Nghe-kể: KHÔNG NỠ NHÌN - TẬP TỔ CHỨC CUỘC HỌP I/ Muïc đích- yêu cầu - Nghe - kể lại một câu chuyện, không nỡ nhìn BT1 - Bước đầu biết cùng các bạn tổ chức cuộc họp trao đổi về một vấn đề[r]
Trang 1Tuần 6
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
Tiết: 16-17 BÀI TẬP LÀM VĂN (GDKNS)
I Mục đích yêu cầu
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi ” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói ((Trả lời được các CH trong SGK)
- Kể chuyện: Biết xắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu
chuyện dựa vào tranh minh họa
- GDHS yêu tiếng Việt
GDKNS : Hình thành cho HS các kỹ năng: -Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân - Đảm nhận trách nhiệm (bằng các hoạt động :Đặt câu hỏi -Thảo luận cặp đôi-chia sẻ)
II Chuẩn bị: HS : SGK Tiếng Việt 3/T1 - G V: Tranh
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ: (5’)- Đọc và trả lời câu hỏi nội dung:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?
- Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:(25’)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS đọc từng câu
- Hd hs tìm và luyện đọc từ khó : Liu-xi-a , Cô-li-a , vất vả
, ngắn ngủn, loay hoay
- Gv chia đoạn
- Hd hs giải nghĩa từ : khăn mùi soa , viết lia lịa , ngắn
ngủn
- Gv hd hs cách đọc đúng , ngắt nghỉ hơi ở những câu dài
và đọc mẫu
- GV chia nhóm : 4 nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
Nậhn xét- tuyên dương
Hoạt động 3:Tìm hiểu bài
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào ?
+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn ?
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm cách gì để bài viết
dài ra ?
+ Vì sao, lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên khi mẹ bảo đi giặt
quần áo ?
+ Vì sao sau đó , Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ ?
+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV cho hs đọc
- Nhận xét , ghi điểm
KỂ CHUYỆN
- 3 học sinh
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc chú giải
- 2 Hs đọc
- Hs luyện đọc theo nhóm
- Đọc thầm
- HS nêu ( em đã làm gì để giúp mẹ )
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- vì nhớ ra đó là việc bạn đã viết trong bài tập làm văn
- lời nói phải đi đôi với việc làm
- HS đọc
Trang 2* Nêu yêu cầu của bài tập 1
- Y/ c hs quan sát tranh và sắp xếp các bức tranh
Nhận xét
* Cho HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- GV nhắc lại yêu cầu : Các em đã đọc truyện “ Bài tập
làm văn ” các em sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự và
kể lại một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
- Cho HS tập kể
- Cho HS thi kể
- Hs kể toàn câu chuyện Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5 : Củng cố – dặn dò (5’)
- Hôm nay ta học bài gì ?
- Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không ? Vì
sao ?- GV nhận xét tiết học
- HS nêu
- Hs thực hiện
- 1 HS đọc
- Lắng nghe
- HS tập kể theo nhómđôi
- HS nối tiếp thi kể
- 1 hs kể
- HS trả lời
- HS phátbiểu
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011
Chính tả (NV) Tiết 11
BÀI TẬP LÀM VĂN
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo / oeo (TB2)- Làm đúng BT (3) a / b
GDHS yêu thích viết văn
II/ Đồ dùng dạy học: GV : - Chép bài viết, bài tập lên bảng phụ HS : Vở BTTV
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: (5’)Mùa thu của em.
2/ Bài mới:(25’)
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn viết chính tả:
* Hướng dẫn chuẩn bị:
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng Cơ-li-a được viết như thế nào?
Cơ-li-a, lúng túng, ngạc nhiên
* Giáo viên đọc cho học sinh viết:
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập:
- Bài 2:
a/ khoeo chân
b/ người lẻo khoẻo
c/ ngoéo tay
- Bài 3a:
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời
3/ Củng cố, dặn dị: (5’)
- Tên riêng được viết như thế nào ?
- Chuẩn bị: Nhớ lại buổi đầu đi học
- Nhận xét
- Giáo viên đọc 1 lần
- 1 em đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn
- Làm bảng con
- Cặp nhĩm thảo luận trả lời
Tập viết Tiết 6
ÔN CHỮ HOA : D ,Đ
I Mục đích yêu cầu
Trang 3- Viết đúng chữ hoa D (1 dòng), D, H (1dòng) viết đúng tên riêng Kim Đồng (1 dòng) và câu ứng dụng Dao có mài mới khôn (1 lần) bằng chữ viết cỡ nhỏ
- GDHS viết chữ cẩn thận, đúng, đẹp
II Chuẩn bị: GV :- Mẫu chữ hoa - Tên riêng và câu ứng dụng HS : Vở TV
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ: (5’)
- Thu vở của 1 số HS để chấm bài về nhà
- Gọi HS lên bảng viết : Chu Văn An, Chim
- Cho HS nhắc lại từ và câu ứng dụng của tuần trước
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới: (25’) Giới thiệu bài
Nội dung bài
+ Luyện viết chữ hoa : Cho HS tìm các chữ cái viết hoa trong bài
- GV đưa các chữ cái viết hoa và gọi HS nhắc lại quy trình viết ở
lớp 2 - GV viết mẫu cho HS quan sát
- Cho HS viết bảng con : Đ, D, K - GV nhận xét
+ Luyện viết từ ứng dụng :
- Cho đọc từ ứng dụng
- GV: Kim Đồng là một trong những đội viên của Đội thiếu niên
Tiền Phong Anh Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền, quê ở bản
Nà Mạ, huyện Hà quảng, tỉnh Cao Bằng Anh hi sinh năm 1943 lúc
15 tuổi
- Cho HS viết trên bảng con : Kim Đồng
- GV nhận xét
+ Luyện viết câu ứng dụng : - Cho HS đọc câu ứng dụng
- Theo em , câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?
- GV : dao cùn có mài mới sắc, con người phải chăm học mơi khôn
ngoan , trưởng thành
- Cho HS viết trên bảng con : Dao - GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu đề
- Viếtõ chữ D : một dòng cỡ nhỏ
- Viết chữ Đ , K : một dòng :cỡ nhỏ
- Viết tên riêng Kim Đồng : 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng : 2 lần
- Cho HS viết vào vở
- Viết đúng, nét, độ cao, khoảng cách …
- Viết đúng thể thơ lục bát - Chấm chữa bài
- GV chấm 5 đến 7 bài.- Nhận xét cụ thể từng bài
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (5’)
- Chữ hoa D cao mấy đơn vị , gồm mấy nét cơ bản.?
- Chữ hoa Đ cao mấy đơn vị, gốm mấy nét cơ bản ?
- GV nhận xét tiết học
- 3 học sinh
D Đ K
HS nêu ( K, D , Đ )
- HS quan sát và nêu
- HS quan sát
- 4 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
- 1 HS đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con
- HS đọc
- HS nêu
- Lắng nghe
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
- Lắng nghe
Kim Đồng
- HS viết vào vở TV Dao cĩ mài mới sắc Người cĩ học mới khơn
HS khá giỏi viết đủ số dịng trên lớp
- HS trả lời
- HS trả lời
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 6 TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC-DẤU PHẨY
I Mục đích yêu cầu
- Tìm được một số từ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1)
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)
Trang 4- Giáo dục HS yêu thích môn tiếng Việt
II,Chuẩn bị: HS : SGK Tiếng Việt 3/T1 - G V: Tranh
III Các nội dung dạy học
A Bài cũ:(5’)
- Gọi HS làm bài tập 1,3
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới: (25’)Giới thiệu bài
- Nội dung bài
Bài tập 1- GV HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV hd hs làm bài và làm mẫu:
+ Bước 1 : dựa vào lời gợi ý , các em phải đoán đó là từ gì ?
+ Bước 2 : Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang , mỗi ô trống ghi
1 chữ cái Nếu từ tìm vừa có nghĩa đúng như lời gợi ý và vừa có số
chữ cái khớp với ô trống thì các em điền vào ô trống đó
+ Bước 3 :Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống HS đọc từ mới xuất
hiện ở cột dọc được tô màu là từ nào
- GV chia nhóm: 2 nhóm Đại diện nhóm lên đính và trình bày
Nhận xét- tuyên dương.- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 :- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hd hs làm bài
- Thu chấm 5 bài- Nhận xét sửa sai
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng
Câu a : Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ
Câu b : Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò giỏi
Câu c : Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy , tuân
theo điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội
C Củng cố- dặn dò.(5’)- Về nhà tìm thêm một số từ nói về
trường học - GV nhận xét tiết học
- 2 học sinh
- Hs nêu
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm theo quan sát ô chữ và chữ điền mẫu
Hs thảo luận và ghi vào phiếu nhóm nào nhanh , chính xác nhóm đó thắng
- 1 HS đọc lại lời giải đúng
- Hs nêu
- 1 em lên bảng, lớp làm vở
- 1 HS đọc
Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC
Tiết: 18 NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I Mục đích yêu cầu :
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Những kĩ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học (Trả lời được các CH 1,2,3,4,)
- GDHS yêu mến trường lớp
II.Chuẩn bị: HS : SGK Tiếng Việt 3/T1 - G V: Tranh
III Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ (5’): Bài tập làm văn
- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và cho điểm
B.Bài mới:(25’).
1/Giới thiệu bài :
2/Luyện đọc : - GV đọc mẫu
- HS đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó : mơn man, tựu trường, quang
3 học sinh
- Đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc từ khó
Trang 5đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng
- Gv chia đoạn
- Cho HS đọc Giải nghĩa từ ngữ :náo nức, mơn
man , quang đãng
- Hd hs cách ngắt nghỉ ở những câu dài và đọc mẫu
- Gv chia nhóm: 4 nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
- Đọc toàn bài
3/ Tìm hiểu bài :- HS đọc
+ Điều gì gợi tả tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi
tựu trường ?
+ Vì sao trong ngày đầu tiên đến trường tác giả
thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn ?
+ Hình ảnh nào nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám
học trò mới tựu trường ?
4/ Luyện đọc lại :- HS đọc lại bài Nhận xét , ghi
bảng
C Củng cố – dặn dò(5’)
- Hôm nay ta học bài gì ?- Nêu nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc chú giải
- Hs đọc
- Hs luyện đọc theo nhóm
- HS đọc thầm
- HS nêu ( lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường )
- HS nêu ( vì lần đầu tiên được mẹ đưa đến trường – Vì rất bỡ ngỡ nên thấy cảnh quen thuộc như cũng thay đổi )
- HS nêu
HS khá, giỏi thuộc một đoạn văn em thích
- HS đọc
- HS trả lời
Thứ sáu ngày 30 tháng 9 năm 2011
CHÍNH TẢ (NV) Tiết 12
Nhớ lại buổi đầu đi học I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vân eo / oeo (BT1) - Làm đúng BT (3) a /
- GDHS viết đúng chính tả
II/ Đồ dùng dạy học: G V: Bảng phụ chép bài viết, bài tập HS : SGK Tiếng Việt 3/T1 - III/ Hoạt động dạy, học:
1/ Bài cũ: (5’)Bài tập làm văn.
2/ Bài mới:(25’)Giới thiệu bài:
Hướng dẫn nghe, viết:
* Hướng dẫn chuẩn bị:
+ Đoạn văn tả gì?
bỡ ngỡ, quãng trời, ngập ngừng
* Giáo viên đọc cho học sinh viết bài:
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1: Nhà nghèo, đường ngoằn ngoèo, cười ngặt
nghẽo, ngoẹo đầu
* Bài 3a: siêng năng, xa, xiết
3/ Củng cố, dặn dị:(5’)
-Đọc lại bài văn và nêu nội dung chính?
- Chuẩn bị: Trận bĩng dưới lịng đường
- Nhận xét
- Giáo viên đọc bài thơ.- 1 em đọc lại
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khĩ
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn
- Làm phiếu học tập
- Giáo viên hướng dẫn
- Làm bảng con
Trang 6Tập làm văn Tiết 6
K Ể LẠI BUỔI ĐẦU EM ĐI HỌC (GDKNS)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Bước đầu kể lại được vài ý nói về buổi đầu đi học
- Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (Khoảng 5 câu)
- GDHS yêu thích viết văn
- GDKNS : Hình thành cho HS các kỹ năng : Giao tiếp - Lắng nghe tích cực.
II Chuẩn bị: HS : SGK Tiếng Việt 3/T1 - G V: Tranh
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ:(5’)
- Gọi HS lên bảng
+ Để tổ chức tốt cuộc họp , cần phải chú ý những gì
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới:(25’) Giới thiệu bài
Nội dung bài
Bài tập 1 - Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV hd hs làm bài tập
- GV lưu ý hs : Cần nói rõ buổi đầu đến lớp là buổi sáng hay buổi
chiều
+ Thời tiết hôm đó thế nào ? + Ai đưa em đến trường ?
+ Lúc đầu, em bỡ ngỡ ra sao ?+ Buổi đầu đã kết thúc thế nào ?
+ Cảm xúc của em về buổi học đó
- Gv chia nhóm đôi
- Đại diện vài em kể trước lớp
- GV nhận xét
Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu - GV hd hs làm bài: Viết lại một
đoạn văn ngắn( khoảng 5 câu)
- GV gọi HS trình bày bài viết của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Củng cố –dặn dò.(5’)
- Hôm nay ta học bài gì ?
- GV nhận xét tiết học
- 1 học sinh
1HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS kể theo nhóm đôi
- HS kể
- 1 HS đọc
- Hs làm vở
Trang 7Tuần 7
Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết: 19+20
I/ Mục đích- yêu cầu:
TĐ- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng (Trả lời được các CH trong SGK)
- GDHS giữ gìn trật tự công cộng
KC: Kể lại được một đoạn văn của câu chuyện
GDKNS: Hình thành cho HS các kỹ năng :-Kiểm soát cảm xúc -Ra quyết định -Đảm nhận trách nhiệm (qua các hoạt động : -Đặt câu hỏi -Thảo luận cặp đôi-chia sẻ)
II/ Chuẩn bị: GV : tranh HS : S TV3/1 -
III/ Nội dung:
Các hoạt động của Giáo Viên Các hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5’)
- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi
Nhận xét và cho điểm
B Bài mới:(25’)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS đọc từng câu
- Gv hd hs tìm và luyện đọc từ khó.: dẫn bóng, sững lại,
khuỵu xuống, xuýt xoa, xịch tới
- Gv chia đoạn
- Giải nghĩa từ ngữ : cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối
phương
- GV hd hs đọc đúng, cách ngắt nghỉ hơi ở những câu dài và
đọc mẫu
-Gv chia nhóm : 4 nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
Nhận xét- tuyên dương
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- HS đọc
+ Các bạn nhỏ chơi bóng đá ở đâu ?
+ Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu
+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng lại ?
+ Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai nạn
do mình gây ra ?
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì ?
GV: Câu chuyện khuyên các em không được chơi bóng dưới
lòng đường Vì như vậy dễ bị gây tai nạn cho chính mình, cho
người qua đường Chúng ta phải tôn trọng các luật lệ, qui tắc
chung của cộng đồng
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- 3 học sinh
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc chú giải
- 2 Hs đọc
- Hs luyện đọc theo nhóm
- Đọc thầm
- HS nêu (dưới lòng đường )
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- Hs nêu
Trang 8- GV cho hs đọc lại bài
Nhận xét, ghi điểm
KỂ CHUYỆN
- HS nêu yêu cầu của phần kể chuyện
- GV nhắc lại yêu cầu: Các em đã đọc truyện “ Trận bóng
dưới lòng đường ” các em dựa vào trí nhớ, dựa vào các gợi
ý đã cho, kể lại được 1 đoạn của câu chuyện
- Cho HS tập kể
- Đại diện nhóm thi kể
- HS kể toàn câu chuyện
GV nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò (5’)
- Hôm nay ta học bài gì ?
- Qua câu chuyện em rút ra được bài học gí?
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc
- Hs nêu
HS khá, giỏi kểlại được một đoạn câu chuyệntheo lời của một nhân vật
- HS tập kể cá nhân
- 3 HS nối tiếp thi kể 3 đoạn
- 1 HS kể
- Hs nêu
Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2011
CHÍNH TẢ Tiết: 13
Tập chép: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I/ Mục đích- yêu cầu:
-Chép và trình bày đúng bài chính tả- Làm đúng BT 2a,b
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
- Giáo dục HS viết đúng , đẹp, sạch
II/ Chuẩn bị: GV :Bảng phụ HS : Vở BTTV
III/ Nội dung:
Các hoạt động của Giáo Viên Các hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5’)
- HS viết : nhà nghèo, ngoẹo đầu, vườn rau
- G V nhận xét và cho điểm
B Bài mới: (25’)
Hoạt động 1:.Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Nội dung bài
- GV đọc đoạn chính tả
- GV đọc từng câu , hd hs tìm từ khó phân biệt chính tả
- Luyện viết từ hay sai :bỗng, quá quắt, xích lô
- GV đọc lần 2
- Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa ?
- Lời các nhân vật được đặt sau những dấu câu gì
- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết
- GV cho hs nhìn bảng chép lại vào vở
- Cho HS tự sửa lỗi.- Chấm 5 đến 7 bài
- Nhận xét tuyên dương
Hoạt động 3: Luyện tập :
Bài tập 2 : - HS nêu yêu cầu của bài 2b
- GV gợi ý hd các em làm bài : các em nhìn vào tranh
minh họa bên cạnh để giải câu đố
- GV chia nhóm đôi
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng : là quả dừa
- 3 học sinh lên bảng, lớp viết bc
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của BT cả lớp lắng nghe- HS nêu
- HS nêu ( dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS viết vào vở
- HS dùng viết chì sửa lỗi
- Hs nêu
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm
Trang 9Bài tập 3 - HS đọc đề
- GV hd hs làm bài
- Gọi HS lên bảng lên bảng làm nối tiếp , mỗi em viết
1 dòng
- GV nhận xét và chốt ý đúng
- Cho một vài HS học thuộc 11 chữ
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò.(5’)
- Hôm nay ta học bài gì ?
- Tìm từ có vần iên/ iêng
- GV nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
- Hs nêu
- HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS trả lời
- HS tìm
- Lắng nghe
TẬP VIẾT Tiết: 7
ÔN CHỮ HOA E ,Ê
I/ Mục đích- yêu cầu
- Viết đúng chữ hoa E (1 dòng) Ê (1 dòng) viết đúng tên riêng Ê – đê (1 dòng) và câu ứng dụng Em
thuận anh hoà có phúc (1 lần) bằng chữ viết cỡ nhỏ
- GDHS cẩn thận, rèn chữ viết
II/ Chuẩn bị: GV :- Mẫu chữ hoa - Tên riêng và câu ứng dụng HS : Vở TV
III/ Nội dung:
Các hoạt động của Giáo Viên Các hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5’)
- Thu vở của 1 số HS để chấm bài về nhà
- Gọi HS lên bảng viết : Kim Đồng , Dao
- Gọi HS đọc từ và câu ứng dụng của tuần trước
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới: (25’) Giới thiệu bài
Nội dung bài
+ Luyện viết chữ hoa :
- Cho HS tìm các chữ cái viết hoa trong bài
- GV đưa các chữ cái viết hoa và gọi HS nhắc lại quy
trình viết ở lớp 2
- GV viết mẫu cho HS quan sát
- Cho HS viết bảng con : E,Ê
+ Luyện viết từ ứng dụng :
- Cho đọc từ ứng dụng
- GV: Ê- đê là một dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở
các tỉnh Đắc Lắc và Phú Yên Khánh Hòa
- GV : khi viết chữ Ê-đê các em nhớ viết dấu gạch nối
giữa chữ Ê và chữ đê
- Cho HS viết trên bảng con : Ê-đê
- GV nhận xét
+ Luyện viết câu ứng dụng : Cho HS đọc câu ứng
dụng
- GV : câu tục ngữ này muốn nói anh em phải biết
thương yêu nhau , sống hòa thuận vui vẻ là hạnh phúc
của gia đình
- Cho HS viết trên bảng con : Ê-đê, Em
- 3 học sinh
- Lắng nghe
- HS nêu ( Ê , E )
- HS quan sát và nêu
E Ê
- HS quan sát
- 2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
- HS đọc
- Lắng nghe
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
- HS đọc
- Lắng nghe
Em thuận anh hồ là nhà cĩ phúc
- 3 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng
HS khá giỏi viết đủ số dịng trên lớp
Trang 10- GV nêu yêu cầu đề.
- Viếtõ chữ E một dòng cỡ nhỏ
- Viết chữ Ê một dòng :cỡ nhỏ
- Viết tên riêng Ê -đê : 1 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng :1 lần
- Cho HS viết vào vở - - GV chấm 5 đến 7 bài
- Nhận xét cụ thể từng bài.C
C Củng cố dặn dò.(5’)
- Hôm nay ta học bài gì ?
- Chữ hoa E cao mấy đơn vị ? gồm mấy nét cơ bản ?
- GV nhận xét tiết học
- HS viết vào vở TV
- HS trả lời
- HS trả lời
Thứ tư ngày 05 tháng 10 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết: 7
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG TRẠNG THÁI SO SÁNH
I/ Mục đích- yêu cầu
- Biết thêm được một số kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người (BT1)
- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường trong bài
tập làm văn cuối tuần 6 của em (BT2, BT 3)
- GDHS yêu tiếng Việt
II/ Chuẩn bị: GV + HS : Sách GV , sgk, vở
III/ Nội dung:
Các hoạt động của Giáo Viên Các hoạt động của học sinh
A Bài cũ:(5’)Điền thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp
- Bà em mẹ emvà chú em đều là công nhân xưởng gỗ
- Bộ đội ta trung với nước hiếu với dân
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới: (25’) Giới thiệu bài
Bài tập 1- HS đọc yêu cầu của bài
- GV nêu lại yêu cầu và hướng dẫn hs làm
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Câu a : Trẻ em như búp trên càch
Câu b : Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Câu c : Cây pơ mu như người lính canh
Câu d : Bà như quả ngọt chín rồi
Bài tập 2 :- HS đọc yêu cầu bài
- GV chia nhóm và hướng dẫn học sinh làm
- Đại diện vài nhóm trình bày
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng :
+ Từ chỉ hoạt động: cướp bóng, bấm bóng, dẫn bóng, chuyền
bóng, dốc bóng, chơi bóng, sút bóng
+ Từ chỉ thái độ : Hoảng sợ, sợ tái người
Bài tập 3.- HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập làm văn cuối tuần 6
- Gv hướng dẫn hs làm bài Nhận xét , sửa sai
- Gọi HS đọc bài làm của mình
C Củng cố dặn dò.(5’)- Hôm nay ta học bài gì ?
- Trong bài 3 trên bảng những từ nào chỉ hoạt động, chỉ
- 2 học sinh
- 1 HS đọc
- HS làm vào vở , 1 em lên bảng – 1 hs đọc lại
- 1 HS đọc
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Đọc lại bài giải
- Hs nêu
- HS đọc
- 1 em lên bảng , lớp làm vở
- 2 hs đọc- HS tìm
- Hs nêu