GVKL : Một số thứ trong nhà có thể gây ngộ độc là : Thuốc trừ sâu, dầu hỏa, thuốc tây, thức ăn ôi thiu hay thức ăn có ruồi đậu vào… Một số người có thể bị ngộ độc do ăn uống vì những lí [r]
Trang 1Môn : Toán
55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9 I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện các phép trừ có nhớ (Số bị trừ có hai chữ số, số trừ có một chữ số)
- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng
- Củng cố cách vẽ hình theo mẫu
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV gọi 2 hs lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đặt tính và tính : 15 – 8, 16 – 7
17 – 9, 18 – 9
- GV cùng HS nhận xét
15 16 17 18
- 8 - 7 - 9 - 9
7 9 8 9
- GV nhận xét tuyên dương
3 DẠY - HỌC BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu bài :
- Trong bài hôm nay chúng ta sẽ cùng học cách
thực hiện các phép trừ có nhớ dạng : 55 – 8, 56 – 7,
37 – 8, 68 – 9 GV ghi tựa bài lên bảng
b/ Phép trừ 55 – 8 :
- GV nêu bài toán :
+ Có 55 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao
nhiêu que tính? GV hỏi
Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
thế nào?
- GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện HS còn lại làm
vào bảng con
- GV cùng HS nhận xét qua bài làm
55 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7,
- 8 viết 7 nhớ 1
-Cả lớp hát vui
- 2 HS lên bảng tính
- Lớp nhận xét
- HS tiếp nối nhắc lại tựa bài
- HS lắng nghe và phân tích đề bài
- 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ
- HS làm vào bảng con
- Lớp nhận xét
- HS đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 247 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
c/ Phép tính 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9 :
- GV gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện phép
tính HS còn lại làm vào bảng con
- GV nhận xét và sửa chữa Ghi các phép tính lên
bảng
56 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9,
- 7 viết 9 nhớ 1
49 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
37 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9,
- 8 viết 9 nhớ 1
29 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
68 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9,
- 9 viết 9 nhớ 1
59 6 trừ 1 bằng 5, viết 5
d/ Luyện tập - Thực hành :
- GV cho HS làm vào SGK bài 1 trang 66
- GV gọi lần lượt HS lên bảng sửa bài GV nhận
xét và bổ sung
Bài 1 : Tính.
a) 45 75 95 65 15
- 9 - 6 - 7 - 8 - 9
36 69 88 57 6
b) 66 96 36 56 46
- 7 - 9 - 8 - 9 - 7
59 87 28 47 39
c) 87 77 48 58 35
- 9 - 8 - 9 - 9 - 7
78 69 39 49 28
Bài 2 : Tìm X
- GV cho HS làm vào vở GV theo dõi HS làm
- Khi HS làm xong, GV gọi HS lên sửa bài, GV
- HS lên bảng thực hiện phép tính
- HS còn lại làm vào bảng con
- HS đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS làm vào SGK bài 1 trang 66
- Lần lượt HS lên bảng sửa bài
- Lớp nhận xét bài làm của mình Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên sửa bài, mỗi em
Trang 3cùng HS nhận xét.
a)X + 9 = 27 b)7 + X = 35 c) X + 8 = 46
X = 27 - 9 X = 35 - 7 X = 46 - 8
X = 18 X = 28 X = 38
* Tổ chức trò chơi.
- GV chấm các điểm lên bảng, gọi 2 HS lên bảng
làm thi, nếu em nào nối đúng và nhanh sẽ thắng
cuộc
- GV cho HS thực hiện trò chơi
- GV cùng cả lớp nhận xét và bình chọn HS thắng
cuộc
4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- GV gọi HS trả lời
Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì?
Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ đâu?
* GV nhận xét tiết học
làm 1 bài
- Lớp nhận xét và đánh dấu đúng ghi (Đ) hay sai ( S) vào bài làm của mình
- 2 HS lên tham gia trò chơi
- Lớp nhận xét và bình chọn
HS thắng cuộc
Môn : Tập Đọc
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ MỤC TIÊU
1 Đọc
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ : lúc nhỏ, lớn lên, trai, gái, dâu rể, lần lượt, chia lẽ, …;
mỗi, vẫn, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng, …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2 Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ mới : va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn
kết, chia lẻ, hợp lại.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Câu chuyện khuyện chị em trong nhà phải đòan kết, yêu thương nhau
Trang 4II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một bó đũa
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài Bông hoa
Niềm Vui
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Đưa ra bó đũa yêu cầu HS thử bẻ
- Nêu : Có một ông cụ đã già cũng đố các con
mình ai bẻ được bó đũa thì sẽ thưởng cho một
túi tiền Nhưng, tất cả các con của ông dù
rằng rất trẻ và khỏe mạnh cũng không bẻ
được bó đũa trong khi đó ông cụ lại bẻ được
Ông cụ đã làm thế nào để bẻ được bó đũa ?
Qua câu chuyện ông cụ khuyện các con mình
điều gì ? Chúng ta cùng học bài hôm nay để
biết được điều này
2.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong
thả, lời người cha ôn tồn
- HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi : Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa làm gì ? Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui ?
- HS 2 đọc đọan 3, 4, trả lời câu hỏi : Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào ? Theo
em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý ?
- 1 HS khá đọc lại cả bài Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
Trang 5b) Luyện phát âm
- GV tổ chức cho HS luyện phát âm
- Yêu cầu đọc từng câu
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho
các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng
d) Đọc cả đoạn, bài
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc trong
nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1
- Hỏi : Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Các con của ông cụ có yêu thương nhau
không ? Từ ngữ nào cho em biết điều đó ?
- Một số HS đọc cá nhân sau đó cả lớp đọc đồng thanh các từ khó, dễ lẫn như đã dự kiến ở phần mục tiêu
- Nối tiếp nhau theo bàn hoặc theo tổ để đọc từng câu trong bài Mỗi
HS đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau :
Một hôm, / ông đặc một bó đũa / và một túi tiền lên bàn,/rồi gọi các con, /cả trai, / gái, / rể lại / và bảo://
Ai bẽ gãy được bó đũa này / thì cha thưởng cho túi tiền //
Người cha bèn cởi bó đũa ra, / rồi thong thả / bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng //
Như thế là / các con điều thấy rằng / chia lẻ ra thì yếu, / hợp lại thì mạnh //
- 3 HS lần lượt đọc từng đọan cho đến hết bài
- Thực hành đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể
- Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều
đó là họ thường hay va chạm với
TIẾT 2
Trang 6- Va chạm có nghĩa là gì ?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
- Người cha đã bảo các con mình làm gì ?
- Tại sao bốn người con không ai bẽ gãy được
bó đũa ?
- Người cha đã bẽ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Hỏi : Một chiếc đũa được ngầm so sánh với
gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì ?
- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại.
- Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn kết.
- Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
2.4 Thi đọc truyện
- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện theo vai
hoặc nối tiếp
- Nhận xét và cho điểm HS
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nêu : Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ
nhàng dễ hiểu về bó đũa để khuyên các con
mình phải biết yêu thương đoàn kết nhau
- Tổng kết chung về giờ học
nhau
- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì
những điều nhỏ nhặt
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Người cha bảo các con, nếu ai bẽ gãy bó đũa ông sẽ thưởng cho một túi tiền
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Một chiếc đũa so sánh với từng người con Cả bó đũa được so sánh với cả bốn người con
- Chia lẻ là tách rời từng cái, hợp
lại là để nguyên cả bó như bó đũa.
- Giải nghĩa theo chú giải
- Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi
- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV
- Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau Ví dụ :
Môi hở răng lạnh Anh em như thể tay chân …
Môn : Tập Viết
Trang 7VIẾT CHỮ HOA M – MIỆNG NÓI TAY LÀM
I/ MỤC TIÊU
- Biết viết chữ M hoa.
- Biết viết cụm từ ứng dụng : Miệng nói tay làm.
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, khoảng cách giữa các chữ
- Viết đẹp, trình bày sạch sẽ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mẫu chữ M viết.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng viết Yêu cầu viết chữ L hoa,
chữ Lá lành Cả lớp viết bảng con.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát, nhận xét
- Yêu cầu HS nhận xét về độ cao, bề rộng và số nét
trong chữ M hoa.
- Giảng quy trình viết :
+ Viết lần lượt từng nét; nét móc ngược phải có
điểm đặt bút là giao của đường kẻ ngang 2 và
đường kẻ dọc 2 Từ điểm này viết nét như nét cong
trái trong chữ c có chiều cao là 2 đơn vị khi chạm
vào đường kẻ ngang 1 kéo bút lên viết nét xiên
phải có điểm dừng bút là giao của đường dọc 4
và đường ngang 6 từ điểm này kéo thẳng xuống
giao đường ngang 1 và đường dọc 4 thành nét
thẳng đứng Sau đó, hướng bút lên trên viết tiếp
nét xiên phải có điểm dừng bút là nằm trên
đường ngang 6 ở giữa đường dọc 4 và đường
dọc 5 Từ điểm này viết tiếp nét móc xuôi phải
Điểm dừng bút của chữ M nằm ở giao điểm đường
ngang 2 và đường dọc 7.
- Chữ M hoa cao 5 li, rộng 5 li, được viết bởi 4 nét là : nét móc ngược phải, nét thẳng đứng, nét xiên phải, nét móc xuôi phải.
Trang 8- Giảng quy trình viết lần 2 Vừa giảng vừa viết
mẫu.
b) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết vào không trung Sau đó viết
bảng chữ cái I hoa.
- Theo dõi, nhận xét và chỉnh sửa lỗi.
2.2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a) Giới thiệu
- GV yêu cầu HS mở vở đọc cụm từ ứng dụng sau
đó giải nghĩa : khuyên chúng ta lời nói phải đi đôi
với việc làm.
b) Quan sát và nhận xét
- Yêu cầu HS nhận xét số tiếng, nhận xét độ cao
các chữ trong cụm từ ứng dụng.
- Yêu cầu HS nêu cách viết nét nối từ chữ M sang
chữ i.
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết bảng chữ Miệng Theo dõi và
chỉnh sửa lỗi cho HS.
2.3 Hướng dẫn viết vở Tập viết
- Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết : 2 dòng chữ M,
1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ 2 dòng chữ Miệng,
1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ 2 dòng cụm từ
Miệng nói tay làm, cỡ nhỏ.
- Chấm bài Nhận xét.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài trong Vở Tập
viết.
- Quan sát.
- Viết bảng chữ cái M hoa.
- Đọc : Miệng nói tay làm.
- Miệng nói tay làm có 4 chữ Trong đó các chữ cái M, g, y, l cao 5 li, chữ t cao 1,5 đơn vị, các chữ còn lại cao 1 li.
- Từ điểm dừng bút của chữ M viết tiếp sang chữ i không nhấc bút.
- Thực hành viết bảng.
- Thực hành viết vở Tập viết.
Môn : Toán
Trang 965 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29 I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện các phép trừ có nhớ trong đó số bị trừ có hai chữ số, số trừ cúng có hai chữ số
- Biết thực hiện các phép trừ liên tiếp (Tính gí trị biểu thức số) và giải toán có lời văn
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV gọi 2 hs lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ Thực hiện tính : 58 – 8, 66 – 7
* GV nhận xét tiết kiểm tra
3 DẠY - HỌC BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu bài :
- Hôm nay các em sẽ học tiếp các dạng bài : 65
– 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29 GV ghi tựa bài lên
bảng, gọi HS nhắc lại
b/ Phép trừ 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29 :
- GV gọi làn lượt HS lên bảng làm HS còn lại làm
từng bào vào bảng con GV cùng HS nhận xét
- GV nhận xét và sửa chữa
65 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7,
- 38 viết 7 nhớ 1
27 3 them 1 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
46 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9,
- 17 viết 9 nhớ 1
29 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
57 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9,
- 28 viết 9 nhớ 1
-Cả lớp hát vui
- 2 HS lên thực hiện
- Lớp nhận xét
58 66
- 8 - 7
50 59
- HS theo dõi
- HS nhắc lại tựa bài cỏ lớp đọc
- Lần lượt HS lên bảng thực hiện mỗi em làm 1 bài
- Cả lớp làm từng bài vào bảng con
- HS đọc nối tiếp
Trang 1029 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2
78 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9,
- 29 viết 9 nhớ 1
49 2 thêm 1 bằng 3, 7 trừ 3 bằng 4, viết 4
c/ Luyện tập - Thực hành :
- GV cho HS làm vào SGK bài 1 GV theo dõi
HS làm
- Khi HS làm bài xong, gọi lần lượt HS đọc kết
quả, GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 1 : Tính.
a) 85 55 95 75 45
- 27 - 18 - 46 - 39 - 37
58 37 49 36 8
b) 96 86 66 76 56
- 48 - 27 - 19 - 28 - 39
48 59 47 48 17
c) 98 88 48 87 77
- 19 - 39 - 29 - 39 - 48
79 49 19 48 29
- GV cho HS làm vào vở bài 2, 3 trang 67 GV theo dõi HS làm bài - Khi HS làm bài xong, GV gọi HS lên sửa bài GV nhận xét và sửa chữa Bài 2 : Số? - 6 - 10 - 7 - 9
86 80 70 77 70 61
- 9 - 9 - 8 - 5
58 49 40 72 64 59
Bài 4 :
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài 1 vào vở
- Lần lượt HS đọc kết qủa
- Lớp nhận xét HD đánh dấu bài làm của mình đúng ghi Đ, sai ghi S
- HS làm vào vở bài 2, 3 trang 67
- HS lên sửa bài
- Lớp nhận xét và đánh dấu bài (Đ), (S)
- 1 HS đọc
Trang 11- GV hỏi?
Bài toán cho biết gì? (Bà 65 tuổi, Mẹ kém hơn 27
tuổi)
Bài toán hỏi gì? (Hỏi Mẹ bao nhiêu tuổi?)
- GV cho HS làm vào vở, 1 HS tóm tắt, 1 HS giải
- GV nhận xét và chấm một số vở bài làm của
HS
Tóm tắt
Bà : 65 tuổi
Mẹ kém : 27 tuổi
Mẹ :… tuổi
38 Đáp số : 38 tuổi
4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- GV gọi HS nêu lại các phép tính đã học ở trên
* GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS làm vào vở
- 1 HS tóm tắt
- 1 HS giải
- 7, 10 HS nộp bài
Môn : Kể Chuyện
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ MỤC TIÊU
- Nhìn tranh minh họa và gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Câu
chuyện bó đũa.
- Phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, ngôn ngữ phù hợp
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa
- Một bó đũa, 1 túi đựng như túi tiền trong truyện
- Bảng ghi tóm tắt ý chính từng truyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu