* Bước 1 : Y/c các nhóm HS thảo luận để nói về những hoạt động của từng người trong gia đình Mai trong luùc nghæ ngôi.. Vậy trong gia đình em, những lúc nghỉ ngơi, các thành viên thườn[r]
Trang 1Môn : Toán
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Học thuộc lòng và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi một số) vận dụng khi tính nhẩm thực hiện phép trừ (tính viết) và giải bài toán có lời văn
- Củng cố về tím số hạng chưa biết Về bảng cộng có nhớ
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA :
- GV cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét sửa chữa
52 71
+ 15 + 14
67 85
3 BÀI MỚI : a/ Giới thiệu bài : - GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng b/ Luyện tập : Bài 1 : Tính nhẩm. - GV cho HS làm tiếp nối mỗi tổ 1 cột - GV cùng HS nhận xét sửa chữa
- GV cùng HS nhận xét 11 – 2 = 9 11 – 4 = 7 11 – 6 = 5 18 – 8 = 10 11 – 3 = 8 11 – 5 = 6 11 – 7 = 4 11 – 9 = 2 Bài 2 : Đặt tính rồi tính - GV cho HS làm vào vở - GV theo dõi HS làm bài - Khi HS làm xong, GV gọi HS lên sửa bài GV nhận xét bổ sung a) 41 51 81
- 25 - 35 - 48
16 16 33
b) 71 38 29
- HS làm vào bảng con
- HS nhắc lại tựa bài
- HS làm tiếp nối mỗi tổ 1 cột
- Cả lớp nhận xét sửa chữa đánh dấu Đ, S
- HS làm bài vào vở
- Cả lớp sửa chữa bài
Trang 2- 9 + 47 + 6
62 85 35
Bài 3 : Tìm X
- GV cho HS lên bảng làm bài mỗi em làm 1 bài
HS còn lại làm vào vở
- GV cùng HS nhận xét
a)X + 18 = 61 b)23 + X = 71 c)X + 44 = 81
X = 61-18 X = 71-23 X = 81- 44
= 43 X = 48 X = 37
Bài 4 :
- GV gọi 1 HS đọc y/c của bài 4
- GV hỏi
Bài toán cho biết gì ? (có 51 kg táo, bán 26 kg táo)
Bài toán hỏi gì ? (Hỏi cửa hàng đó còn lại bao
nhiêu kilôgam táo?)
- GV gọi 1 HS lên tóm tắt, 1 em lên giải HS còn
lại làm vào vở GV theo dõi HS làm bài
Tóm tắt
Có : 51 kg táo
Bán : 26 kg táo
Còn lại : …….kg táo ?
Tính Giải
51 Cửa hàng đó còn lại là
- 26 51 – 26 = 25 (kg táo)
25 Đáp số : 25 kg táo
- GV chấm một số vở bài tập của HS
Bài 5 :
- GV cho HS trơi chò chơi GV chia 3 cột và viết
lên bảng Đại diện tổ lần lượt tiếp nối nhau lên chọn
dấu +, - để điền vào phép tính Tổ nào làm đúng
nhanh thì thắng
- GV theo dõi HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét
9 + 6 = 15 16 – 10 = 6 11 – 8 = 3
11 – 6 = 5 10 – 5 = 5 8 + 8 = 16
- 3 HS lên bảng làm bài HS còn lại làm vào vở
- Cả lớp nhận xét và sửa chữa
- 1 HS đọc y/c bài 4
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- 1 HS tóm tắt
- 1 HS giải
- HS còn lại làm vào vở
- 7 - 10 em nộp bài
- Đại diện 3 tổ lên nối tiếp nhau chọn dấu +, - để điền vào phép tính có kết quả đúng
- Các tổ chơi trò chơi
- Cả lớp nhận xét
Trang 311 – 2 = 9 8 + 6 = 14 7 + 5 = 12
4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
* GV nhận xét tiết học
Môn : Tập Đọc
BÀ CHÁU I/ MỤC TIÊU
1 Đọc
- HS đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ : làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúc
nào, ra lá….
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở các từ ngữ : vất vã, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơn
hoa, kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếu thảo
- Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
+ Giọng bà tiên : trầm, ấm, hiền từ
+ Giọng hai anh em : cảm động, tha thiết
2 Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ trong bài : đầm ấm, màu nhiệm.
- Hiểu nội dung của bài : Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bà và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quí giá hơn vàng bạc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi cacù câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đọc bài Thương ông.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- 2 HS mỗi HS đọc 2 khổ thơ và trả lời các câu hỏi :
+ Bé Việt đã làm gì để giúp và an ủi ông ?
+ Tìm những câu thơ cho thấy nhờ bé Việt mà ông hết đau ?
Trang 42/ DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
Treo tranh và hỏi
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật
như thế nào ?
- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống trong
nghèo nàn mà bà cháu vẫn sung sướng Câu
chuyện ra sao chúng mình cùng học bài tập
đọc Bà cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
2.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ và trả lời câu hỏi :
- Chân ông đau như thế nào ?
- Qua bài tập đọc con học tập được từ bạn Việt đức tính gì ?
Quan sát và trả lời câu hỏi
- Làng quê
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo, sau đó HS đọc phần chú giải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng
thanh các từ ngữ : làng, nuôi nhau,
lúc nào, sung sướng.
- Luyện đọc các câu :
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm./
+ Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm, / ra lá, / đơm hoa, / kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc đọan 1, 2
- Nhận xét bạn đọc
Trang 5c) Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
g) Đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu đọan 1, 2
- Hỏi : Gia đình em bé có những ai ?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của bà cháu
ra sao ?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia
đình như thế nào ?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì ?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
- Những chi tiết nào cho biết cây đào phát
triển rất nhanh ?
- Cây đào này có gì đặc biệt ?
- GV chuyển ý : Cây đào lạ ấy sẽ mang đến
điều gì ? Cuộc sống của hai anh em ra sao ?
Chúng ta cùng học tiếp
2.4 Luyện đọc đoạn 3, 4
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần
b) Đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HS đọc, các em còn lại nghe và bổ sung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực rau cháo nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên một bà, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng , trái bạc
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý
luyện đọc các từ : màu nhiệm, ruộng
vườn.
- Luyện đọc câu :
Bà hiện ra, /móm mém, / hiền từ, / dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng //
- 3 đến 5 HS đọc
TIẾT 2
Trang 6- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc
câu khó ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc cả đọan trước lớp
d) Đọc cả đọan trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Đọc đồng thanh cả lớp
2.5 Tìm hiểu đoạn 3, 4
- Hỏi : Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh
em ra sao ?
- Thái độ của hai anh em như thế nào khi đã
trở nên giàu có ?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà
hai anh em lại không vui ?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì ?
- Hai anh em cần gì và không cần gì ?
- Câu chuyện kết thúc ra sao ?
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy càng ngày càng buồn bã
- Vì nhớ bà / Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiến lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của biến mất
- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất / Vàng bạc không quý bằng tình cảm con người
Môn : Tập Viết
VIẾT CHỮ HOA I – ÍCH NƯỚC LỢI NHÀ
I/ MỤC TIÊU
- Viết đúng, đẹp chữ hoa I.
- Biết cách nối các con chữ trong cụm từ ứng dụng: Ích nước lợi nhà.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mẫu chữ I hoa viết trên bảng phụ, trong khung chữ mẫu có đủ các đường kẻ và
đánh số các đường kẻ
- Vở Tập viết 2, tập một.
Trang 7III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra vở Tập viết của một số HS
- Yêu cầu HS viết chữ H hoa vào bảng con.
- Yêu cầu viết chữ Hai.
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học này, các con sẽ học cách viết chữ
I hoa, viết câu ứng dụng : Ích nước lợi nhà.
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát, nhận xét số nét, quy trình viết I
- Treo bảng có chữ I hoa và hỏi : Chữ I hoa giống
chữ hoa nào ?
- Chữ I hoa gồm mấy nét ?
- Vừa nói quy trình viết vừa tô vào khung chữ :
Điểm đặt nằm dưới đường kẻ ngang số 4 lượn
cong trái hcạm vào đường kẻ dọc số 1, sau đó viết
nét lượn ngang chạm vào đường kẻ dọc số 2, viết
nét mọc ngược trái phần cuối hơi cong vào trong
Chữ hoa I có độ cao 5 li, độ rộng 4 li.
b) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ I hoa vào không trung sau
đó viết bảng con.
2 3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu HS mở vở tập viết và đọc cụm từ ứng
dụng.
- Hỏi : Cụm từ Ích nước lợi nhà có ý nghĩa gì ?
b) Quan sát, nhận xét
- Thu vở theo yêu cầu.
- Cả lớp viết.
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con.
- Quan sát và trả lời : Chữ I hoa có nét giống chữ H hoa.
- 2 nét, 1 nét gồm nét cong trái và nét lượn ngang Nét 2 là nét móc ngược trái, phần cuối lượn vào trong.
- GV nói xong 3 HS nhắc lại.
- Viết vào bảng con.
- Đọc : Ích nước lợi nhà.
- Đưa ra lời khuyên nên làm những việc tốt cho đất nước – gia
Trang 8- Cụm từ gồm mấy tiếng ? Là những tiếng nào?
- So sánh chiều cao của chữ I và chữ c.
- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ I ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ Ích vào bảng.
- Chú ý sửa lỗi cho các em
2.4 Hướng dẫn viết vào vở Tập viết
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS.
- Thu và chấm 5 – 7 bài.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Gọi HS tìm câu có chữ cái I đứng đầu câu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài viết trong vở.
đình.
- Gồm 4 tiếng là : Ích, nước, lợi,
nhà.
- Chữ I cao 2,5 li, chữ c cao 1 li.
- Chữ l, h.
- Khoảng cách đủ để viết 1 chữ cái o.
- Viết bảng.
- HS viết theo yêu cầu.
Môn : Toán
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8 I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 12 trừ đi một số
- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên quan
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Que tính ĐHHT, các thẻ ghi phép tính và kết quả
- SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 91 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV cho HS tổ chức trò chơi “Kiến tha mồi”
- GV phổ biến cách chơi : Chia lớp làm 2 đội,
mỗi đội cử 5 chú kiến Các đội chọn tên cho đội
mình (kiến vàng, kiến đen) khi vào cuộc chơi GV
hô to một số là kết quả của 1 trong các phép tính
được ghi trong các hạt gạo Sau khi GV dứt tiếng
hô, mỗi đội cử một bạn kiến lên tìm mồi nếu tìm
đúng thì được tha mồi về tổ Kết thúc cuộc chơi,
đội nào tha được nhiều mồi hơn là đội thắng cuộc
71 – 6 11 – 5 24, 48
- GV nhận xét qua trò chơi
* Nhận xét tiết kiểm tra
3 BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu bài :
- Trong tiết học toán hôm nay các em sẽ học về
cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8, lập và
học thuộc lòng các công thức 12 trừ đi một số.GV
ghi tựa bài lên bảng
b/ Dạy học - bài mới :
* Phép trừ 12 – 8 :
Bước 1 : Nêu vấn đề.
- GV nêu : Có 12 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào? (thực hiện phép trừ : 12 – 8 )
- GV viết lên bảng : 12 – 8
Bước 2 : Đi tìm kết quả.
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả và thông báo lại
- GV yêu cầu HS nêu cách bớt
- Gv hỏi?
- Cả lớp hát vui
- HS nghe
- 2 đội, mỗi đội 5 em tham gia trò chơi
- Lớp theo dõi
- Lớp nhận xét và bình chọn đội thắng cuộc
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nghe và nhắc lại bài toán
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS thực hành thao tác trên que tính và trả lời
- Lớp theo dõi và nhận xét
+ Đầu tiên bớt đi 2 que tính Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que tính nữa vì 2 + 6 = 8 Vậy còn lại 4 que tính
- HS trả lời
Trang 10 12 que tính bớt đi 8 que tính còn lại mấy que
tính ? (Còn lại 4 que tính)
Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu? (12 trừ 8 bằng 4)
Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính.
- GV y/c 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính GV nhận xét
+ Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2,
viết dấu - và kẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4
thẳng cột đơn vị
- GV gọi HS nhắc lại
12
- 8
4
* Bảng công thức : 12 trừ đi một số
- GV cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học Yêu cầu HS thông
báo kết quả và GV ghi lên bảng
- GV xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số
cho HS đọc thuộc
12 – 3 = 9 12 – 7 = 5
12 – 4 = 8 12 – 9 = 4
12 – 5 = 7 12 – 9 = 3
12 – 6 = 6
* Luyện tập - Thực hành :
Bài 1 :
- GV y/c HS tự nhẩm và ghi kết quả
- GV cho HS đọc kết quả bài làm của mình,
GV gọi HS nhận xét
a) 9 + 3 = 12 8 + 4 = 12 7 + 5 = 12 6 + 6 = 12
3 + 9 = 12 4 + 8 = 12 5 + 7 = 12 12 – 6 = 6
12 - 9 = 3 12 - 8 = 4 12 - 7 = 5
12 - 3 = 9 12 - 4 = 8 12 - 5 = 7
b) 12 – 2 – 7 = 3 12 – 2 – 5 = 5 12 – 2 – 6 = 4
12 – 9 = 3 11 – 7 = 5 11 – 8 = 4
- Lớp nhận xét
- 1 HS thực hiện
- Lớp nhận xét
- HS đọc CN, ĐT
- HS làm thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả từng phép tính
- HS đọc CN, ĐT
- HS làm bài vào SGK
- Lần lượt HS đọc kết quả bài làm của mình
- Lớp nhận xét và đánh dấu Đ, S
Trang 11- GV y/c HS giải thích
Vì sao kết quả 3 + 9 và 9 + 3 bằng nhau? (Vì khi
đổi chỗ các số hạng trong một tổng không đổi)
9 + 3 = 12 có thể ghi ngang kết quả của 12 – 3
và 12 – 9 mà không cần tính ( Vì khi lấy tổng trừ
đi số hạng này sẽ được số hạng kia, 9 và 3 là các
số hạng, 12 là tổng trong phép cộng 9 + 3 = 12)
Vì sao 12 – 2 – 7 có kết quả bằng 12 – 9 (vì 12 =
12 và 9 = 2 + 7)
Bài 2 :
12 12 12 12 12
- 5 - 6 - 8 - 7 - 4
7 6 4 5 8
Bài 3 : Đặt tính rồi tính hiệu.
a) 12 và 7 b) 12 và 3 c) 12 và 9
12 12 12
- 7 - 3 - 9
5 9 3
- GV gọi 3 em lên sửa bài
- GV nhận xét
Bài 4 :
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV hỏi?
Bài toán cho biết gì? (Bài toán cho biết có 12
quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ)
Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tìm số vở có có bìa
xanh)
- GV gọi 1 HS lên tóm tắt 1 em lên giải bài toán
Cả lớp làm vào vở
Tóm tắt
Xanh và đỏ : 12 quyển
Đỏ : 6 quyển
Xanh :…… quyển?
Giải.
Số quyển vở có bìa xanh là :
- HS trả lời
- HS làm vào bảng con
- HS làm vào vở
- 3 HS lên sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- 1 HS tóm tắt
- 1 em giải bài toán
- Lớp làm vào vở