- Chúng ta phải đọc với 5 giọng - Hướng dẫn giọng đọc của từng nhân vật cho HS khác nhau, là giọng của người kể bằng cách đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại... khoâng yeâu caàu cao, chæ caàn [r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm
Môn : Toán TỔNG CỦA NHIỀU SỐ I/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh
- Nhận biết được của tổng của nhiều số
- Biết cách tính tổng của nhiều số
- Chuẩn bị học phép nhân
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính với các số đo đại lượng có đơn vị kg, lít
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau: Cả lớp làm
vào bảng con
3 + 12 + 14 = 100 – 7 – 30 =
- GV nhận xét sửa chữa
* GV nhận xét tiết kiểm tra
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- GV yêu cầu HS đọc 2 phép tính trong bài tập bài
2 + 5 và hỏi
Khi thực hiện phép tính 2 + 5, các em đã cộng mấy
số với nhau? (Thực hiện cộng hai số với nhau)
Khi thực hiện tính 3 + 12 + 14, các em đã cộng mấy
số với nhau? (Thực hiện cộng 3 số với nhau)
- GV giới thiệu: Khi chúng ta thực hiện phép cộng
có từ 3 số trở lên với nhau là ta đã thực hiện tính tổng
của nhiều số 3 + 12 + 13 là 1 tổng có nhiều số Trong
bài hôm nay các em sẽ được học cách tính tổng của
nhiều số GV ghi tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn thực hiện 2 + 3 +4 = 9:
- GV viết lên bảng: Tính 2 + 3 + 4 yêu cầu HS đọc,
sau đó yêu cầu HS tự nhẩm để tìm kết quả
- GV hỏi
Vậy 2 cộng 3 cộng 4 bằng mấy? (2 cộng 3 cộng 4
bằng 9)
Tổng của 2, 3, 4 bằng mấy? (Tổng của 2, 3 và 4 bằng
9)
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào bảng con
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- HS tính nhẩm 2 cộng 3 bằng 5,
5 cộng 4 bằng 9
- HS báo cáo kết quả:2+3+4=9
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 2- GV yêu cầu HS nhắc lại những điều trên
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính theo cột dọc
2 + 3 + 4 = 9
2 2 cộng 3 bằng 5, 5 cộng 4 bằng 9 viết 9
3
+ 4
9
c/ Hướng dẫn thực hiện phép tính:
12 + 34 + 40 =
- GV viết: Tính 12 + 34 + 40 lên bảng (viết theo
hàng ngang) và yêu cầu HS đọc
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách đặt tính theo
cột dọc
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
12 Viết 12 rồi viết 34 xuống dưới 12, sau đó
+ 34 viết tiếp 40 xuống 34 sao cho các số đơn
40 vị 2, 4, 0 thẳng cột với nhau, các số hàng
chục 1, 3, 4 thẳng cột với nhau Viết dấu cộng và kẻ
vạch ngang
- GV nói thêm:
+ Khi đặt tính cho 1 tổng có nhiều số, ta cũng đặt tính
như đối với tổng của 2 số, nghĩa là đặt tính sao cho
hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng
chục
+ GV gợi ý khi thực hiện 1 tính cộng theo cột dọc, ta
bắt đầu cộng từ hàng nào? (Ta bắt đầu cộng từ hàng
đơn vị)
- GV gọi 1 HS lên bảng suy nghĩ để tìm cách tính
Cả lớp làm vào bảng con
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét bài của bạn trên
bảng GV nhận xét sửa chữa
12
+ 34 2 cộng 4 bằng 6, 6 cộng 0 bằng 6, viết 6
40 1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4 bằng 8, viết 8
86
d/ Hướng dẫn thực hiện phép tính:
- 1, 2 HS nhắc lại
- HS đặt tính và nêu cách thực hiện phép tính
+ Đặt tính: Viết 2 rồi viết 3 xuống dưới 2 sau đó viết 4 xuống dưới3 sao cho 2, 3, 4 thẳng cột với nhau Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang
+ Tính: 2 cộng 3 bằng 5, 5 cộng
4 bằng 9 viết 9
- 1 HS đọc
12 cộng 34 cộng 40
- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm vào bảng con
- 1, 2 HS nhắc lại
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào bảng con
- 1, 2 HS nhắc lại
Trang 315 + 46 + 29 + 8 =
- GV gọi 1 Hs lên bảng làm Cả lớp làm vào bảng
con
* Đặt tính: Lần lượt viết số này dưới số kia, sao cho
đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục Viết
dấu cộng và kẻ vạch ngang
15 5 cộng 6 bằng 11, 11 cộng 9 bằng 20, 20
46 cộng 8 bằng 28, viết 8 nhớ 2
+ 29 1 cộng 4 bằng 5, 5 cộng 2 bằng 7, 7 thêm
8 2 bằng 9, viết 9
98
đ/ Luyện tập – thực hành:
- GV cho HS làm bài vào SGK
-GV gọi HS đọc kết quả bài làm GV nhận xét sửa
chữa
Bài 1 : Tính.
3 + 6 + 5 = 14 8 + 7 + 5 = 20
7 + 3 + 8 = 18 6 + 6 + 6 + 6 = 24
Bài 2 : Tính.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính Cả lớp
làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng GV nhận xét và sửa chữa
- GV chấm 1 số bài làm của HS
14 36 15 24
+ 33 + 20 + 15 + 24
21 9 15 24
68 65 15 24
60 96
Bài 3 : Số.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng dẫn HS làm
+ Để làm đúng bài tập, em cần quan sát kĩ hình vẽ
minh họa, điền các số vào ô trống Sau đó thực hiện
tính
- GV nhận xét và chấm một số bài cho HS
a) 12kg + 12 kg + 12kg = 36kg
b)5l + 5l + 5l + 5l = 20l
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào bảng con
- 1, 2 HS nhắc lại
- HS làm bài
- HS đọc kết quả bài làm
- 1 HS đọc yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 7, 10 HS nộp bài
- HS làm bài
- 7, 10 HS nộp bài
Trang 4- GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính trên
bảng
* Nhận xét tiết học
- -Môn : Tập Đọc CHUYỆN BỐN MÙA I/ MỤC TIÊU :
1 Đọc :
- Đọc lưu loát được cả câu chuyện
- Đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm, phân biệt được lời các nhân vật
2 Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : đâm chồi nảy lộc, đơm, thủ thỉ, bập bùng, tựïu trường, …
- Hiểu nội dung bài : Qua câu chuyện của bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa, tác giả muốn nói với chúng ta rằng mùa nào trong năm cũng có vẻ đẹp riêng và có lợi ích cho cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc hoặc các bức tranh vẽ cảnh đẹp của từng mùa trong năm
- Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1/ GIỚI THIỆU BÀI :
- Gọi 1 HS lên bảng và yều cầu kể tên các mùa
trong năm, nêu đặc điểm của mỗi mùa đó
- Giới thiệu : Trong tuần 19 và 20 các con sẽ được
tìm hiểu về bốn mùa xuân, hạ, thu, đông các con sẽ
được mở rộng hiểu biết của mình về cảnh đẹp thiên
nhiên bốn mùa và sinh hoạt văn hoá, văn nghệ tiêu
biểu của con người trong từng mùa
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI :
2.1 Luyện đọc :
a) Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng đọc của
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp
Trang 5các nhân vật : Giọng kể khoan thai, giọng Đông nói
với Xuân hơi cao và có vẻ mong muốn được như
Xuân, giọng Xuân nhẹ nhàng, giọng Hạ vui tươi,
nhí nhảnh, giọng Đông tự nói về mình buồn tủi,
giọng bà Đất ôn tồn, hiền hậu
b) Luyện phát âm :
- Yêu cầu HS tìm hiểu các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ :
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối n,
ng, t, c, … trong bài.
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối n,
ng, t, c, … trong bài.
+ Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
cho HS (nếu có)
c) Luyện đọc đoạn :
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó hướng
dẫn HS chia bài văn thành 2 đoạn :
+ Đoạn 1 : Một ngày … không thích em được ?
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc chú giải trong SGK, có thể giải
nghĩa thêm nếu HS chưa hiểu
- Mời 1 HS đọc câu của Thu nói với Đông
- Tổ chức cho HS luyện đọc câu văn dài
- Hỏi : Để đọc đoạn này, chúng ta phải sử dụng
mấy giọng đọc khác nhau ? Là giọng của những ai ?
- Hướng dẫn giọng đọc của từng nhân vật cho HS
bằng cách đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại Chú ý
theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của
GV :
+ Các từ đó là : sung sướng, nảy lộc,
nắng, trái ngọt, đêm trăng rằm rước đèn, chuyện trò, lúc nào, tựu trường,
…
+ Các từ đó là : vườn cây, vườn
bưởi, phá cỗ, giấc ngủ, thủ thỉ, mải chuyện trò, …
- 5-7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Dùng bút chì để phân chia đoạn theo hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc bài sau đó nêu cách ngắt câu văn này :
+ Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn, / có giấc ngủ ấm trong chăn // Sao lại có người không thích
em được ? //
- 3-5 HS đọc cá nhân , cả lớp đọc đồng thanh
- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện và giọng của 4 nàng tiên
Trang 6không yêu cầu cao, chỉ cần HS biết phân biệt giọng
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Để đọc tốt đoạn văn này các con cần chú ý ngắt
giọng câu bà Đất nói về Đông GV đọc mẫu sau đó
yêu cầu HS nêu lại cách ngắt giọng và luyện ngắt
giọng
- Theo dõi HS luyện ngắt giọng
- Ngoài ra các em cần chú ý đọc lời của bà Đất với
giọng rõ ràng, tình cảm
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp GV
và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi đọc theo nhóm
d) Thi đọc :
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá
nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh :
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
2.2 Tìm hiểu bài :
- GV đọc lại bài lần 2
- Hỏi : Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm ?
- Nàng Đông nói về Xuân như thế nào ?
- Bà đất nói về Xuân như thế nào ?
- Vậy mùa Xuân có đặc điểm gì hay ?
- Dựa vào đặc điểm đó của mùa xuân hãy xem
tranh minh hoạ và cho biết nàng nào là nàng Xuân
- Luyện đọc phân biệt giọng giữa các nhân vật
- Một số HS đọc bài theo yêu cầu
- 1 HS đọc bài
- 3-5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh câu :
+ Cháu có công ấp ủ mầm sống / để xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc //
- Một số HS đọc bài trước lớp
- Nối tiếp nhau đọc cac s đoạn 1, 2 (đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử các nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- Cả lớp đọc thầm và lần lượt trả lời câu hỏi
- Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng cho bốn mùa xuân, hạ, thu, đông trong năm
- Nàng Đông nói rằng Xuân là người sung sướng nhất, ai cũng yêu quý Xuân vì Xuân về làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc
- Bà Đất nói Xuân làm cho cây lá tốt tươi
- Mùa Xuân làm cho cây lá đâm chồi nảy lộc, tốt tươi
TIẾT 2
Trang 7?
- Hãy tìm những câu văn trong bài nói về mùa hạ
- Vậy mùa Hạ có nét đẹp gì ?
- Trong tranh minh hoạ, nàng tiên nào là hạ, vì sao
?
- Mùa nào làm cho trời xanh cao, cho HS nhớ ngày
tựu trường ?
- Mùa thu còn có nét đẹp nào nữa ?
- Hãy tìm nàng Thu trong tranh minh hoạ
- Nàng tiên thứ tư có tên là gì ? Hãy nêu những vẻ
đẹp của nàng
- Con thích nhất mùa nào, vì sao ?
- Tổng kết : Mỗi năm có bốn xuân, hạ, thu, đông
Mùa nào cũng có vẻ đẹp riêng, đáng yêu và mang
lợi ích riêng cho cuộc sống
2.3 Luyện đọc truyện theo vai :
- Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm có 6 em nhận
các vai trong truyện, tự luyện đọc trong nhóm của
mình sau đó tham gia thi đọc giữa các nhóm
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- Yêu cầu HS kể những điều em biết về vẻ đẹp của
các mùa trong năm, ngoài những vẻ đẹp đã được
nêu trong bài
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài, tìm hiểu thêm về
các mùa trong năm và chuẩn bị bài sau
- Nàng Xuân là nàng tiên áo tím đội trên đầu một vòng hoa xuân rực rỡ
- Tìm và đọc to câu văn của Xuân, của bà đất nói về Hạ
- Mùa hạ có nắng, làm cho trái ngọt, hoa thơm, học sinh được nghỉ hè
- Nàng tiên mặc áo vàng, cầm chiếc quạt là nàng hạ Vì nắng hạ có mùa vàng
- Mùa thu
- Mùa Thu làm cho bưởi chín vàng, có rằm trung thu, …
- Chỉ tranh và giới thiệu : Nàng Thu là nàng tiên đang nâng mâm hoa quả trên tay
- Nàng tiên thư tư, đội mũ và quàng khăn dài để chống rét chính là nàng Đông Nàng là người đem giấc ngủ ấm trong chăn đến cho chúng ta và có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây lá tươi tốt
- HS trả lời theo suy nghĩ của cá nhân từng em
- Thực hành luyện đọc theo nhóm và thi đọc trước lớp
Trang 8
- -Môn : Aâm nhạc TRÊN CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG
- -Môn : Thủ Công CẮT, GẤP, TRANG TRÍ THIỆP CHÚC MỪNG
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết các cắt, gấp, trang trí thiếp (thiệp) chúc mừng
- Cắt, gấp, trang trí được thiếp chúc mừng
- HS hứng thú thiếp chúc mừng để sử dụng
II/ CHUẨN BỊ:
- Một số mẫu thiếp chúc mừng
- Quy trình cắt, gấp, trang trí thiếp chúc mừng có hình vẽ minh họa
- Giấy trắng hoặc giấy thủ công, giấy màu
- Kéo, bút màu, bút chì, thước kẻ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
1.ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA :
- GV cho các tổ kiểm tra ĐDHT và phần chuẩn bị
của HS
- Các tổ trưởng báo cáo
- GV nhận xét
3 BÀI MỚI :
a Giới thiệu bài :
- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cắt, gấp, dán
trang trí thiếp chúc mừng GV ghi tựa bài lên bảng Gọi
HS nhắc lại tựa bài
b GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- GV giới thiệu hình mẫu và đặt câu hỏi
Thiếp chúc mừng có hình gì? Mặt thiếp có trang trí và
ghi nội dung chúc mừng ngày gì? HS quan sát và nhận
- Cả lớp hát vui
- Các tổ trưởng kiểm tra
- Các tổ báo cáo
- HS nhắc lại tựa bài
- Cả lớp đọc ĐT
- HS quan sát
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 9xét (Thiếp là tờ giấy hình chữ nhật gấp đôi mặt thiếp
được trang trí những bông hoa và chữ “Chúc mừng ngày
Nhà Giáo Việt Nam 20 – 11”
Em hãy kể những thiếp chúc mừng mà em biết?
(Thiếp chúc mừng năm mới, chúc mừng sinh nhật, chúc
mừng 8 – 3)
- GV nói thêm: Thiếp chúc mừng gửi tới người nhận
bao giờ cũng được đặt trong phong bì
c GVø hướng dẫn mẫu :
Bước 1 : Cắt, gấp thiếp chúc mừng.
- Cắt tờ giấy trắng hoặc tờ giấy thủ công hình chữ
nhật, có chiều dài 20 ô, rộng 15 ô
- Gấp đôi tờ giấy theo chiều rộng được hình thiếp
chúc mừng có kích thước rộng 10 ô, dài 15 ô (H1)
Bước 2 : Trang trí thiếp chúc mừng.
- GV nói thêm: Tùy thuộc vào ý nghĩa của thiếp chúc
mừng mà người ta trang trí khác nhau VD thiếp chúc
mừng năm mới thường trang trí cành đào, cành mai
hoặc các con vật biểu tượng cho năm đó Thiếp chúc
mừng sinh nhật thường trang trí bằng những bông hoa
- Để trang trí thiếp có thể vẽ hình, xé dán hoặc cắt,
dán hình lên mặt ngoài thiếp và viết chữ chúc mừng
bằng Tiếng Việt
- GV tổ chức cho HS tập cắt, gấp, trang trí thiếp chúc
mừng
d HS thực hành cắt, gấp, trang trí thiếp chúc mừng :
- GV gọi HS nhắc lại quy trình làm thiếp chúc mừng
+ Bước 1: Cắt, gấp thiếp chúc mừng
+ Bước 2: Trang trí thiếp chúc mừng
- GV tổ chức cho HS thực hành quan sát, giúp đỡ HS
hoàn thành sản phẩm
- GV cho HS trưng bày sản phẩm, GV chọn những sản
phẩm đẹp để tuyên dương
- GV đánh giá sản phẩm của HS
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- GV nhận xét về kĩ năng thực hành và SP của HS
- Chuẩn bị tiết sau: Giấy, bút chì, bút màu, thước kẻ,
hồ dán, kéo…để học bài “Gấp, cắt, dán phong bì”
- HS trả lời
- HS theo dõi
- HS thực hành
- HS nhắc lại
- HS thực hành gấp
- HS trình bày sản phẩm
Tiết 2
Trang 10* GV nhận xét tiết học
- -Thứ ba ngày tháng năm
Môn : Tập Viết
VIẾT CHỮ HOA P – PHONG CẢNH HẤP DẪN
I/ MỤC TIÊU :
- Biết viết chữ P theo cỡ vùa và nhỏ.
- Biết viết cụm từ ứng dụng Phong cảnh hấp dẫn theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét
đúng quy định
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Mẫu chữ P hoa đặt trong khung chữ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.
- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Phong cảnh hấp dẫn.
- Vở Tập viết 2, tập hai.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1/ GIỚI THIỆU BÀI :
- Trong giờ Tập viết này, các con sẽ tập viết
chữ P hoa và cụm từ ứng dụng Phong cảnh hấp
dẫn.
2/ HƯỚNG DẪN TẬP VIẾT :
2.1 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ P:
- Chữ P hoa cỡ vừa cao mấy li ?
- Chữ P hoa mấy nét ? Là những nét nào ?
- Chúng ta đã được học chữ cái hoa nào cũng có
nét móc ngược trái ?
- Hãy nêu quy trình viết nét móc ngược trái
- Chữ P hoa cỡ vừa cao 5 li
- Chữ P hoa gồm 2 nét : nét móc ngược
trái và nét cong tròn có 2 đầu uốn vào trong không đều nhau
- Chữ hoa B.
- Đặt bút tại điểm của ĐKKN (đuờng kẻ ngang) 6 và ĐKD (đường kẻ dọc) 3, sau đó viết nét móc ngược trái đuôi nét lượn cong vào trong Điểm dừng bút nằm trên ĐKN 2 và ở giữa ĐKD 2 và 3
- Theo dõi quan sát