1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 2 - Tuần số 3

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 218,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhìn tranh nhớ lại những lời kể của Nai Nhỏ về người bạn, từ đó có thể nhắc lại lời của Nai cha sau mỗi lần Nai Nhỏ kể và nắm được cốt chuyện, kể lại được câu chuyện 1 cách tự nhieân.. [r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 2010.

TIẾT 1: CHÀO CỜ.

TIẾT 2: MÔN: ĐẠO ĐỨC.

BÀI: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (T1).

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

HS hiểu

-Khi có lỗi phải nhận và sửa lỗi, như thế mới là người dũng cảm, trung thực, nhờ đó sẽ mau tiến bộ

-Biết tự đánh giá việc nhận và sửa lỗi của bản thân và bạn bè, biết tự nhận và sửa lỗi khi có lỗi

-Có thái độ trung thực khi xin lỗi và mong muốn sửa lỗi

-Biết quí trọng các bạn biết nhận và sửa lỗi, không tán thành những bạn không trung thực

II CHUẨN BỊ.

-GV: SGK + phiếu thảo luận + tranh minh họa

-HS: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Ổn định.

B Bài cũ Học tập sinh hoạt đúng giờ

-3 HS đọc ghi nhớ

-Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?

-Từng cặp HS nhận xét việc lập và thực hiện thời

gian biểu của nhau

-Gv nhận xét đánh giá

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

-Trong cuộc sống bất cứ ai cũng có thể phạm phải

những sai lầm Tuy nhiên, khi phạm sai lầm mà biết

nhận và sửa lỗi thì được mọi người quí trọng Hôm

nay chúng ta sẽ học bài “Biết nhận lỗi và sửa lỗi”

2 Giảng bài.

* Hoạt động 1: Kể chuyện “Cái bình hoa”

-Giáo viên kể “Từ đầu đến không còn ai nhớ đến

chuyện cái bình vở” dừng lại

-Các em thử đoán xem Vô- va đã nghĩ và làm gì sau

đó?

-Giáo viên kể đoạn cuối câu chuyện

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

-Giáo viên: Các em vừa nghe cô kể xong câu

chuyện Bây giờ, chúng ta cùng nhau thảo luận

-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm

-Giáo viên phát biểu nội dung

- Hát

- HS đọc ghi nhớ

- HS trả lời

- HS chú ý nghe

- HS thảo luận nhóm, phán đoán phần kết

- HS trình bày

- HS thảo luận nhóm

Trang 2

-Nhóm 1: Vô – va đã làm gì khi nghe mẹ khuyên.

-Nhóm 2: Vô – va đã nhận lỗi ntn sau khi phạm lỗi?

-Nhóm 3: Qua câu chuyện em thấy cần làm gì sau

khi phạm lỗi

-Nhóm 4: Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?

-Giáo viên chốt ý: Khi có lỗi em cần nhận và sửa

lỗi Ai cũng có thể phạm lỗi, nhưng nếu biết nhận và

sửa lỗi thì mau tiến bộ, sẽ được mọi người yêu mến

* Hoạt động 3: Làm bài tập 2:( trang 6 VBT)

-Giáo viên giao bài, giải thích yêu cầu bài

-Giáo viên đưa ra đáp án đúng

D Củng cố – Dặn dò.

-Ghi nhớ trang 7

-Chuẩn bị: Thực hành

- Viết thư xin lỗi cô

- Kể hết chuyện cho mẹ

- Cần nhận và sửa lỗi

- Được mọi người yêu mến, mau tiến bộ

- Các nhóm thảo luận, trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc ghi nhớ trang 7

- Hoạt động cá nhân

- HS nêu đề bài

- - HS làm bài cá nhân

- - HS tranh luận , trình bày kết quả

-

- TIẾT 3 MÔN: TOÁN.

BÀI: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

-Viết số có 2 chữ số, số liền trước và số liền sau

-Thực hiện phép cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

-Giải toán bằng 1 phép tính (cộng hoặc trừ)

-Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng

-GV: Đề bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Ổn định.

B Bài cũ

-Kiểm tra vở HS

C Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

-Tiết kiểm tra

2 Đề bài:

-Giáo viên chép đề lên bảng

Bài 1: Viết các số:

-Từ 50 đến 60

-Từ 88 đến 95

- Hát

- HS làm bài a) 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59,

60 (1,5 điểm)

b) 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95 (1,5

Trang 3

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) Số liền trước của 81 là:

b) Số liền sau của 99 là:

Bài 3: Tính:

+ 35 + 84 - 21 - 77

23 52 60 40

Bài 4: Lan và Hoa vót được 85 que tính Lan

vót được 42 que tính Hỏi Hoa vót được bao

nhiêu que tính?

Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số đo

bằng 2 cách khác nhau

Số đoạn thẳng AB = cm

hoặc = dm

D Củng cố – Dặn dò.

-GV chấm - nhận xét

-Chuẩn bị: Phép cộng có tổng bằng 10

điểm)

- Bài 2 (1 điểm).

- 80 (0,5 điểm)

- 100 (0,5 điểm)

- Bài 3 (2,5 điểm).

- 58, 32, 81, 40, 37

- Mỗi phép tính đúng (0,5 điểm)

- Bài 4 (2,5 điểm).

- Lời giải đúng (1 điểm)

Hoa vót đđược số que tính là :

- Phép tính (1 điểm)

85 - 42 = 43 (que tính)

- Đáp số (0,5 điểm) Đáp số : 43 ( que tính)

- Bài 5 (1 điểm).

- Viết đúng mỗi số (0,5 điểm)

(Hướng dẫn đánh giá)

TIẾT 4 +5: PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC.

BÀI: BẠN CỦA NAI NHỎ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

-Đọc đúng các tiếng từ dễ lẫn do phương ngữ

-Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy giữa các cụm

-Biết đọc phân biệt lời của nhân vật với lời dẫn chuyện.Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Nhớ được các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người

-Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người

II CHUẨN BỊ.

- GV: Tranh- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Ổn định.

B Bài cũ Gọi HS đọc bài : Làm việc thật là

vui và trả lời câu hỏi do gv

- GV nhận xét, đánh giá

C Bài mới

- Hát

- HS đọc bài

- HS nêu

Trang 4

1 Giới thiệu bài.

- Có một chú Nai Nhỏ muốn được đi chơi xa cùng

bạn Cha của Nai Nhỏ có cho phép chú đi hay

không? Vì sao vậy? Đọc câu chuyện: “Bạn của

Nai Nhỏ” chúng ta sẽ biết rõ điều đó

2: Luyện đọc.

2.1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

-Tóm nội dung: Truyện kể về Nai Nhỏ muốn

được đi ngao du cùng bạn nhưng cha Nai rất lo

lắng Sau khi biết rõ về người banï của Nai Nhỏ

thì cha Nai yên tâm và cho Nai lên đường cùng

bạn

2.2: Luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ

a Luyện đọc câu

- GV theo dõi rút từ khó

- GV theo dõi sửa sai

b Luyện đọc đoạn trước lớp

- GV theo dõi , sữa sai

-Nêu các từ khó hiểu :

* HD ngắt nghỉ câu dài

c Luyện đọc đoạn trong nhóm

-Giáo viên yêu cầu HS đọc từng đoạn

- GV nhận xét sửa sai

d Thi đọc giữa các nhóm

Giáo viên nhận xét, tuyên dương

e Cả lớp đọc đồng thanh

- HS chú ý nghe giáo viên đọc và tóm nội dung câu chuyện

-HS đọc từng câu đến hết bài

- Chặn lối, chạy trốn, lão Sói, ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, nhanh nhẹn, đuổi bắt, ngã ngửa, mừng rỡ

- HS đọc từng đoạn đến hết bài

- HS đọc các từ chú giải SGK, ngoài

ra Giáo viên giải thích

- Rình: nấp ở một chỗ kín, để theo dõi hoặc để bắt người hay con vật

- Đôi gạc: Đôi sừng nhỏ của hươu, nai

- HS chú ý các câu sau:

-Một lần khác,/ chúng con đang đi dọc bờ sông/ tìm nước uống,/ thì thấy

1 con thú hung dữ/ đang rình sau bụi cây/

-Sói sắp tóm được Dê/ thì bạn con đã kịp lao tới/, hút Sói ngã ngửa bằng đôi gạc chắc khoẻ/

- Con trai bé bỏng của cha/ con có 1 người bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng 1 chút nào nữa/

- HS đọc từng đoạn đến hết bài

- Các nhóm cử đại diện lên đọc thi

- Lớp đọc đồng thanh

Trang 5

TIẾT 2:

3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH

-Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?

-Cha Nai Nhỏ nói gì?

-HS đọc thầmđoạn 2, 3 và đầu đoạn 4 để trả lời

-Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động

nào của bạn?

- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên 1 điểm

tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào? Vì sao?

- Giáo viên nêu câu hỏi HS thảo luận:

-Theo em người bạn ntn là người bạn tốt?

-Giáo viên chốt ý: Qua nhân vật bạn của Nai

Nhỏ giúp chúng ta biết được bạn tốt là người bạn

sẵn lòng giúp người, cứu người

-Giáo viên có thể nêu thêm:

-Nếu Nai Nhỏ đi với người bạn chỉ có sức vóc

khoẻ mạnh không thôi thì có an toàn không?

-Nếu đi với người bạn chỉ có trí thông minh và sự

nhanh nhẹn thôi, ta có thật sự yên tâm không? Vì

sao?

4: Luyện đọc diễn cảm.

- Giọng điệu:

-Lời của Nai Nhỏ (hồn nhiên, thơ ngây)

-Lời của Nai bố (đoạn 1, 2, 3: băn khoăn, đoạn 4:

vui mừng, tin tưởng)

-Giáo viên đọc mẫu, uốn nắn cách đọc cho HS

- GVHDHS nêu ý nghĩa câu chuyện:

D Củng cố – Dặn dò

-Đọc xong câu chuyện, em biết được vì sao cha

Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình

đi chơi xa?

- HS đọc thầm , đọc thành tiếng

- Đi ngao du thiên hạ, đi chơi khắp nơi cùng với bạn

- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con

- HĐ 1: Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi

- HĐ 2: Nhanh trí kéo Nai chạy trốn con thú dữ đang rình sau bụi cây

- HĐ 3: Lao vào lão Sói dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê non

- HS đọc thầm cả bài

- “Dám liều vì người khác”, vì đó là đặt điểm của người vừa dũng cảm, vừa tốt bụng

- HS tự trả lời

- HS tự suy nghĩ, trả lời

- HS tự suy nghĩ, trả lời

- HS nghe giáo viên đọc mẫu

- HS phân công đọc

* : Ý nghĩa : Ca ngợi đức tính của bạn Nai Nhỏ : thông minh, khỏe mạnh, nhanh nhẹn , dám liều mình cứu người

- Bởi vì cha Nai Nhỏ biết được Nai Nhỏ có người bạn: “Khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn và sẵn lòng

Trang 6

-Luyện đọc thêm.

-Chuẩn bị: Kể chuyện

cứu người khác.”

Thứ ba ngày tháng 9 năm 2010 TIẾT 1 : MÔN : THỂ DỤC

BÀI 5 : QUAY TRÁI , QUAY PHẢI,

TRÒ CHƠI: “NHANH LÊN BẠN ƠI”.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

-Tiếp tục ôn một số kỹ năng đội hình đội ngũ Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác

- Học quay phải quay trái, yêu cầu thực hiện tương đối đúng kĩ thuật Ôn trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu biết cách chơi và chơi chủ động

II CHUẨN BỊ

- Sân trường vệ sinh sạch sẽ, còi, cờ, kẻ sân chơi trò chơi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Trò

1 Phần mở đầu.

-GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- GV bắt nhịp

- Yêu cầu giậm chân tại chỗ đếm to theo

nhịp

* Trò chơi:

- GV phổ biến trò chơi, nhắc nhở cách chơi

2 Phần cơ bản.

- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng điểm số

- Học quay trái quay phải

- GV theo dõi HS tập để sửa sai

-Nếu sai nhiều GV phải làm mẫu và giải

thích

- GV Và HS nhận xét nhóm nào tập đúng và

đẹp hơn

* Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi

- GV nhắc lại cách chơi

- GV theo dõi nhắc nhở HS chơi an toàn

3 Phần kết thúc.

- GV hệ thống bài

- Về ôn lại các động tác đã học

- Chuẩn bị giờ sau

- HS chú ý nghe

- HS báo cáo sĩ số, chào

-Đứng vỗ tay hát

-HS tập dưới sự điều khiển của cán sự

- HS tiến hành chơi trò chơi khởi động

-HS tập dưới sự điều khiển của cán sự

- HS tập quay

- HS tập theo tổ và cả lớp

- HS thi tập giữa các tổ

- HS tiến hành chơi

- HS đứng tại chỗ vỗ tay hát

TIẾT 2 PHÂN MÔN: KỂ CHUYỆN.

BÀI: BẠN CỦA NAI NHỎ.

Trang 7

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

-Nhìn tranh nhớ lại những lời kể của Nai Nhỏ về người bạn, từ đó có thể nhắc lại lời của Nai cha sau mỗi lần Nai Nhỏ kể và nắm được cốt chuyện, kể lại được câu chuyện 1 cách tự nhiên

-Tiếp tục học cách dựng câu chuyện theo vai

-Tình bạn đáng qúi trọng

II CHUẨN BỊ.

-GV: Tranh, nội dung chuyện, vật dụng hóa trang

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Ổn định.

B Bài cũ Phần thưởng

-3 HS kể tiếp nối 3 đoạn chuyện theo tranh gợi ý

-Giáo viên nhận xét

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

-Tiết trước chúng ta học tập đọc bài gì? (Bạn của

Nai Nhỏ) Hôm nay dựa vào tranh chúng ta sẽ kể lại

câu chuyện “Bạn của Nai Nhỏ”

2: Hướng dẫn kể chuyện.

* Bước 1: Dựa vào tranh, hãy nhắc lại lời kể của Nai

Nhỏ về bạn

-Nêu yêu cầu đề bài

-Giáo viên treo tranh

-Dựa theo tranh kể lại từng lời của Nai Nhỏ

* Bước 2: Nhắc lại lời kể của Nai cha sau mỗi lời kể

của Nai Nhỏ

-Nêu yêu cầu bài

-Quan sát tranh và nhắc lại lời của Nai cha

-Giáo viên nhận xét và uốn nắn

3: Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện.

-Cho HS đọc bài 3, nêu cầu bài

-Giáo viên cho HS xung phong kể

-Giáo viên giúp HS kể đúng giọng, đối thoại của

từng nhân vật

4: Hướng dẫn dựng lại chuyện theo vai

.

D Củng cố – Dặn dò.

-Từ câu chuyện trên, em hiểu thế nào là người bạn

tốt, đáng tin cậy?

-Chuẩn bị bài mới

- Hát

- HS nêu

- HS quan sát

- HS kể

- HS nêu

- Bạn con thật khoẻ nhưng cha vẫn còn lo

- Bạn con thật thông minh và nhanh nhẹn nhưng cha vẫn còn lo

- HS đọc

- HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS nhận vai và diễn đạt giọng nói diễn cảm

- Là người bạn “dám liều mình giúp người cứu người”

Trang 8

+ - +

Tiết 3 : MÔN: TOÁN.

BÀI: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10.

I, MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

-Củng cố phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục)

-Củng cố xem giờ đúng trên đồng hồ

-Đặt tính cộng theo cột đúng, chính xác

-Xem giờ đúng trên đồng hồ một cách thành thạo

-Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác nhanh nhẹn

II CHUẨN BỊ.

-GV: SGK + Bảng cài + que tính

-HS: 10 que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Ổn định.

B Bài cũ Nhận xét bài kiểm tra

- Giáo viên gọi 3 HS lên bảng làm bài

15 S hạng 78  Sábtrừø 46  Số hạng

32 Ás hạng 42  Số trừ + 23  Số hạng

47  Tổng 36  Hiệu 69  Tổng

-Giáo viên gọi HS đọc tên các thành phần trong

phép cộng và phép trừ

3 Bài mới

1 Giới thiệu bài.

-Các em đã được học phép cộng có tổng bằng 10 và

đặt tính cộng theo cột Để các em thực hiện phép

cộng thành thạo hơn và xem giờ chính xác hơn

chúng ta sẽ học bài: “Phép cộng có tổng bằng 10”

2 Giảng bài

a: Giới thiệu phép cộng 6 + 4 = 10.

- Giáo viên yêu cầu HS thực hiện trên vật thật

-Có 6 que tính, lấy thêm 4 que tính Hỏi có tất cả

bao nhiêu que tính?

-Giáo viên nêu: Ta có 6 que tính thêm 4 que tính là

10 que tính 6 +4 = 10

-Bây giờ các em sẽ làm quen với cách cộng theo cột

Bước 1:

-Có 6 que tính (cài 6 que tính lên bảng, viết 6 vào

cột đơn vị)

-Thêm 4 que tính (cài 4 que tính lên bảng dưới 6 que

tính, viết 4 vào cột đơn vị dưới 6)

-Tất cả có mấy que tính?

-Cho HS đếm rồi gộp 6 que tính và 4 que tính lại

thành bó 1 chục que tính, như vậy 6 + 4 = 10

Bước 2: Thực hiện phép tính.

- Hát

- HS làm

- HS lấy 6 que tính, thêm 4 que tính  HS trả lời được 10 que tính

Chục đơn vị + 6

4

1 0

- Có 10 que tính

- HS chú ý nghe

Trang 9

+

-Đặt tính dọc

-Giáo viên nêu: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn

vị, viết 1 vào cột chục

- Vậy:

3: Thực hành.

Bài 1: - Gọi HS nêu Y/C.

-HS tự làm và tự chữa

-GV nhận xét đánh giá

Bài 2: -Gọi HS nêu Y/C.

-Giáo viên hướng HS đặt tính sao cho các chữ số

thẳng cột (0 ở hàng đơn vị, 1 ở hàng chục)

- GV nhận xét đánh gia.ù

Bài 3: Tính nhẩm:

-Giáo viên lưu ý HS ghi ngay kết quả phép tính bên

phải dấu =, không ghi phép tính trung gian

-Gọi 1 vài HS tự nêu cách tính: 7 + 3 = 16

- GV nhận xét sửa sai

Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

-Giáo viên yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi ghi giờ

ở dưới

D Củng cố – Dặn dò

-Giáo viên yêu cầu HS đặt tính và đọc cách đặt

tính theo cột 8 + 2 = ?

-Làm bài 3/13 vào vở

-Chuẩn bị: 26 + 4; 36 + 24

6 4 10

- 6 + 4 = 10

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

9 + 1= 10 8 + 2 =10

1 + 9 = 10 2 + 8 =10

10 = 9 + 1 10 = 8 + 2

10 = 1 + 9 10 = 2 + 8 Bài 2: Tính

7 5 2 1 4

+ 3 + 5 + 8 + 9 + 6

10 10 10 10 10

- HS tự làm vở Bài 3: Tính nhẩm:

- HS tự làm rồi chấm chéo với nhau

- HS đọc cách tính nhẩm từ trái sang phải

“7 + 3 = 10, 10 + 6 = 16”

vậy 7 + 3 + 6 = 16

6 + 4 + 8 = 18 9 + 1 +2 = 12

5 + 5 + 5 = 15 4 +6 +1 = 11

2 + 8 +9 = 19

- HS tự làm A.7 giờ B.5giờ

C 10 giờ

8 2 10

Tiết 4 : PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ (T-C)

BÀI: BẠN CỦA NAI NHỎ.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

-Chép chính xác nội dung tóm tắt truyện của Nai Nhỏ Biết viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu

-Củng cố quy tắc chính tả ng / ngh , phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh Ch/ Tr , dấu hỏi, dấu ngã

-Yêu thích môn Tiếng Việt

Trang 10

II CHUẨN BỊ.

- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập chép Bút dạ, giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Ổn định

B Bài cũ Làm việc thật là vui.

-3 HS viết trên bảng lớp:

-GV nhận xét đánh giá

C.Bài mới

1 Giới thiệu bài.

-GV nêu yêu cầu của tiết học

2 HD tập chép.

a Tìm hiểu nội dung đoạn viết

- GV đọc bài trên bảng

-Hướng dẫn nắm nội dung bài:

-Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi

chơi với bạn?

b Hướng dẫn viết từ khó

-GV gắn thẻ chữ có từ khó, phân tích:

-GV nhận xét sữa sai

c HD cách trình bày

-Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?

-Chữ đầu câu viết thế nào?

-Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?

- Cuối câu có dấu câu gì?

d Viết bài vào vở.

-HS biết cách chép và trình bày bài HS

nhìn bảng, đọc nhẩm, chép đúng, đạt tốc

độ 3 chữ/ phút

-Nhắc nhở tư thế ngồi, để vở

e Soát lỗi

- GV đọc kết hợp phân tích hoặc chỉ

rõ cách viết chữ cần lưu ý về chính tả

g Chấm, chữa bài

-Chấm 5,7 bài

-GV Nhận xét

3: Làm bài tập chính tả.

- Hát

- Cả lớp viết bảng con -3 HS viết trên bảng lớp:

-2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu bằng gh

-7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự trong bảng chữ cái

- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài chép

- Vì biết bạn của con mình vừa khoẻ, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác

- HS viết bảng con : -Đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, yên lòng

- HS đọc

- 4 câu

- Viết hoa chữ cái đầu

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng: Nai Nhỏ

- Dấu chấm

- HS ghi tên bài ở giữa trang, chữ đầu của đoạn viết cách lề vở 1 ô

- HS nhìn bảng viết bài vào vở

- HS nhìn bảng nghe GV đọc

- HS soát lại bài và tự chữa bằng bút chì

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w