tập,không nãn chí khi ghặp những khó khăn
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ
-Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.LÊN LỚP :
Ổn định:
Bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời câu hỏi
GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài:1’
Dùng tranh giới thiệu
Ghi tựa
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:8’
- Gọi HS đọc toàn bài
GV cho HS chia đoạn bài tập đọc
GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát
âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ
mới ở cuối bài đọc]
Y cầu hs luyện đọc,gọi học sinh thi đọc
GV giới thiệu thêm ảnh tàu Phương Đông 1 đưa
Ga-ga-rin vào vũ trụ, tranh ảnh về khinh khí cầu,
-Hát
2 HS nối tiếp nhau đọc bài
HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét
HS quan sát tranh minh hoạ chân dung Xi-ôn-cốp-xki
Nhắc lại đầu bài
1 em đọc toàn bài
HS nêu:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu + Đoạn 2: 7 dòng tiếp theo + Đoạn 3: 6 dòng tiếp theo + Đoạn 4: 3 dòng còn lại + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải Từng cặp luyện đọc,thi đọc trước lớp
HS quan sát tranh, ảnh sưu tầm
Lop3.net
Trang 3tên lửa, tàu vũ trụ…
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:8’
Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
* GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki (SGV / 260, tập 1)
Em hãy đặt tên khác cho truyện?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm (Từ
nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước ………… hàng trăm lần)
GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm
(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
GV sửa lỗi cho các em,tuyen dương
4Củng cố :
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
5Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ
học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị
bài: Văn hay chữ tốt
1, HS đọc lại toàn bài
HS nghe
Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được bay lên bầu trời
Ông sống rất kham khổ để dành dụm tiền mua sách
vở & dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiên cứu & thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao
Xi-ôn-cốp-xki thành công vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện
mơ ước
Cả lớp thảo luận, đặt tên khác
Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
HS đọc trước lớp Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
Nhận xét bổ sung
HS nêu
Hs nêu nội dung bài
Tiết2 Môn: Toán Bài : NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
2.Kỹ năng :
- Có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
3 Thái độ :
- Cẩn thận , nhanh chính xác trong học toán
II.CHUẨN BỊ:
- Vở ,Bảng con
III.LÊN LỚP :
Trang 4NGUYỄN VĂN LUẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH THẮNG B
GIAO AN LỚP 4 4 19-24 HỌC KÌ I
1Khởi động: 1’
2Bài cũ: 5’Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3Bài mới:
Giới thiệu: 1’
- Ghi tựa bài
Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp tổng hai chữ số bé hơn
10:7’
GV ghi bảng: 27 x 11, yêu cầu HS đặt tính trên
bảng con.
Yêu cầu HS so sánh kết quả là: 297 với thừa số là
27 để rút ra nhận xét.
GV hướng dẫn cách tính:
+ Bước 1: cộng hai chữ số lại
+ Bước 2: Nếu kết quả nhỏ hơn 10, ta chỉ việc viết
xen số đó vào giữa hai số.
GV kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng của
hai chữ số 2 & 7) xen giữa hai chữ số của 27
Cho cả lớp kiểm nghiệm phép tính: 35 x 11
Hoạt động 2: Hướng dẫn trường hợp tổng của hai chữ số
lớn hơn hoặc bằng 10:8’
GV viết phép tính: 48 x 11
Yêu cầu HS đề xuất cách làm.
GV yêu cầu cả lớp đặt tính & tính vào bảng con,
từ kết quả để rút ra cách nhân nhẩm đúng: 4 + 8 =
12, viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được 428
Thêm 1 vào 4, được 528.
Chú ý: trường hợp tổng của hai chữ số bằng 10
làm giống hệt như trên.
GV cho HS kiểm nghiệm thêm một số trường hợp
khác.
Hoạt động 3: Thực hành:15’
Bài tập 1: tính nhẩm
GV đọc một phép tính Không cho HS đặt tính, chỉ tính
nhẩm & viết kết quả vào bảng con để kiểm tra
Bài tập 2: tìm x
- Chia hai đội làm bài , cử hai đại diện làm trên phiếu
- Hát
HS sửa bài
HS nhận xét
- 1 em nhắc lại
HS tính 27
x11
27
27
297
HS nhận xét: giữa hai số 2 & 7 là số 9 Vài HS nhắc lại cách tính Viết xen số 12 vào giữa thành 2127, hoặc đề xuất cách khác HS tính trên bảng con & rút ra cách tính Vài HS nhắc lại cách tính HS viết kết quả trên bảng con a 34 x 11 = 374 b 11 x 95 = 1045 c 82 x 11 = 902 a x :11 = 25
x = 25 x 11
Lop3.net
Trang 5Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Hỏi những điều đã cho những điều cần tìm
- Cho HS thảo luận tìm cách giải
- GV giảng giải
- Cách 1 có thể áp dụng việc nhân một tổng với
một số 17 x 11 = 187 , 15 x 11 = 165 , 165 + 187
= 352
Cách 2 còn có thể áp dụng việc nhân với số có 2
chữ số : 15 + 17 = 32 , 32 x 11 = 352
Vì vậy nên để HS tự “giải nhẩm” mà không cần
giấy bút, sau đó mới viết lại kết quả vào vở
Bài tập 4:
Yêu cầu HS trao đổi nhóm để rút ra câu b đúng
4/ Củng cố:4
Hãy nêu lại cách tính nhẩm
5/Dặn dò: 1
Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số
x = 275
x :11 = 78
x = 78 x 11
x = 858
- 1 em đọc
- HS phát biểu : Khối 4 : 17 hàng
Khối 5 :15 hàng
Có tất cả … HS ?
- Có 2 cách giải
- HS tự nhẩm và nêu kết quả
HS trao đổi thảo luận : Phòng A 12 x 11 = 132 , phòng B 14 x 9 = 126
Vậy phòng A nhiều hơn phòng B 6 người , câu b đúng
2 hs nêu
………
Tiết 3 Môn: Lịch sử Bài : CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 – 1077) I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- HS biết ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm & trí thông minh của quân dân ta; sự chỉ huy tài tình, khéo léo của Lý Thường Kiệt đánh tan cuộc xâm lược của quân Tống, giữ vững nền độc lập của dân tộc
2.Kỹ năng :
- HS trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới thời Lý.HS tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
3 Thái độ :
- HS tự hào về tinh thần dũng cảm & trí thông minh của nhân dân ta
II.CHUẨN BỊ:
- Bài thơ “Thần” của Lý Thường Kiệt
- Bảng thống kê
III.LÊN LỚP :
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 ổn định
2Bài cũ: 5’Chùa thời Lý
- Vì sao đạo Phật lại phát triển mạnh ở nước ta?
- Nhà Lý cho xây nhiều chùa chiền để phát triển đạo Phật
chứng tỏ điều gì?
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu: 1’
Trực tiếp ghi bảng
Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi:8’
- Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống
có hai ý kiến khác nhau: +
+ Để xâm lược nước Tống.
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống.
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào
đúng? Vì sao?
- GV chốt: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi dụng
việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn
bị xâm lược Lý Thường Kiệt chủ động tiến công địch, tạo
bất ngờ, ngăn chặn trước những hiểm hoạ, triệt phá nơi tập
trung quân lương của giặc rồi kéo về nước
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp:8’
- GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh
theo lược đồ.
- Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh
vào lòng người, kích thích được niềm tự hào của
tướng sĩ, làm hoảng loạn tinh thần của giặc Chiến
thắng sông Cầu đã thể hiện đầy đủ sức mạnh của
nhân dân ta.
- GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”
- GV giải thích bốn câu thơ trong SGK
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:8’
- GV đưa cho mỗi nhóm khung của bảng thống kê
- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược?
- Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như
Nguyệt, Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hoà mở
- Hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
Hs nhắc lại đầu bài
HS đọc SGK đoạn: “Năm 1072 … rồi rút về”
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trình bày ý kiến
- HS xem lược đồ & thuật lại diễn biến
Các nhóm thảo luận rồi điền vào ô phản ánh tương quan lực lượng giữa
ta & địch trước & sau khi nghe bài thơ “Thần”
- Đại diện nhóm báo cáo
- Quân Tống chết đến quá nửa, số còn lại suy sụp tinh thần Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hoà
để mở đường cho giặc thoát thân Quách Quỳ vội vàng chấp nhận & hạ lệnh cho tàn quân kéo về
Trang 8NGUYỄN VĂN LUẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH THẮNG B
GIAO AN LỚP 4 8 19-24 HỌC KÌ I
đường thoát thân cho giặc, Quách Quỳ vội vàng nhận giảng hoà.
- GV chốt: Đây là đường lối ngoại giao nhân đạo, thể hiện tinh thần yêu hoà bình của nhân dân ta
Đường lối đó đã tránh cho 2 dân tộc thoát khỏi binh đao.
4/ Củng cố :5’
- Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt.
- Nhận xét giáo dục 5/ Dặn dò: 1’
-nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Nhà Trần thành lập
nước
2 hs nêu.nhận xét bổ sung Nhận xét ghi nhận
Môn: Đạo đức T13: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiết 2)
( Nhận xét 3 : chứng cứ 2; 3 )
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- HS hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ & bổn phận của con cháu đốivới
ông bà, cha mẹ
2.Kỹ năng :
Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
3 Thái độ :
Kính yêu ông bà, cha mẹ
II.CHUẨN BỊ:
III.LÊN LỚP :
1 ổn định:1’
2Bài cũ: 5’Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 1)
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
GV nhận xét 3Bài mới:
Giới thiệu bài :1’
Trực tiếp ghi bảng Hoạt động1: Đóng vai (bài tập 3) :8’
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm thảo lận & đóng vai tranh 1 & tranh 2
Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự
- Hát
HS nêu
HS nhận xét
Học sinh nhắc lại Các nhóm thảo luận & đóng vai
HS trảlời
Cả lớp thảo luận để nhận xét về cách ứng xử
Lop3.net
Trang 9quan tâm, chăm sóc của con cháu.
GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà
già yếu, ốm đau.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 4) :8’
GV nêu yêu cầu
GV khen những HS đã biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
& nhắc nhở các HS khác học tập các bạn
Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các sáng tác, tư liệu sưu
tầm được :8’
GV khen ngợi những nhóm trình bày khá giỏi
GV kết luận chung:
Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh thành, nuôi dưỡng
chúng ta nên người
Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
4Củng cố :3’
Hằng ngày, em sẽ làm gì để thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha me
Gd học sinh
5Dặn dò: 1’
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
HS theo dõi
HS thảo luận nhóm đôi
HS trình bày
HS trình bày sản phẩm theo nhóm
HS nêu
Hs tự nêu
Nhận xét ghi nhận
Thư ba ngày …20 /…11 /2012…
Môn: Chính tả
T13: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT l / n, / I.MỤC ĐÍCH :
1.Kiến thức :
Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao
2.Kỹ năng :
Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc các âm chính i/iê dễ lẫn
3 Thái độ :
Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT2b
Giấy trắng khổ A4 để HS làm BT3a
III.LÊN LỚP :
1Khởi động: 1’
2Bài cũ: 5’
GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết các từ ngữ bắt đầu
bằng tr / ch hoặc có vần ươn / ương để đố các bạn viết
đúng
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
Trang 10NGUYỄN VĂN LUẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH THẮNG B
GIAO AN LỚP 4 10 19-24 HỌC KÌ I
GV nhận xét & chấm điểm
3Bài mới:
Giới thiệu bài :1’
Trực tiếp
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả :15’
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn HS nhận xét
GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm 5 bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :12’
Bài tập 2b:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng, mờiHS lên bảng làm thi
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng
Lời giải đúng: nghiêm minh – phát minh – kiên trì – thí nghiệm – thí nghiệm – nghiên cứu – thí nghiệm – bóng điện – thí nghiệm
Bài tập 3a:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Lời giải đúng: nản chí, lí tưởng, lạc lối (lạc hướng)
4Củng cố 4
Cho hs viét lại các viết sai Nhận xét giáo dục
5- Dặn dò: 1
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
Nhắc những HS viết sai Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Chiếc áo búp bê
Hs nhắc lại
HS theo dõi trong SGK
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: nhảy, rủi ro, non nớt
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tập
Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT
4 HS lên bảng làm vào phiếu Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm bài vào VBT Vài HS làm bài vào giấy trắng
HS nêu
Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng
Hs viết ra bảng con Nhận xét ,bổ sung
Môn: Toán
T62: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.MỤC ĐÍCH :
1.Kiến thức :
- - Hiểu tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba là gì?
2.Kỹ năng :
-Biết đặt tính & tính để nhân với số có ba chữ số
3 Thái độ :
Lop3.net