1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án môn học Vật lí 6 - Bài 1 đến bài 18

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 2: TG NOÄI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I.Tìm hiểu cách đo Giới thiệu vật cần đo thể tích trong Nếu vật rắn không thấm nước bỏ thể tích vật rắn hai trường hợp: lọt b[r]

Trang 1

Tieỏt:………… Ngaứy daùy:………

Baứi 1 ẹO ẹOÄ DAỉI

I.MUẽC TIEÂU:

- Kieỏn thửực:

+ Nhụự laùi ủụn vũ ủo ủoọ daứi trong heọ thoỏng ủụn vũ ủo lửụứn hụùp phaựp cuỷa nửụực ta

+Bieỏt xaực ủũnh giụựi haùn ủo (GHẹ) vaứ ủoọ chia nhoỷ nhaỏt (ẹCNN) cuỷa duùng cuù ủo

- Kú naờng:

+ ệụực lửụùng gaàn ủuựng moọt soỏ ủoọ daứi caàn ủo

+ Tớnh giaự trũ trung bỡnh

- Thaựi doọ:

+ Reứn luyeọn tớnh caồn thaọn, yự thửức hụùp taực laứm vieọc trong nhoựm

II.CHUAÅN Bề GIAÛNG DAẽY:

- 4 thửụực daõy

- Thửụực keừ

- Baỷng 1.1

- Hỡnh 1.1

- 4 sụùi daõy baống nhau

III.TIEÁN TRèNH BAỉI DAẽY:

1 OÅn ủũnh toồ chửực :(2 phuựt)

Kiểm tra chuẩn bị đầu năm

2 Giaỷng baứi

TG NOÄI DUNG HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS

3’

10’

10

BAỉI 1 ẹO ẹOÄ DAỉI

I.ẹụn vũ ủo ủoọ daứi

1.OÂn laùi moọt soỏ ủụn vũ

ủo ủoọ daứi

Đơn vị chính của đo

độ dài là mét (m)

Ngoài ra còn có:

dm, cm, mm, km

C1: 1m = 10 dm

1 m = 100 cm

1 cm = 10 mm

1 km = 1000 m

2.ệụực lửụùng ủoọ daứi:

C2

C3

II.ẹO ẹOÄ DAỉI

Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu baứi

-Phaựt cho 4 toồ 4 sụùi daõy

-Yeõu caàu HS duứng gang tay ủo daõy vaứ baựo caựo keỏt quaỷ

- Laứm theỏ naứo ủeồ bieỏt chớnh xaực chieàu daứi cuỷa sụùi daõy?

Hoaùt doọng 2: OÂn laùi vaứ ửụực lửụùng moọt soỏ ủụn vũ ủo ủoọ daứi

Cho HS laứm caõu c1

Hoaùt ủoọng 3:ệụực lửụùng ủoọ daứi cuỷa

moọt soỏ ủụn vũ ủo ủoọ daứi

Yeõu caàu hoùc sinh thửùc hieọn C2, C3 Deồ ủo ủoọ daứi chớnh xaực ta caàn duùng cuù gỡ ?

Hoaùt ủoọng 4: Tỡm hieồu duùng cuù ủo

HS nhaõn daõy & tieỏn haứnh ủo &

baựo caựo keỏt quaỷ

- Meựt, Kiloõmet, milime, deximet

C1: 1m = 10 dm 1m = 100 cm 1cm = 10 mm 1km = 1000 m

-HS ửụực lửụùng coự khi chớnh xaực coự khi khoõnh chớnh xaực

- Duứng thửụực

Trang 2

Tiết:………… Ngày dạy:………

5

10

1.Tìm hiểu dụng cụ đo

độ dài:

Giới hạn đo (GHĐ) của

thước là độ dài lớn

nhất trên thước

Độ chia nhỏ nhất

(ĐCNN) của thước là

độ dài giữa 2 vạch chia

liên tiếp trên thước

C6:

C7

Ghi nhớ:

* Đơn vị đo độ dài hợp

pháp của nước Việt

Nam là mét (m)

* Khi dùng thước đo

cần biết GHĐ và

ĐCNN của thước

độ dài và đo độ dài.Treo hình 1.1 a,b,c yêu cầu HS quan sát và cho biết những người trong hình dùng những loại thước nào

Khi sử dụng bất kì dụng cụ đo nào cũng cần phải có biết giới hạn đo ( GHĐ ) và độ chia nhỏ nhất

(ĐCNN)

Treo tranh vẽ to thước dài 20 cm và có ĐCNN 2mm

Yêu cầu HS xác địng GHĐ và ĐCNN

Giới hạn đo củ thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

Yêu cầu HS xác định GHĐ của thước mình

Yêu cầu HS xác định 2 vạch liên tiếp là bao nhiêu trên hình

Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước được gọi là độ chia nhỏ nhất.Treo bảng,Thước có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 mm

- Thước có GHĐ 30 cm vàĐCNN1mm.-Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm

Nên dùng thước nào để đo Chiều rộng của cuốn sách VL6 Chiều dài của cuốn sách VL6 ? Chiều dài của bàn học

C7 1 Cần lựa chọn loại thước phù hợp với yêu cầu sử dụng quan trọng là chọn dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp với ước lượng

Hoạt động 5: Đo độ dài

Giới thiệu dụng cụ đo Kiểm tra sự chuẩn bị HS + Bảng kết quả đo độ dài

Hướng dẫn HS cách đo + Ước lượng độ dài cần đo + Chọn dụng cụ đo

+ Đo độ dài: đo 3 lần, ghi vào bảng, tính giá tri trung bình

-Phát dụng cụ cho HS

-Sau khi tiến hành đo xong GV yêu cầu 4 tổ trình bày bài báo cáo ( dán bảng )

Thợ mộc: thước cuộn Học sinh: thước kẽ Người bán vải: thước thẳng

Dài nhất 20 cm Nhỏ nhất 2 mm

20 cm

30 cm

2 mm

HS tiến hành giải C5

HS chọn dụng cụ đo phù hợp

C7 Thợ may dùng thước mét

đo chiề dài mảnh vải

Số đo cơ the åkhách hàng dùng thước dây

HS chuẩn bị tiến hành đo

HS nhận dụng cụ ( tổ trưởng 4 tổ )

Lop6.net

Trang 3

Tiết:………… Ngày dạy:………

-So sánh kết quả của 4 tổ có giống nhau hay không ? Xử lí tình huống khi có nhóm ra kết quả khác 3 nhóm còn lại -Yêu cầu HS xem lại dụng cụ đo -ĐCNN, GHĐ phù hợp 1 không -Cách tính trunh bình đúng chưa Treo bảng nhớ dạng trắc nghiệm HS điền từ Ghi vào tập 3 2 Cũng cố: Hs nhắc lạ cách xác định GHĐ & ĐCNN Dặn dò: HS về nhà đọc trước mục I ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau Làm bài tập 1-2.2→1-2.6 Rút kinh nghiệm:

(tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Củng cố các mục tiêu ở tiết 1 cụ thể là:

Trang 4

Tiết:………… Ngày dạy:………

Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo qui tắc đo

- Ứơc lượng chiều dài cần đo

- Chọn thước đo thích hợp

- Xác định GHĐ và ĐCNN của thước đo

- Đặt thước đo đúng

- Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng

- Biết tính giá trị trung bình các kết qủa đo

2 Kĩ năng:

Đo độ dài và thu thập số liệu

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo

II Chuẩn bị:

Vẽ to minh họa: trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau một vạch chia

Giữa hai vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước

III Hoạt động học tập của HS:

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

BÀI 2:

ĐO ĐỘ DÀI

(tiếp theo)

I.Cách đo độ dài:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

Đơn vị đo độ dài hợp pháp ở VN là gì?

Khi dùng thước đo ta cần phải biết GHĐ và ĐCNN Vậy GHĐ là gì? ĐCNN là gì?

Yêu cầu HS giải bài tạp 1_2.3

& 1_2.4

Hoạt động 1: Thảo luận về

cách đo độ dài.

Chia 4 nhóm Hs Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:

C1: Em hãy cho biết độ dài ước lượng và kết quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?

C2: Em đã chọn dụng cụ nào?

Tại sao?

C3: Em đặt thước đo như thế nào?

C4: Em đặt mắt như thế nào để đọc kết quả đo?

C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

HS ổn định

1 HS lên thực hiện kiểm tra bài cũ:a mét

b GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước

1_2.3

a ĐCNN:0,5cm;GHĐ:10cm

b ĐCNN:0,1cm;GHĐ:10cm 1_2.4,3.A,2.C,1.B

HS trả lời câu C1 C2: Trong hai thước đã cho (thước dây và thước kẻ), chọn thước dây để đo chiều dài bàn học, vì chỉ phải đo 1 hoạc 2 lần; chọn thước kẻ để đo chiều dài SGK Vật lí 6,

vì thước kẻ có ĐCNN (1mm) nhỏ hơn so với ĐCNN của thước dây (0,5cm), nên kết quả đo chính xác hơn.C3 Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật

C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng (trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

Rút ra kết luận: Hoạt động 2: Hướng dẫn HS a) Ước lượng độ dài cần đo

Lop6.net

Trang 5

Tiết:………… Ngày dạy:………

Khi đo độ dài cần: a) (1) độ dài b) (2) GHĐ (3) ĐCNN c) (4) dọc theo (5)ngang bằng với d) (6) vuông góc e) (7) gần nhất rút ra kết luận: Hãy chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong câu C6 b) Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp c)Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước c) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật C7 c đặt thước dọc theochiều dài bút chì, vạch số 0 ngang bằng với một đầu kia của bút chì C8.c Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật C9.(1) = (2) = (3) =7cm Hoạt động 3: Vận dụng Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu hỏiC7, C8, C9 Hướng dẫn hs trả lời Hs thảo luận trả lời C7, C8, C9 C7 c đặt thước dọc theochiều dài bút chì, vạch số 0 ngang bằng với một đầu kia của bút chì C8.c Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu của vật C9.(1) = (2) = (3) =7cm Ghi nhớ: Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp Đặt thước và mắt nhìn đúng cách Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định Hoạt động 4: cũng cố _ hướng dẫn về nhà. Đọc ghi nhớ Giải các bài tâp 1.2 -1.6 Dặn dò HS Về nhà làm bài tập ở SBT Xem bài mới bài 3 Đo thể tích chất lỏng HS hoàn thành bảng ghi nhớ Làm bài tập Rút kinh nghiệm:

BÀI 3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

Trang 6

Tiết:………… Ngày dạy:………

biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

2 Kĩ năng:

Đo thể tích chất lỏng

Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo

Đọc và ghi kết quả

3 Thái độ:

Nghiêm túc, trung thực khi lấy số liệu, yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

Chuẩn bị cho cả lớp:

-1 xô đựng nước

-Chuẩn bị cho nhóm HS:

-Bình 1 (đựng đầy nước) chưa biết dung tích

-Bình 2 đựng một ít nước

-1 bình chia độ

-1 vài loại ca đong

III Tổ chức hoạt động dạy học:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ;

Hãy nêu cách đo độ dài

Yêu cầu HS làm bài

tập.1.2_7&1.2_8 &

1.2_9

Ổn định tổ chức

Trả lời câu hỏi của GV:

Cách đo độn dài:

Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

Đặt thước và mắt nhìn đúng cách

Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định

1.2_7B,1.2_8C,1.2_9 a) ĐCNN 0,1cm hay 1mm

b) ĐCNN 1cm c) ĐCNN 0,1 cm hay 0,5cm

BÀI 3

ĐO THỂ TÍCH CHẤT

LỎNG.

-0 -Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới: Làm thế nào để biết

chính xác cái bình hay cái

ám chứa được bao nhiêu

nước bài học hôm nay se

giúp chúng ta trả lời câu hỏi

này

Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị

đo thể tích.

Đơn vị đo thể tích thường

dùng là gì?

Đơn vị đo thể tích trong hệ

thống đơn vị đo lường hợp

pháp của nước ta là mét

khối và lít.Ngoài ra ta còn

dùng đơn vị đo thể tích nào?

HS trả lời câu hỏi của GV:

Mét,mét khối

HS đổi đơn vị câu C1

I.Đơn vị đo thể tích:

Đơn vị đo thể tích trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét khối (m3) và lít (l)

1ml =1cm 3

1 l =1 dm 3 (1cc)

C1: 1m3=1.000dm3

=1.000.000cm3 Lop6.net

Trang 7

Tiết:………… Ngày dạy:………

Yêu cầu HS đổi đơn vị câu

3=1.000l=1.000.000 ml=1.000.000cc

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng

cụ đo thể tích của chất lỏng.

-Yêu cầu HS trả lời câu C2,

C3, C4, C5

HS thảo luận trả lời

C2: Ca đong: GHĐ 1l ĐCNN 1/2 l

Ca đong: GHĐ 1/2 l ĐCNN 1/2 l Can nhựa: GHĐ 5l ĐCNN 1 l

C3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ: Chai (hoặc lọ, ca, bình…) đã biết sẵn dung tích:

chai côcacôla 1l, chai lavi (lavie)

nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít,…; bơm tiêm, xilanh,…

C4:

a) GHĐ 100ml,ĐCNN 2ml b) GHĐ 250ml,ĐCNN 50ml c) GHĐ 300ml,ĐCNN 50ml C5 Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm

II.Đo thể tích chất lỏng:

1 Tìm hiểu dụng cụ

đo thể tích:

Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong…

Hướng dẫn hs thảo luận

thống trả lờiC6, C7, C8, C9

C6 b) Đặt thẳng đứng

C7 Cách đặt mắt cho phép đọc đúng thể tích cần đo là cách c) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng

Tương tự câu C8.C9 Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:

a)Ước lượng thể tích cần đo

b)Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp

c)Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

2.Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:

Rút ra kết luận:

a) Ước lượng thể tích cần

đo

b) Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp

c) Đặt bình chia độ thẳng đứng

d) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình

Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

Hoạt động 5: Thực hành đo

thể tích chất lỏng chứa

trong bình.

Phân nhóm _ cử đại diện làm nhóm trưởng, nhóm trưởng phân công các bạn: bạn thu thập số

Trang 8

Tiết:………… Ngày dạy:………

Giới thiệu dụng cụ.Gọi hs cho biết tiến hành đo Phát dụng cụ TN.So sánh kết quả của các nhóm.đánh giá cách làm của các nhóm Củng cố: 1 Để đo thể tích của chất lỏng, ta phải trình tự thực hịen các bước nào? 2 Khi sử dụng bình chia độ để đo thể tích của chất lỏng, ta thường gặp những sai số do đâu? Cách khắc phục Dặn dò: Học bài và làm bài tập_ chuẩn bị bài tiếp theo bài 4 Đo thể tích vật rắn không thấm nước liệu, bạn đổ nước, bạn làm thư kí Rút kinh nghiệm:

BÀI 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Biết sử dụng dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kì

không thấm nước

Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc

của nhóm

Lop6.net

Trang 9

Tiết:………… Ngày dạy:………

2 Kĩ năng:

Đo thể tích chất lỏng

Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo

Đọc và ghi kết quả

3 Thái độ:

Nghiêm túc, trung thực khi lấy số liệu, yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Chuẩn bị cho nhóm hs:

Vật rắn không thấm nước (một vài hòn đá hoặc đinh ốc)

1 bình chia độ, 1 chai (lọ hoặc ca đong) có ghi sẵn dung tích, dây buộc

1 bình tràn (nếu không có thì thay bằng ca, bát hoặc bình chứa lọt vật rắn

Một bình chứa (nếu không có thì thay bằng khay hoặc đĩa đặt dưới bình tràn)

Bảng 4.1

- Chuẩn bị cho cả lớp:

1 xô đựng nước

III Hoạt động học tập của HS:

*Hoạt động 1:

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

BÀI 4 ĐO THỂ

TÍCH

VẬT

RẮN KHÔNG

THẤM NƯỚC

Gọi HS giải bài tập 3.1, 3.2, 3.3 3.4, 3.5, 3.6

Nêu cách đo thể tích của chất lỏng

Đơn vị đo thể tích chất lỏng là gì?

1m3=?dm3=?cm3=?mm3

1l=?dm3; 1ml=?cm3(cc)

1 Đặt vấn đề:

Bài trước các em đã được học cách

đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ Có thể dùng bình chia độ để đo thể tích một vật rắn (như hòn đá) được không?

Nếu hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì làm thế nào?

Để giải quyết vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hs trả lời câu hỏi của gv

*Hoạt động 2:

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I.Tìm hiểu cách đo

thể tích vật rắn

không thấm nước:

Để đo thể tích vật

rắn không thấm

nước có thể dùng:

1 Dùng bình

chia độ

2 Dùng bình

tràn

Giới thiệu vật cần đo thể tích trong hai trường hợp:

- Bỏ lọt bình chia độ

- Không bỏ lọt bình chia độ

Yêu cầu HS lựa chọn dụng cụ đo vật rắn không thấm nước với 2 trường hợp trên

Yêu cầu HS mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ

Nếu vật rắn không thấm nước bỏ lọt bình chia độ thì dùng bình chia độ để đo thể tích

Nếu vật không bỏ lọt bình chia độ thì dùng bình tràn

C1 Đo thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ (V1=150cm3)

Thả hòn đá vào bình chia độ Đo thể tích nước dâng lên trong bình (V2=200cm3) Thể tích hòn đá

Trang 10

Tiết:………… Ngày dạy:………

Rút ra kết luận:

(1) thả chìm

(2) dâng lên

(3) thả

(4) tràn ra

Yêu cầu HS mô tả cách đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình tràn

Yêu cầu HS tiến hành đo thể tích như hình 4.2 & 4.3

Yêu cầu HS tiến hành câu C3

bằng V2-V1=200cm3 -150cm3=50cm3

C2 Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra cho vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ

Hs tiến hành thảo luận cách đo thể tích vật rắn đối với hai trường hợp Tiến hành đo thể tích vật rắn không thấm nước

HS hoàn thành câu C3

*Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích.Thực hành đo thể tích hòn sỏi:

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

3 Thực hành: Yc HS nêu các bước tiến hành

Chuẩn bị dụng cụ

Kẻ bảng 4.1 vào vở

Đo thể tích nước ban đầu V1 có trong bình chia độ Thả hòn đá vào bình chia độ Đo thể tích V2

nước dâng lên trong bình Thể tích hòn đá bằng V2-V1

*Hoạt động 4: Vận dụng

TG Nội dung HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

II Vận dụng: Hướng dẫn học sinh làm câu C4, C5,

C6.Củng cố:

Yêu cầu HS nhắc lại cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

Trong khi đo thể tích của quả bóng bàn, tại sao ta không dùng tay hay vật gì đó để nhấn chìm banh xuống mặt nước.Dặn dò:Yêu cầu HS làm

BT ở SBT Chuẩn bị bài 5 Khối lượng _ Đo khối lượng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trả lời được các câu hỏi cụ thể như sau: Khi đặt một túi đường lên cái cân, cân chỉ 1kg, thì số đó chỉ

gì?

Nhận biết được quả cân 1kg

Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rôbécvan và cách cân một vật bằng cân Rôbécvan

Đo được khối lượng của một vật bằng cân

Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân

2 Kĩ năng:

Đo khối lượng của một vật bằng các loại cân khác nhau

Xác định GHĐ và ĐCNN của từng loại cân

Kĩ năng quan sát

Lop6.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w