HS suy nghĩ, lựa chọn câu trả lời hợp lí nhất theo suy GV nhận xét & chốt ý nghĩ của mình ý c: Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh rất khác của người lớn Hướng dẫn đọc diễn cảm:8[r]
Trang 1TRƯỜNG TH BÌNH THẮNG B
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN: 17 Từ ngày 17 Đến ngày 21 / 12 / 2012
2
Chính tả Nghe viết : Mùa đông trên rẻo cao
Âm nhạc Ôn tập hai bài tập đọc nhạc 3
Thể dục Bài tập rèn luyện tư thế kĩ năng cơ bản
TC : nhảy lướt sóng
Toán Dấu hiệu chia hết cho 2 , Dấu hiệu chia hết cho 5
4
Mĩ thuật Vẽ trang trí : trang trí hình vuông Tập đọc Rất nhiều mặt trăng (TT )
TLV Đoạn văn trong bài văn miêu tả
5
Thể dục Đi nhanh chuyển sang chạy TC :nhảy lướt sóng LTVC Vị ngữ trong bài văn miêu tả
TLV Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật
Kĩ thuật Cắt , khâu , thêu sản phẩm tự chọn 6
Duyệt của Ban Giám Hiệu Tổ trưởng
Trang 2Thứ hai ngày:…17………/……12……… /………2012………
Môn: Tập đọc
I.MỤC ĐÍCH :
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ
3 Thái độ:
- Thích thú khi tìm hiểu những câu chuyện hay
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.LÊN LỚP:
1Khởi động: 1’
2Bài cũ: 5’Trong quán ăn “ba cá bống”
GV yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời câu hỏi
về nội dung bài đọc
GV nhận xét & chấm điểm
3Bài mới:
Giới thiệu bài 1’
Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho
các em thấy cách hiểu về thế giới của trẻ thơ khác với
người lớn như thế nào
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc 8’
- Gọi 1 em đọc toàn bài
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Bài này chia làm mấy đoạn
GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong
bài (đọc 3 lượt) 8’
GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
GV yêu cầu HS đọc phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc
Cho HS luyện đọc theo cặp
Theo giỏi giúp đở hs
Hội các nhóm thi đọc
Nhận xét tuyên dương ,giáo dục
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu, nhấn giọng những
từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan trong triều, sự
- Hát 2HS nối tiếp nhau đọc bài
HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét
Theo giỏi nhắc lại đầu bài
1 em khá đọc
HS nêu:
+ Đoạn 1: 8 dòng đầu + Đoạn 2: tiếp theo ……… tất nhiên là bằng vàng rồi (chú hề hỏi công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào) + Đoạn 3: phần còn lại (chú hề đã mang đến cho cô công chúa nhỏ “một mặt trăng” đúng như cô bé mong muốn
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ 1HS đọc phần chú
HS luyện đọc theo cặp
2 nhóm thi đọc Nhận xét bổ sung Theo giỏi
Trang 3buồn bực của nhà vua vì không biết làm thế nào chiều
lòng nàng công chúa nhỏ Đọc đoạn sau: phân biệt lời chú
hề (vui, điềm đạm) với lời nàng công chúa (hồn nhiên,
ngây thơ) Đoạn kết đọc với giọng vui, nhịp nhanh hơn
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài 8’
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì?
Các vị đại thần & các nhà khoa học nói với nhà vua như
thế nào về đòi hỏi của nàng công chúa?
Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện
được?
GV nhận xét & chốt ý : cả triều đình không biết làm cách
náo lấy mặt trăngcho công chúa
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần & các
nhà khoa học?
Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa
nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn?
GV nói thêm: Chú hề hiểu trẻ em nên đã cảm nhận đúng:
nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt trăng hoàn toàn khác
với cách nghĩ về mặt trăng của người lớn, của các quan đại
thần & những nhà khoa học
GV nhận xét & chốt ý(chú hề hỏi công chúa nghĩ về mặt
trăng như thế nào)
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
Sau khi biết rõ công chúa muốn có một “mặt trăng” theo ý
nàng, chú hề đã làm gì?
Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món quà?
GV nhận xét & chốt ý :chú hề đã mang đến cho công chúa
nhỏ một mặt trăng như công chúa mong muốn
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm 8’
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài (theo
cách phân vai)
GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm (Thế
là chú hề đến gặp cô chủ nhỏ ……… Tất nhiên là bằng
vàng rồi)
GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm
(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
GV sửa lỗi cho các em
4/ Củng cố : 3’
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Nhận xét rút ra nội dung
HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
Công chúa muốn có mặt trăng & nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được
Vì mặt trăng ở rất xa & to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
HS đọc thầm đoạn 2
Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã / Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn
HS nêu Mặt trăng chỉ to hơn ngón tay,treo trên cửa sổ ,làmbằng vàng
HS đọc thầm đoạn 3
Chú tức tốc đến gặp thợ kim hoàn, đặt làm ngay 1 mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào 1 sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo nó vào cổ
Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp khu vườn
Một tốp 3 HS đọc toàn truyện theo cách phân vai (người dẫn truyện, chú hề, nàng công chúa nhỏ)
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
HS đọc trước lớp Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
Trang 4Giáo viên chốt y rút ra nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
5 / Dặn dò: 1’
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Rất nhiều mặt trăng (tt)
HS nêu Công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ / Các
vị đại thần & các nhà khoa học không hiểu trẻ em / Chú hề rất thông minh / Trẻ em có những suy nghĩ khác người lớn
2 học sinh đọc lại nội dung Nhận xét ,ghi nhận
Môn: Toán T81: LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH :
1.Kiến thức:
- Củng cố về phép chia cho số có ba chữ số
2.Kĩ năng:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia
3 Thái độ:
- GD cẩn thận chính xác trong học toán
II.CHUẨN BỊ:
Vở, bảng con, phiếu to
III.LÊN LỚP:
1Khởi động: 1’
2Bài cũ: 5’ Chia cho số có ba chữ số (tt)
GV yêu cầu 2 HS làm bài trên bảng
GV nhận xét
3Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới 1’
- Ghi tựa bài
Hoạt động 2: Thực hành 23’
Bài tập 1:
Thương có chữ số 0 Thương có ba chữ số
Thương có bốn chữ số
Cho cả lớp làm vở, 2 em làm trên phiếu
Bài tập 2:
Yêu cầu HS đọc đề bài,
HD tóm tắt, cho HS thi đua nêu cách giải
Cho cả làm vở,
2 em thi làm trên phiếu
GV NX sửa bài
Bài tập 3:
- Giải toán có lời văn
- Lưu ý: yêu cầu HS nhắc cách tìm số trung bình cộng
2HS làm bài đặt tính và tính
49410 :305 86265 :405
HS nhận xét
- 1 em nhắc lại
HS đặt tính rồi tính Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
a 54322 : 346 = 157 b 106141 : 413 = 257
25275 : 108 = 234 dư 3 123220 : 404 = 305
86679 : 214 = 405 dư 9 172869:258=705 dư 9
Học sinh đọc đè bài , làm bài, sửa bài thống nhất kết quả Giải
Đổi 18 kg = 18000 g
18000 : 240 = 75 (g ) Đáp số = 75 g
HS làm bài
HS sửa bài Giải
Chiều rộng là
7140:105 = 68 (m) Chu vi là,
Trang 5- HD HS tìm chiều rộng dựa trên diện tích rồi tìm tính chu vi
4/ Củng cố : 3’
Hãy nêu cách đặt tính chia Nêu lại cách tìm trung bình cộng, cáchtính chu vi hình chữ nhật
Nhận xét tuyên dương ,giáo dục
5 / Dặn dò: 1’
Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Luyện tập chung
(105+68)x2= 346 (m) Đáp số =346 m -2 HS nêu
Nhận xét bổ sung
ghi nhận ,
Môn: Lịch sử
I.MỤC ĐÍCH :
1.Kiến thức:
hệ Hệ thống hoá KT đã học từ buổi đầu độc lập đến nước Đại Việt thời Trần
2.Kĩ năng:
Học tập một cách có hệ thống
3 Thái độ:
Chăm chỉ học tập
II.CHUẨN BỊ:
Gv : SGK, tài liệu, sưu tầm tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
III.LÊN LỚP:
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 5’Yêu lao động (tiết 1)
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :1’
HD ôn tập:
GV đưa ra hệ thống câu hỏi gọi HS trả lời
- Ngô Quyền trị vì đất nước bao nhiêu lâu?
- Sau khi Ngô Quyền mất nước ta như thế nào?
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc lập?
- Quân Tống sang xâm lược nước ta vào thời gian nào?
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống mang lại kết quả gì?
- Nhà Lí dời đô ra Thăng Long vào thời gian nào? Dưới thời Lí đạo nào phát triển mạnh?
Vào thời gian nào thì nhà Lí suy yếu?nhà Trần thành lập vào thời gian nào?
Nhà Trần có những việc làm nào để XD và củng cố đất nước?
Dưới thời Trần nền nông nghiệp nước ta như thế nào?
Dưới thời Trần quân Nguyên sang xâm lược nước ta mấy lần?
Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân Nguyên Mông của quân
Hát
2 hs nhắc lại ghi nhớ
HS trả lời câu hỏi của GV
6 năm Rơi vào cảnh loạn lạc Tập hợp nhân dân đứng dẹp loạn Năm 981
Chặn được âm mưu xâm lược của nhà Tống giữ vững nền độc lập của nước nhà nhân dân vững tin vào tiền
đồ của dân tộc Mùa xuân năm 1010 Đạo phật
Đầu năm 1226 và nhà Trần thành lập
Quan tâm đến phát triển nông nghiệp và phòng thủ dất nước Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê chống lũ
Rất phát triển đời sống nhân dân ấm no
Trang 6dân ta như thế nào?
4/ Củng cố : 3’
Qua bài học cho ta biết được điều gì?
Gv yêu cầu hs đọc nội dung bài
5 / Dặn dò: 1’
NX tiết học Dặn chuẩn bị bài sau thi HKI
Ba lần
Cả ba lần vua tôi nhà Trần đều đồng lòng mưu trí đánh quân xâm lược
2hs nêu Nhận xét
3 hs đọc nội dung Nhận xét ,ghi nhận Môn: Đạo đức
( nhận xét 5: chúng cứ 1; 2; 3 )
I.MỤC ĐÍCH:
1.Kiến thức:
*Bước đầu biết được giá trị của lao động
2.Kĩ năng:
*Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà, phù hợp với khả năng của bản thân
3 Thái độ:
*Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II.CHUẨN BỊ:
Gv : SGK
III.LÊN LỚP:
1ổn định
2 Bài cũ: 5’Yêu lao động (tiết 1)
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
GV nhận xét
3Bài mới:
Giới thiệu bài :1’
Hoạt động1: Làm việc theo nhóm đôi (bài tập : 10’
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 5 Cho hs thảo luận nhóm
Gọi học sinh trình bày
GV nhận xét & nhắc nhở HS cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình
Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về các bài viết, tranh vẽ (bài tập 3, 4, 6): 15’
GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm
GV nhận xét, khen những nhóm trình bày tốt
4Củng cố :2’
GV kết luận chung:
Lao động là vinh quang Mọi người đều cần phải lao động
vì bản thân, gia đình & xã hội
Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà, ở trường
& ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân
5Dặn dò: 1’
Làm tốt các việc tự phục vụ bản thân Tích cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở trường & ngoài xã hội
HS nêu
HS nhận xét
HS trao đổi với nhau về nội dung theo nhóm đôi
HS trình bày trước lớp Lớp thảo luận, nhận xét
HS trình bày theo nhóm
Cả lớp thảo luận, nhận xét
Trang 7Chuẩn bị bài: Kính trọng, biết ơn người lao động
………
Thứ ba ngày :…18……./…12…… /…2012……… Môn: Chính tả
PHÂN BIỆT l / n, ât / âc
I.MỤC ĐÍCH :
1.Kiến thức:
*Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao
2.Kĩ năng:
*Luyện viết đúng các chữ có âm đầu l/n hoặc vần ât/âc
3 Thái độ:
*Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
GV :Phiếu viết nội dung BT2a, BT3 ; HS: Vở
III.LÊN LỚP:
1ổn định : 1’
2Bài cũ: 5’
GV kiểm tra lại BT2a
GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài :1’
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả :15’
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho
biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn HS
nhận xét
GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng
con
GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát
lỗi cho nhau
GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :12’
Bài tập 2a:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
GV dán bảng 4 tờ phiếu
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải
đúng
Lời giải đúng: loại nhạc cụ – lễ hội – nổi tiếng
Bài tập 3:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
Hát
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
HS nhận xét
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: trườn xuống, chít bạc, khua lao xao
HS nhận xét
HS luyện viết bảng con
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS tự làm vào VBT
4 HS lên bảng thi làm Từng em đọc đoạn văn đã điền đầy đủ các tiếng cần thiết vào ô trống
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Trang 8GV dán bảng 4 tờ phiếu cho các nhóm HS thi tiếp sức
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải
đúng
Lời giải đúng: giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa
mặt – lấc láo – cất tiếng – lên tiếng – nhấc chàng – đất
– lảo đảo – thật dài – nắm tay.
4/ Củng cố: 3
Cho hs viết một số từ viết sai ơ bài viết chính tả
Nhận xét bổ sung giáo dục
5/ Dặn dò:1
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết
sai những từ đã học
Chuẩn bị bài:
HS đọc yêu cầu của bài tập
4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức đại diện nhóm đọc đoạn văn đã điền đầy đủ các tiếng cần thiết vào ô trống
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
hs viết bảng cả lớp viết bảng con
Nhận xét bổ sung
………
Môn: Luyện từ và câu
I.MỤC ĐÍCH:
1.Kiến thức:
*HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
2.Kĩ năng:
*Nhận ra hai bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu kể Ai làm gì?, từ đó biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào bài viết
3 Thái độ:
*Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
Giấy khổ to viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở BT1 (phần nhận xét) để phân tích mẫu
Phiếu kẻ bảng để HS làm BT2, 3 4 tờ phiếu viết nội dung BT1
3 băng giấy – mỗi băng giấy viết 1 câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)
III.LÊN LỚP:
1ôn định 1’
2Bài cũ:5’ Câu kể
GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
GV nhận xét & chấm điểm
3Bài mới:
Giới thiệu bài :1’
Trực tiếp ghi bảng
Hoạt động1: Hình thành khái niệm:12’
Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1, 2
GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2
CâuTừ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người hoặc vật
Người lớn đánh trâu ra cày đánh trâu ra cày người lớn
- GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi, phân tích tiếp
những câu còn lại Chú ý: không phân tích câu 1 vì
không có từ chỉ hoạt động (vị ngữ của câu ấy là cụm
danh từ)
1 HS nhắc lại ghi nhớ Nhận xét bổ sung
Nhắc lại đầu bài
2 HS tiếp nối nhau đọc các yêu cầu
HS cùng GV phân tích mẫu câu 2
HS trao đổi theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày kết quả phân tích câucủa mình
Cả lớp nhận xét
Trang 9GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, chốt lại lời
giải đúng
Bài tập 3
GV cùng HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai:
*Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động
*Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động
Người lớn đánh trâu ra cày
Người lớn làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi, phân tích tiếp
những câu còn lại
GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, chốt lại lời
giải đúng
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập :12’
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán 1 tờ phiếu, mời 1
HS giỏi lên bảng, gạch dưới 3 câu kể Ai làm gì? có trong
đoạn văn
Bài tập 2:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhận xét
Bài tập 3:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhắc HS khi viết xong đoạn văn hãy gạchdưới bằng
bút chì mờ những câu trong đoạn văn là câu kể Ai làm
gì?
GV nhận xét
4Củng cố:4
Gọi học sinh nhắc lại ghi nhớ
Nhận xét giáo dục
5 Dặn dò: 1’
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
HS đọc yêu cầu của bài
Đánh trâu ra cày Người lớn
HS trao đổi theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày kết quả phân tích câu của mình
Cả lớp nhận xét
HS đọc thầm phần ghi nhớ
3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm việc cá nhân vào VBT Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS trao đổi theo cặp, xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu văn vừa tìm được ở BT1
3 HS lên bảng trình bày kết quả làm bài
HS đọc yêu cầu của bài tập Một số HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình – nói
rõ các câu văn nào là câu kể Ai làm gì? trongđoạn văn
Cả lớp nhận xét
Ví dụ về một đoạn văn mà tất cả các câu đều là câu
kể Ai làm gì?
Hằng ngày, em thường dậy sớm Em ra sân, vươn vai tập thể dục Sau đó, em đánh răng, rửa mặt Mẹ
đã chuẩn bị cho em một bữa ăn sáng thật ngon lành
Em cùng cả nhà ngồi vào bàn ăn sáng Bố chải đầu, mặc quần áo rồi đưa em đến trường
Nhận xét bổ sung Ghi nhận
………
Môn: Toán
I.MỤC ĐÍCH :
1.Kiến thức:
*Giúp HS rèn luyện kĩ năng
2.Kĩ năng:
*Thực hiện phép tính nhân & chia.Giải bài toán có lời văn
3 Thái độ:
*Đọc biểu đồ & tính toán số liệu trên biểu đồ
II.CHUẨN BỊ:
Trang 10GV: Phiếu to, bút dạ.; HS:vơ ,bút dạ
III.LÊN LỚP:
1 ôn định 1’
Bài cũ:5’ Luyện tập
GV yêu cầu HS làm bài tập trên bảng
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới:1’
Hoạt động 2: Thực hành:23’
Bài tập 1:
Cho cả lớp kẻ bảng làm nháp ghi kết quả vào vở, 2
em thi làm bài trên phiếu
GV theo dõi & giúp đỡ các HS yếu
Bài tập 2:
Cho cả lớp làm vở, 3 em làm trên phiếu
Bài tập 3:
- Giải toán có lời văn
Yêu cầu HS đọc đề bài, HD tóm tắt, cho HS thi đua nêu cách giải
Cho cả làm vở, 2 em thi làm trên phiếu
GV NX sửa bài
Bài tập 4:
Yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ rồi trả lời câu hỏi
4cũng cố: 5’
Khi thực hiện phép chia ta thực hiện những bước nào?
5Dặn dó :1
Chuẩn bị: Dấu hiệu chia hết cho 2
Hát
HS làm bài đặt tính rồi tính
18000:240 7140:105
HS nhận xét
HS tính tích của hai số, hoặc tìm một thừa số rồi ghi vào vở
HS tính thương của hai số, hoặc tìm số bị chia hay số chia rồi ghi vào vở
BC 66178 66178 66178 16250 16250 16250
HS đặt tính rồi thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
HS sửa bà thống nhất kết quả
a 39876 :123 = 324 dư 24
b 25863 : 251 = 103 dư 10
c 30395 : 127 = 140 dư 15
HS làm bài Các bước giải:
+ Tìm đồ dùng học toán Sở Giáo dục – Đào tạo đó đã nhận + Tìm số đồ dùng học toán của mỗi trường
HS sửa bài thống nhất kết quả
Sở:18720 bộ Trường: 120 bộ
HS đọc biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi
HS sửa bài
- HS nêu
………
Thứ tư ngày:…19……./…12…… /………2012…………
Môn: Toán
T83: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I.MỤC ĐÍCH :
1.Kiến thức:
*Nắm được dấu hiệu chia hết cho 2 & không chia hết cho 2
2.Kĩ năng:
*Nắm được khái niệm số chẵn & số lẻ