Qua bài tập đọc này, các con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của cây đa, một loài cây rất gắn bó với người nông dân đồng bằng Bắc Bộ, và thấy được tình yêu của tác giả đối với quê hương.. -GV đọc [r]
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
TIẾT 1: MÔN: CHÀO CỜ.
TIẾT 2+3 : PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI:NHỮNG QUẢ ĐÀO
I Mục đích yêu cầu.
-Đọc trơn được cả bài
-Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
-Hiểu nghĩa các từ: cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt,…
-Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu
-Ham thích môn học
II Chuẩn bị.
-GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
-HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định
B Bài cũ Cây dừa
-Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.
-Nhận xét và cho điểm HS
C Bài mới
1.Giới thiệu bài.
-Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một
quả đào, các con sẽ làm gì với quả đào đó?
-Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được ông
cho mỗi bạn một quả đào Các bạn đã làm gì
với quả đào của mình? Để biết được điều này
chúng ta cùng học bài hôm nay Những quả
đào.
-Ghi tên bài lên bảng
-Hát
-2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài
Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối
bài
-HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn
-Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng
Trang 22: Luyện đọc.
2.1) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
-Chú ý giọng đọc: + Lời người kể đọc với
giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình
cảm Câu cuối bài khi ông nói với Việt đọc
với vẻ tự hào, vui mừng
+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên,
nhanh nhảu
+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ
+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng
túng
2.2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a Đọc câu
-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có ghi các từ này lên bảng
-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
b) Luyện đọc đoạn trước lớp
-Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa
các từ mới
c Đọc đoạn trong nhóm
-Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc.
-3 HS đọc lại tên bài
-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi,
chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…
-5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có
ngon không?
+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói
ông hài lòng nhận xét
+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn
thơ dại quá!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
-HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- HS đọc chú giải trong SGK
-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá
Trang 3-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
-Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
-Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Tiết 2:
3: Tìm hiểu bài.
-GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi
hướng dẫn HS tìm hiểu bài
-Người ông dành những quả đào cho ai?
-Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?
-Ông đã nhận xét về Xuân ntn?
-Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?
-Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?
-Ông đã nhận xét về Vân ntn?
-Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ bé Vân
còn rất thơ dại?
-Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
-Ông nhận xét về Việt ntn?
nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đọan trong bài -Cả lớp đọc đồng thanh
-Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi
-Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
-Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to -Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi
-Ông nhận xét về Xuân như vậy
vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây
-Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi
-Ông nhận xét: Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá
-Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào
đi luôn
-Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi
Trang 4-Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?
-Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
*Rút nội dung bài:
4: Luyện đọc lại bài.
-Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
-Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
D Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
trốn về
-Ông nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu
-Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon + Con thích Vân vì Vân ngây thơ
+ Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác
+ Con thích người ông vì ông rất yêu thích các cháu, đã giúp các cháu mình bọc lộ tính cách
1 cách thoải mái, 1 cách tự nhiên
- HS đọc lại toàn bài
* Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu
-4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
-5 HS đọc lại bài theo vai
Trang 5
-TIẾT 4: MÔN : TOÁN.
BÀI: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200.
I Mục đích yêu cầu.-Giúp HS biết:
-Cấu tạo thập phân của các số 111 đến 200 là gồm: các trăm, các chục và các đơn vị
-Đọc viết các số từ 111 đến 200
-So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này
-Ham thích môn toán
II Chuẩn bị.
-GV.+ Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở tiết 132
+ Bảng kê sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của SGK
-HS: Vở
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định
B Bài cũ Các số đếm từ 101 đến 110.
-GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh
số tròn chục từ 101 đến 110
-Nhận xét và cho điểm HS
C Bài mới
1 Giới thiệu bài.
-Trong bài học hôm nay, các em sẽ được học
về các số từ 111 đến 200
2 Giảng bài.
a: Giới thiệu các số từ 101 đến 200.
-Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:
Có mấy trăm?
-Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục,
1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và
mấy đơn vị?
-Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học, người ta dùng số một
trăm mười một và viết là 111
-Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu số
111
-Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và
cách viết các số còn lại trong bảng: 118, 120,
121, 122, 127, 135
-Hát
-Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm
-Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
-HS viết và đọc số 111
-Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1
HS viết số, 1 HS gắn hình biểu
Trang 6-Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được.
3: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2:
-Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1 HS
lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài
tập
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so
sánh các số với nhau
-Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:Hãy so
sánh chữ số hàng trăm của 123 và số 124
-Hãy so sánh chữ số hàng chục của 123 và số
124 với nhau
-Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 123 và
số 124 với nhau
-Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết
123<124 hay 124 lớn hơn 123 và viết 124 >
123
-Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài
diễn số
-Làm bài theo yêu cầu của GV
111 Một trăm mười một
117 Một trăm mười bảy
154 Một trăm năm mươi tư
181 Một trăm tám mươi mốt
-Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó
111 112 113 114 115 116 117 118
191 192 193 194 195 196 197 198
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống
-Chữ số hàng trăm cùng là 1
-Chữ số hàng chục cùng là 2
-3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3
-Làm bài
123 < 124 120 < 152
126 < 122 135 > 125
155 < 158 199 < 200
Trang 7-Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số trên
tia số, chúng ta cũng có thể so sánh được các
số với nhau, theo con bạn có nói đúng hay
sai?
-Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập
2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau
-Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số
đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau
D Củng cố – Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc, cách
viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110
-Bạn học sinh đó nói đúng
-155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158, 158 > 155 vì trên tia số
158 đứng sau 155
_
TIẾT 5: MÔN : ĐẠO ĐỨC.
BÀI: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT(T2)
I Mục đích yêu cầu.
-Người khuyết tật là những người mà cơ thể, trí tuệ có phần thiếu hụt Họ yếu đuối và phải chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống nên chúng ta cần phải giúp đỡ họ
-Nếu được giúp đỡ, cuộc sống của người tàn tật sẽ bớt khó khăn hơn, họ sẽ vui hơn -Thông cảm với người khuyết tật
-Đồng tình với những ai biết giúp đỡ người khuyết tật
-Phê bình, nhắc nhở những ai không biết giúp đỡ người khuyết tật hoặc chê chọc người khuyết tật
-Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể
II Chuẩn bị.
-GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
-HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định
B Bài cũ Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1)
-Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?
-Những người ntn thì được gọi là người
khuyết tật?
-Em hãy nêu những việc nên làm và không
nên làm đối với người khuyết tật
-GV nhận xét
C Bài mới
-Hát -HS trả lời, bạn nhận xét
-HS nêu những việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết tật
Trang 81 Giới thiệu bài.
- Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)
2 Giảng bài.
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ.
-Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt
mếu (không đồng tình) và khuôn mặt cười
(đồng tình) để bày tỏ thái độ với từng tình
huống mà GV đưa ra
-Các ý kiến đưa ra:
+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không
cần thiết vì nó làm mất thời gian
+ Giúp đỡ người khuyết tật không phải là
việc của trẻ em
+ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương
binh đã đóng góp xương máu cho đất nước
+ Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm
của các tổ chức bảo vệ người tàn tật không
phải là việc của HS vì HS còn nhỏ và chưa
kiếm ra tiền
+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả
mọi người nên làm khi có điều kiện
* Nêu kết luận:
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
-Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý các tình
huống sau:
+ Tình huống 1: Trên đường đi học về Thu
gặp 1 nhóm bạn học cùng trường đang xúm
quanh và trêu trọc 1 bạn gái nhỏ bé, bị thọt
chân học cùng trường Theo em Thu phải làm
gì trong tình huống đó
+Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành,
Nam đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có 1
chú bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng
cùng xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh
nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa
và nói: “Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo em
-Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp
-Mặt mếu
-Mặt mếu
-Mặt mếu
-Mặt mếu
-Mặt cười
* Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những ngườikhuyết tật, không phân biệt họ có là thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội
-Chia nhóm và làm việc theo nhóm để tìm cách xử lý các tình huống được đưa ra
+ Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi giúp đỡ bạn gái
+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu trọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng
Trang 9lúc đó Nam nên làm gì?
* Kết luận.
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc
chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em làm
hoặc chứng kiến
-Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người
khuyết tật và tổng kết bài học
D Củng cố – Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích
* : Có nhiều cách khác nhau để
giúp đỡ người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết sức vì những công việc đơn giản với người bình thường lại hết sức khó khăn với những ngườikhuyết tật
-Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể xong
_
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
TIẾT 1: MÔN : THỂ DỤC.
BÀI : TRÒ CHƠI : CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI; CHUYỀN ………
I Mục đích yêu cầu.
-Làm quen với trò chơi : Con cóc là cậu ông trời Yêu cầu HS biết cách chơi và bước đầu tham gia vào trò chơi
-Ôn trò chơi chuyển bóng tiếp sức hoặc do GV chọn Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Chuẩn bị.
-Sân trường vệ sinh sạch sẽ, 1 còi
III Các hoạt động dạy học.
1 Phần mở đầu.
-GV phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
-Yêu cầu HS khởi động -HS tập hợp báo cáo sĩ số -HS khởi động xoay các khớp
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng trên sân trường
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở
Trang 10- Yêu cầu HS ôn bài thể dục phát triển
chung
2 Phần cơ bản.
-Trò chơi : con cóc là cậu ông trời
- GV nêu tên trò chơi cho HS tìm hiểu về
ích lợi , tác dụng và động tác nhảy của con
cóc
- GV tổ chức theo hình thức từng hàng
ngang đồng loạt cả lớp
* Trò chơi : chuyển bóng tiếp sức
- GV theo dõi nhắc nhở HS chơi
3 Phần kết thúc.
- Yêu cầu HS
-GV, HS hệ thống bài
-GV nhận xét giờ học
- Về nhà ôn các động tác đã học
sâu
-HS ôn bài thể duc phát triển chung
-HS chơi thử
-HS tiến hành chơi
-HS chơi theo đội hình hàng ngang
-HS tiến hành chơi
-HS đi đều và hát
-HS làm một số động tác thả lỏng
TIẾT 2 : ÂM NHẠC
_
TIẾT 3 : MÔN: TOÁN
BÀI : CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.
I Mục đích yêu cầu.-Giúp HS.
-Nắm chắc cấu tạo thập phân của số có 3 chữ số là gồm các trăm, các chục, các đơn vị
-Đọc viết thành thạo các số có 3 chữ số
-Ham thích học toán
II Chuẩn bị.
-GV: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị
-HS: Vở
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định.
B Bài cũ Các số từ 111 đến 200.
-Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ
-Hát -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu