III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VAØ HỌC THUỘC LOØNG - Tiến hành như tiết 1 đã giới thiệu 2/ ÔN LUYỆN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG - Yêu cầu HS[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm
Môn : Toán
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh củng số về giải bài toán đơn giản bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng
b/ Ôn tập:
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi
Bài toán cho biết những gì? (Bài toán cho biết buổi
sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu.)
Bài toán hỏi gì? (Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng
bán được bao nhiêu lít dầu?)
Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu lít dầu ta
làm thế nào? Tại sao? (Ta thực hiện phép tính cộng 48
+ 37 vì số lít dầu cả ngày, bằng cả số lít dầu buổi sáng
bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại.)
- GV gọi 1 HS lên làm bài, HS còn lại làm vào vở
- HS nhận xét sửa chữa
Tóm tắt
Buổi sáng : 48 l
Buổi chiều : 37 l
Tất cả : ……l?
Giải
Số lít dầu cả ngày bán được là
48 + 36 = 85(l) Đáp số: 58 l
Bài 2 :
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV hỏi
Bài toán cho biết những gì? (Bài toán cho biết Bình
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc đề
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- 1HS lên bảng làm HS còn lại làm vào vở
Trang 2cân nặng 32kg An nhẹ hơn Bình 6kg.)
Bài toán hỏi gì? (Hỏi An cân nặng bao nhiêu kg.)
Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao? (Bài toán thuộc dạng
bài toán về ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn)
- GV gọi 1 HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào vở
- GV nhận xét và chấm một số vở cho HS
Tóm tắt 32kg
Bình :
6kg
An :
?kg
Giải
Bạn An cân nặng là
32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26kg
Bài 3 :
Tóm tắt 24bông
Lan :
16bông
Liên :
?bông
Giải
Liên hái được số hoa là
24 = 16 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông
Bài 4 :
- GV gọi 2 HS thi đua điền số nhanh vào ô trống màu
xanh Em nào điền đúng và nhanh thì sẽ thắng cuộc
- GV nhận xét tuyên dương
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
* Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- 1HS lên bảng làm HS còn lại làm vào vở
- 7, 10 HS nộp bài
- 2 HS tham gia trò chơi
- Lớp nhận xét
Trang 3
- -Môn : Tập Đọc
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
TIẾT 1
I/ MỤC TIÊU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Đọc trơn được các bài tập đọc đã học Tốc độ 45chữ/phút Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Ôn luyện về từ chỉ sự vật
- Ôn luyện về cách viết tự thuật theo mẫu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ GIỚI THIỆU BÀI
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng
2/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em nếu có
và chấm điểm khuyến khích :
+ Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm
+ Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5 điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/1 phút : 1,5 điểm
3/ TÌM TỪ CHỈ SỰ VẬT TRONG CÂU ĐÃ CHO
- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài cho
- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong câu
đã cho
- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Lời giải : Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa, ruộng
đồng, hàng xóm, núi non
4/ VIẾT BẢN TỰ THUẬT THEO MẪU
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm bài
- Gọi một số em đọc bài Tự thuật của mình.
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Đọc bài
- Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài bạn và bổ sung nếu cần
Trang 4- Cho điểm HS.
5/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét chung về tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các bài tập đọc đã học
- Làm bài cá nhân
- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ sung
TIẾT 2
I/ MỤC TIÊU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng (tương tự như tiết 1)
- Ôn luyện về cách tự giới thiệu
- Ôn luyện dấu chấm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc
- Tranh minh họa bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung đọan văn bài tập 3
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC
LÒNG
- GV tiến hành như tiết 1 đã giới thiệu
2/ ĐẶT CÂU TỰ GIỚI THIỆU
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em cần nói
đủ tên và quan hệ của em với bạn là gì ?
- Gọi 1 số HS nhắc lại câu giới thiệu cho tình
huống 1
- Yêu cầu HS thảo luận cập đôi để tìm cách nói lời
giới thiệu trong hai tình huống còn lại
- Gọi 1 số HS nói lời giới thiệu Sau đó, nhận xét
- 3 HS đọc, mỗi em đọc một tình huống
- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu
- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ : Cháu chào bác ạ ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác, Ngọc có ở nhà không ạ
- Thảo luận tìm cách nói Ví dụ :
+ Cháu chào bác ạ ! Cháu là Sơn con của bố Tùng ở bên cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ !
+ Em chào cô ạ ! Cháu là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ !
Trang 5và cho điểm.
3/ ÔN LUYỆN VỀ DẤU CHẤM
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đọan văn
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại cho đúng
chính tả
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng Sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập
Lời giải :
Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố Đó là một chiếc cặp xinh Cặp có quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ vì chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học chăm, học giỏi cho bố vui lòng
- -Môn : Aâm nhạc
KIỂM TRA HỌC KÌ I
- -Môn : Thủ Công
GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II/ CHUẨN BỊ:
- Hình mẫu biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Quy trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe có hình vẽ minh họa cho từng bước
- Giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước kẻ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1.ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV gọi đại điện các tổ trưởng kiểm tra ĐDHT và
báo cáo
3 BÀI MỚI :
- Cả lớp hát vui
- Các tổ trưởng kiểm tra và báo cáo
Trang 6a Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng Gọi HS
nhắc lại tựa bài
b GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- GV giới thiệu hình mẫu biển báo giao thông cấm đỗ
xe, hướng dẫn HS quan sát và nêu nhận xét sự giống và
khác nhau về kích thước, màu sắc, các bộ phận của biển
báo giao thông cấm đỗ xe với những biển báo giao
thông đã học
c GVø hướng dẫn mẫu :
Bước 1 : Gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe.
+ Gấp, cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông có cạnh là 6
ô
+ Gấp, cắt hình tròn màu xanh từ hình vuông có cạnh là
4 ô
+ Cắt hình chữ nhật màu đỏ có chiều dài 4ô rộng 1ô
+ Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài 10, rộng 1 ô
làm chân biển báo
- GV theo dõi các em thực hành
Bước 2 : Dán biển báo cấm đỗ xe.
- Dán chân biển báo vào tờ giấy trắng (H1)
- Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân biển báo
khoảng nửa ô (H2)
- Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn đỏ (H3)
- Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ vào giữa hình tròn
màu xanh như hình 4
- GV hướng dẫn HS dán hình tròn màu xanh lên
trên hình tròn màu đỏ sao cho các đường cong cách đều,
dán hình chữ nhật màu đỏ ở giữa hình tròn màu xanh
cho cân đối và chia đôi hình tròn màu xanh làm 2 phần
bằng nhau
- GV tổ chức cho HS tập gấp, cắt, dán biển báo cấm
đỗ xe, GV theo dõi
* GV nhận xét tiết học
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nghe và theo dõi
- HS tự làm và cắt các hình theo yêu cầu
- HS thực hành gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe
Trang 7
- -Thứ ba ngày tháng năm
Môn : Tập Viết
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Tiết 3
I/ MỤC TIÊU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về chỉ đặt điểm của người và vật
- Ôn luyện về viết bưu thiếp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu ghi tên bài thơ, chỉ định đọan thơ cần kiểm tra học thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC
LÒNG
2/ ÔN LUYỆN CÁC TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGƯỜI VÀ VẬT
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Sự vật được nói đến trong câu Càng về sáng, tiết
trời càng lạnh giá là gì ?
- Càng về sáng, tiết trời như thế nào ?
- Vậy từ nào là từ chỉ đặc điểm của tiết trời khi về
sáng ?
- Yêu cầu tự làm các câu còn lại và báo cáo kết
quả làm bài
- Theo dõi và chữa bài
3/ ÔN LUYỆN VỀ CÁCH VIẾT BƯU THIẾP
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS làm bài tập sau đó gọi một số HS
đọc bài làm, nhận xét và cho điểm
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Là tiết trời
- Càng lạnh giá hơn
- Lạnh giá
b) vàng tươi, sáng trưng, xanh mát c) siêng năng, cần cù.
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Làm bài cá nhân
Trang 8
- -Môn : Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh củng số về:
- Cộng trừ nhẩm, viết các số trong phạm vi 100
- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ khi biết các thành phần còn lại
- Giải bài toán về ít hơn
- Vẽ hình theo yêu cầu Biểu tượng vẽ hình chữ nhật, hình tứ giác
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
:Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng Gọi HS
nhắc lại
b/ Ôn tập:
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào bài
tập
- GV gọi HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét bổ sung
12 – 4 = 8 9 + 5 = 14 11 – 5 = 6 20 – 8 = 12
15 – 7 = 8 7 + 7 = 14 4 + 9 =13 20 – 5 = 15
13 – 5 = 8 6 + 8 = 14 16 – 7 = 9 20 – 4 = 16
Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
- GV yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS lên bảng
làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn GV nhận
xét sửa chữa
28 + 19 73 - 35 53 + 47 90 - 42
38 73 53 90
+ 19 - 35 + 47 - 42
47 38 100 48
Bài 3 : Tìm X
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thực hành làm bài
- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả
- Mỗi HS chỉ báo cáo kết quả của 1 phép tính
- HS làm bài
- 4 HS lần lượt lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- 3 HS lên bảng làm
Trang 9bảng con GV nhận xét sửa chữa.
a)X + 18 = 62 b)X - 27 = 37 c) 40 - X = 8
X =62-18 X =37+27 X =40-8
X = 44 X = 64 X = 32
Bài 4 :
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV chấm 1 số vở cho HS
Tóm tắt 92kg
Lợn to :
16kg
Lợn bé:
?kg
Giải
Con lợn bé cân nặng là
92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76kg
Bài 5 :
- GV hỏi
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? (Nối các điểm
trong hình để được hình chữ nhật (a) hình tứ giác (b))
- GV gọi 2 HS lên bảng vẽ hình Cả lớp vẽ vào
sách
a) Hình chữ nhật b) Hình tứ giác
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
* Nhận xét tiết học
- Lớp làm bảng con
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào vở
- 7, 10 HS nộp bài
- 2HS lên bảng vẽ hình
Trang 10
- -Môn : Kể Chuyện
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 4
I/ MỤC TIÊU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về từ chỉ họat động và các dấu câu
- Ôn luyện về cách nói lời an ủi và cách nói lời tự giới thiệu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu ghi tên sẳn các bài tập đọc
- Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 2
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC
LÒNG
- Tiến hành như tiết 1 đã giới thiệu
2/ ÔN LUYỆN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG
- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn trong
bài
- Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ chỉ
họat động có trong đoạn văn
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Kết luận về câu trả lời đúng sau đó cho điểm
Lời giải : nằm, lim dim, chạy, vươn mình, dang
( đôi cánh), vỗ, gáy
3/ ÔN LUYỆN VỀ DẤU CHẤM CÂU
- Yêu cầu HS đọc lại đọan văn, đọc cả các dấu
câu
- Hỏi : Trong bài có những dấu câu nào ?
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu ?
- Đọc đề bài
- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét bạn làm bài Đúng/Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu
- Đọc bài Ví dụ : Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng lạnh giá, chấm.
- Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu
Trang 11- Hỏi tương tự với các dấu câu khác.
4/ ÔN LUYỆN VỀ CÁCH NÓI LỜI AN ỦI VÀ
LỜI TỰ GIỚI THIỆU
- Gọi HS đọc tình huống
- Hỏi : Nếu em là chú công an, em sẽ nói thêm
những gì để đưa em nhỏ về nhà ? (Em hãy an ủi
em bé trước rồi phải hỏi tên, địa chỉ của em bé
thì mới có thể đưa được em về nhà)
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó gọi
một số cặp lên trình bày và cho điểm
chấm cảm, dấu ba chấm
- Dấu phẩy viết ở giữa câu văn
- Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS khá đọc mẫu trước Ví dụ : + HS 1 : Cháu đừng khóc nữa, chú sẽ đưa cháu về nhà với mẹ
+ HS 2 : Thật hả chú ? + HS 1 : Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì ? Nhà ở đâu ? Nhà cháu có số điện thoại không ? (Hỏi từng câu)
+ HS 2 : Cháu tên là A, mẹ cháu tên là Phương Nhà cháu ở số 8, Ngõ Chợ, phố Khâm Thiên Điện thoại là 8342719
- Thực hiện yêu cầu của GV
- -Môn : Đạo Đức
KIỂM TRA HỌC KÌ I
- -Môn : Thể dục
TRÒ CHƠI VÒNG TRÒN VÀ NHANH LÊN BẠN ƠI
- -Thứ tư ngày tháng năm
Môn : Tập Đọc
Trang 12ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
TIẾT 5
I/ MỤC TIÊU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và đặt câu với từ chỉ hoạt động
- Ôn luyện kỹ năng nói lời mời, lời đề nghị
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Phiếu ghi tên sẳn các bài tập đọc
- Tranh minh họa bài tập 2
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC
LÒNG
- Tiến hành như tiết 1 đã giới thiệu
2/ ÔN TẬP VỀ CÁC TỪ CHỈ HỌAT ĐỘNG VÀ
ĐẶT CÂU VỚI TỪ CHỈ HỌAT ĐỘNG
- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS gọi tên hoạt
động được vẽ trong tranh
- Yêu cầu HS đặt câu với từ tập thể dục.
- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ khác viết vào
VBT
- Gọi một số HS đọc bài, nhận xét và cho điểm HS
3/ ÔN LUYỆN KĨ NĂNG NÓI LỜI MỜI, LỜI
ĐỀ NGHỊ
- Goi 3 HS đọc 3 tình huống trong bài
- Yêu cầu HS nói lời của em trong tình huống 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lời nói của em trong
- Nêu : 1 – tập thể dục; 2 – vẽ tranh;
3 – học bài; 4 – cho gà ăn; 5 – quét nhà
- Một vài HS đặt câu Ví dụ : Chúng em tập thể dục./ Lan và Ngọc tập thể dục./ Buổi sáng, em dậy sớm tập thể dục./
- Làm bài cá nhân
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
- Một vài HS phát biểu Ví dụ : Chúng em mời đến dự buổi hợp mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11 của lớp ạ ! / Thưa cô, chúng em kính mới cô đến dự buổi họp mừng mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam với lớp chúng em ạ ! /