Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì 1 của lớp 5 Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / 1phút; biết ngừng nghỉ ở chỗ có dấu câu, giữ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 5 năm 2012
Tiếng việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kỳ II (T1)
I- Mục tiêu:
- Kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng của HS
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì 1 của lớp 5 ( Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / 1phút; biết ngừng nghỉ
ở chỗ có dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện dúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2.Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ ,vị ngữ trong từng kiểu câu kể“Ai thế nào”, “Ai là
gì” “Ai làm gì ”; để củng cố, khắc sâu kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu
câu kể
II- Đồ dùng dạy học:
- 18 phiếu ghi tên các bài tập đọc để học sinh bốc thăm
- Một tờ giấy khổ to ghi vắn tắt các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong các kiểu câu kể
“Ai thế nào”, “Ai là gì” (xem là ĐDDH)
3 Phiếu cỡ nhỏ phô tô 3 bảng tổng kết trong SGK phát cho HS làm
- Bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ trong kiểu câu kể: Ai thế nào?
- Bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ trong kiểu câu kể: Ai là gì?
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A,KTBC:
B.Dạy bài mới :
*Giới thiệu bài
1 Kiểm tra tập đọc –
HTL,ôn tập:
Bài tập 1: Ôn tập và
kiểm tra tập đọc và
HTL
Bài 2 : Lập bảng tổng
kết của chủ ngữ, vị
ngữ trong từng kiểu
câu kể
- Chúng ta ôn tập các bài tập
đọc – HTL từ tuần 29 đến tuần
34 ( Sách TV5 – tập 2 )
*Gọi HS lên bộc thăm và đọc bài NX cho điểm
*Cần lập bảng tổng kết của chủ
ngữ, vị ngữ trong 3 kiểu câu kể
(“Ai - thế nào”, “Ai - làm gì”
“Ai - là gì”), SGK đã nêu mẫu bảng tổng kết kiểu câu “Ai - làm
gì” Các em cần lập bảng tổng
kết cho 2 kiểu câu còn lại
- GV hỏi HS lần lượt về đặc
điểm của:
VN trong câu kể “Ai - thế
nào”; CN trong câu kể “Ai - thế nào”
- Gv kiểm tra 1 / 4 số học sinh của lớp
-* HS bốc thăm chọn bài sau đó về chỗ chuẩn bị trong 1-2 phút
- HS đọc bài tập đọc hoặc HTL theo yêu cầu của phiếu
* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 Cả lớp đọc thầm lại
- GV kiểm tra sự chuẩn bị
ở nhà của HS
- 1 HS nhìn giấy đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
Trang 2C Củng cố – Dặn dò:
VN trong câu kể “Ai – là gì”;
CN trong câu kể “Ai – là gì”.
* Lời giải: Trang sau.
*Nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà xem lại các bảng đã hoàn chỉnh ở lớp, ghi nhớ các kiến thức vừa ôn tập
.
* Lời giải bài 2:
Kiểu câu “Ai thế nào”
Thành phần câu
Câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Thế nào?
Cấu tạo - Danh từ, cụm danh từ
- Đại từ - Tính từ, cụm tính từ.- Động từ, cụm động từ
Ví dụ Cánh đại bàng rất khoẻ.
Em rất thích đại bàng.
Kiểu câu “Ai là gì”
Thành phần câu
Đặc điểm
Câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Là gì (là ai, là con gì)?
Cấu tạo - Danh từ, cụm danh từ - Danh từ, cụm danh từ
Ví dụ Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
Trang 3Chính tả
Ôn tập và kiểm tra cuối học kỳ II (T2)
I- Mục tiêu:
- Kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng của HS
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì 1 của lớp 5 ( Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / 1phút; biết ngừng nghỉ
ở chỗ có dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện dúng nội dung văn bản nghệ thuật)
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về đặc điểm của các loại trạng ngữ
II- Đồ dùng dạy học:
1 - Một tờ giấy khổ to ghi vắn tắt các nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm của các loại trạng ngữ 3 Phiếu cỡ nhỏ phô tô 3 bảng tổng kết trong SGK phát cho HS làm
- Bảng tổng kết về các loại trạng ngữ
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A.KTBC:
B Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài:
2.Kiểm tra tập đọc –
HTL,ôn tập:
Bài 1: Ôn tập và kiểm tra
tập đọc và HTL
Bài 2 : Dựa vào kiến thức
đã học, hoàn chỉnh bảng
tổng kết về đặc điểm của
các loại trạng ngữ.
- Chúng ta ôn tập các bài tập đọc – HTL từ tuần 29 đến tuần 34 ( Sách TV5 – tập 2 )
*Gọi HS lên bảng bộc thăm bài đọc lấy
điểm
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 Cho thảo luận nhóm làm bài
+ Trạng ngữ là gì:( Trạng ngữ (TN) là
thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục
đích của sự vật nêu trong câu Trả lời
cho câu hỏi: Khi nào? ở đâu? Vì sao?
Để làm gì? Có thể đứng đầu câu,
cuối câu hoặc chen giữa CN và VN.)
+ Có những loại TN nào?
( Các loại TN:
- TN chỉ nơi chốn trả lời câu hỏi: ở
đâu?
- TN chỉ nguyên nhân trả lời các câu hỏi
nào ?( Vì sao?, Nhờ đâu?, Tại đâu? )
- TN chỉ mục đích trả lời các câu hỏi
nào ? ( Để làm gì?, Nhằm mục đích
gì?, Vì cái gì? )
- TN chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các từ “bằng”, “với” trả lời các câu
* HS bốc thăm chọn bài sau đó về chỗ chuẩn bị trong 1-2 phút
*1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2, đọc cả mẫu Cả lớp đọc thầm lại
- 1 HS nhìn bảng tổng kết, làm rõ yêu cầu của bài
- 4; 5 HS làm trên giấy khổ to dán bài lên bảng và trình bày
HSTL
HS nêu
Trang 4C Củng cố – Dặn dò
hỏi: Bằng cái gì?, Với cái gì?
- Đặc điểm của từng loại? Mỗi loại TN
trả lời cho những câu hỏi nào? (TN chỉ nơi chốn – nguyên nhân – mục đích – phương tiện – sự so sánh)
* Lời giải: Trang sau.
Nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà xem lại các bảng đã
hoàn chỉnh ở lớp, ghi nhớ các kiến thức vừa ôn tập
Lời giải bài 2:
Các loại trạng ngữ
TN chỉ nơi chốn ở đâu? Ngoài đồng , bà con đang gặt lúa
TN chỉ nguyên
nhân
Vì sao?
Nhờ đâu?
Tại đâu?
.Vì lười học, Hoa bị cô giáo chê.
Nhờ cần cù , Nam đã vượt lên đẫn đầu lớp
Tại trời mưa to mà đường lầy lội
TN chỉ mục đích Để làm gì?
Nhằm mục đích gì?
Vì cái gì?
Để đỡ nhức mắt, người làm việc với máy vi
tính cứ 45 phút phải nghỉ giải lao
Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng.
Các trường đã tổ chức nhiều hoạt động nhằm bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
TN chỉ phương
tiện
Bằng cái gì?
Với cái gì? Bằng một giọng hát truyền cảm, cô đã lôi
cuốn được mọi người
Với ánh mắt thân thiện, cô đã thuyết phục
được Nga
TN chỉ sự so sánh
Như thế nào?
Cậu bé vui sướng chạy tung tăng như chim sổ lồng.
Giọt sương long lanh như những hạt ngọc.
TN chỉ thời gian Khi nào ?
Mấy giờ ? Sáng sớm tinh mơ , bà em đã tập thể dục
Đúng 7 giờ tối nay ,bố emđi công tác về
Trang 5Thứ ba ngày 15 tháng5 năm 2012
Luyện từ và câu
Ôn tập và kiểm tra cuối học kỳ II(T3)
I- Mục tiêu:
- Kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng của HS
- Biết lập bảng thống kê dựa vào các số liệu đã cho
- Qua bảng thống kê, biết rút ra những nhận xét đúng
II- Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và 4; 5 tờ giấy khổ to để HS tự lập bảng thống kê theo yêu cầu của bài 2
- 4; 5 tờ giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 3
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài:
2.Kiểm tra tập đọc –
HTL,ôn tập:
Bài 1: Ôn tập và kiểm
tra tập đọc và HTL
Bài 2 Dựa vào các số
liệu đã cho, lập bảng
thống kê
Bài 3
* Lời giải:
a Số trường tiểu học
mỗi năm một tăng hay
giảm?
a1 – tăng
b Số học sinh mỗi năm
một tăng hay giảm?
b2 – giảm
c Diện tích phòng học
dành cho từng học sinh
mỗi năm một tăng hay
giảm?
C Củng cố – Dặn dò:
- Chúng ta ôn tập các bài tập đọc – HTL từ tuần 29 đến tuần 34 ( Sách TV5 – tập 2 )
*Gọi Hs lên bảng bộc thăm đọc bài
NX cho điểm
*GV đặt các câu hỏi về cách lập bảng thống kê:
- Các số liệu về tình hình phát triển giáo dục của nước ta trong mỗi năm
được thống kê theo những mặt nào?
+ Số trường, số phòng học, số học sinh, tỉ lệ học sinh dân tộc ít người
- bảng thống kê cần mấy cột? Đó là những cột nào?
* Lời giải: Trang sau.
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
Cho HS chữa bài NX
* GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu những HS làm bài tập 2 chưa đúng về nhà lập lại vào vở bảng
Lần lượt từng HS đọc thuộc lòng trước lớp những bài thơ,
* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 Cả lớp
đọc thầm lại
- 4; 5 HS làm trên giấy khổ to dán bài lên bảng và trình bày bảng thống kê
*1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3 Cả lớp đọc thầm theo
- GV phát phiếu cho 4;
5 tờ giấy khổ to cho 4;
5 HS làm
- 4; 5 HS làm trên giấy khổ to dán bài lên bảng và trình bày
Trang 6thèng kª;
Lêi gi¶i bµi tËp 2:
Häc sinh Gi¸o viªn Sè TØ lÖ häc sinh d©n téc thiÓu
sè
2000 - 2001 13 859 9 741 100 355 900 15,2%
2001 - 2002 13 903 9 315 300 359 900 15,85
2002 - 2003 14 163 8 815 700 363 100 16,75
2003 – 2994
2004 - 2005 14 34614 518 8 346 0007 744 800 366 200362 400 17,7%19,1%
Trang 7Tiếng việt
Ôn tập và kiểm tra cuối học kỳ II(T4)
I- Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc và học thuộc lũng của học sinh
- Củng cố kĩ năng lập biên bản cuộc họp.
- HS vận dụng làm bài tập
II- Đồ dùng dạy học
- Phiếu phô tô mẫu của biên bản họp đủ cho từng HS Nếu không có điều kiện có thể viết lên bảng HS xem mẫu, làm biên bản vào vở
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu bài :
2.Thực hành lập
biên bản
Ví dụ về biên
bản: trang sau
C Củng cố, dặn
dò:
Giả sử em là một chữ cái ( hoặc một dấu câu ) làm thư kí cuộc họp, em hãy viết biên bản cuộc họp ấy.
*gọi HS đọc yêu càu của bài tập
GV kiểm tra HS đọc câu hỏi tìm
hiểu bài Cuộc họp của chữ viết (tr 45), Tập tổ chức cuộc họp
đó (tr 46) (Tiếng Việt 3, tập
một
- GV phát phiếu cho từng HS làm bài hoặc mở bảng phụ đã
viết sẵn một mẫu biên bản
*Cho HS tự viết biên bản Gọi HS đọc biên bản NX
*GV yêu cầu HS về nhà hoàn
chỉnh, viết lại biên bản cuộc họp và vở; chuẩn bị ôn tập tiết 5
* 1 HS đọc yêu cầu của bài ( lệnh + văn bản “Cuộc họp của chữ viết”) Cả lớp đọc thầm theo
- HS làm bài các nhân – các em viết vào vở hoặc viết trên nháp
– Nhiều HS nối tiếp nhau
đọc biên bản
Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm một số bài
- Cả lớp bình chọn thư kí viết biên bản giỏi nhất
Trang 8Ví dụ một biên bản
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2004
biên bản bàn viêc giúp bạn
(lớp 5C)
- Nội dung: Trao đổi, tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng không biết chấm câu.
- Thành viên dự: các chữ cái và dấu câu.
Chủ toạ: bác chữ A.
Thư kí: chữ C
- Tổ chức cuộc họp:
+ Mục đích: giúp Hoàng biết cách đặt dấu chấm khi viết câu.
+ Tình hình hiện nay: Hoàng không biết cách đặt dấu chấm Khi viết, không
bao giờ để ý đến các dấu câu Mỏi tay chỗ nào, Hoàng chấm chỗ ấy nên đã viết những câu rất ngô nghê, vô nghĩa
+ Cách giải quyết: phân công việc: Từ nay, mỗi khi Hoàng định chấm câu, phải
đọc lại câu văn một lần nữa Anh Dấu Chấm Câu có nhiệm vụ giám sát, yêu cầu Hoàng thực hiện nghiêm túc điều này
Người lập biên bản kí Chủ toạ kí
Chữ C Chữ A
Trang 9
Thứ tư ngày 16 tháng 5 năm 2012
Tập đọc
ôn tập và kiểm tra cuối học kỳ II (T5)
I- Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng của HS
- Hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mĩ, cảm nhận được vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh
sống động; tìm và cảm nhận được cái hay của các hình ảnh so sánh và nhân hoá
II- Đồ dùng dạy học:
Bút dạ và 3 ; 4 if giấy khổ to cho HS làm bài 2.
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra học thuộc
lòng.
2.Đọc bài :
Trẻ con ở Sơn Mĩ
* Lời giải:
Câu a: HS chọn miêu tả
một hình ảnh sống động
trong bài thơ VD:
- Sóng biển vỗ bờ ồn
ào, bỗng nhiên có
những phút giây nín
bặt, ……
Câu b: Tác giả tả
buổnchiều và ban đêm
ở vùng quê ven biển
bằng cảm nhận của
nhiều giác quanmắt
,tai ,mũi )
Kiểm tra học thuộc lòng trước lớp những bài thơ, đoạn văn khác nhau
GV giới thiệu bài
*Gọi HS Đọc bài thơ “Trẻ con ở Sơn Mĩ” và trả lời câu hỏi
(khoảng 25 phút)
- GV hỏi HS + Bài thơ gợi ra những hình ảnh rất sống động về trẻ em Đó là những hình ảnh nào?
( Sóng ồn ào phút giây nín bặt,
biển thèm hoá được thành trẻ thơ
Những đứa trẻ tóc bết đầy nước mặn, tay cầm cành củi khô ùa chạy không cần tới đích trên bãi biển
Bọn trẻ vớt từ biển những vỏ ốc
âm thanh… ) + Buổi chiều tối ở vùng quê ven biển được tả như thế nào?
(Hoa xương rồng đỏ chói / Những
đứa bé da nâu tóc khét nắng màu râu bắp, thả bò trên những ngọn
đồi vòng quanh tiếng hát, nắm cơm khoai ăn với cá chuồn / Chim bay phía vầng mây như đám cháy
/ Bầu trời tím lại phía lời ru / Võng dừa đưa sóng thở.)
+Ban đêm ở vùng quê ven biển
được tả như thế nào?
- Trẻ em ở biển nước da cháy
kiểm tra khả năng học thuộc lòng của HS
*2 HS nối tiếp nhau
đọc yêu cầu của bài
HS nêu
HSTL
-(Những ngọn đèn dầu tắt vội dưới màn sao / Đêm trong trẻo
rộ lên hàng tràng tiếng chó sủa / Những con bò đập
Trang 103 Củng cố – Dặn dò:
nắng, tóc bết đầy nước mặn vì suốt ngày bơi lội trong nước biển Bãi biển rộng mênh mông, các bạn ùa chạy thoải mái mà chẳng cần tới
đích
Các hình ảnh so sánh: Gió à à u
u như ngàn cối xay lúa và Trẻ con
là hạt gạo của trời
- Các hình ảnh nhân hoá: Biển
thèm được hoá trẻ thơ; sóng thở
*GV nhận xét tiết học, biểu dương
những HS đạt điểm cao khi kiểm tra học thuộc lòng
đuôi ăn lại cỏ / Mùi rơm nồng len lỏi giữa giấc mơ.)
HS đọc kĩ từng câu hỏi, suy nghĩ, làm bài cá nhân
Trang 11Thứ năm ngày 17 tháng 5 năm 2012
Luyện từ và câu
ÔN tập và kiểm tra cuối học kỳ II (T6)
I- Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài thơ Trẻ con ở Sơn
Mĩ.
2 Dựa vào hiểu biết của em và những hình ảnh được gợi ra từ bài thơ “Trẻ con ở Sơn
Mĩ”, viết được một đoạn văn ngắn tả người (một đám trẻ ở vùng biển hoặc ở làng
quê), tả cảnh (một buổi chiều tối hoặc một đêm yên tĩnh ở vùng biển hoặc ở một làng quê)
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn đề bài
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A.KTBC:
B.Dạy bài mới :
*Giới thiệu bài
2.Kiểm tra tập đọc – HTL,ôn
tập:
Bài tập 1: Nghe viết “Trẻ em ở
Sơn Mĩ” (từ đầu đến “hạt gạo của
trời”
Bài 2:Đáp án
VD:a, Vào mùa hè, lũ bạn ở vùng
biển quê em bạn nào bạn nấy đen
cháy, tóc đỏ quạnh vì ngâm mình
trong nước biển, phơi mình trong
nắng gió Công việc mà trẻ con ở
vùng biển…
b) Vào mùa đông, những ngày
mưa phùn gió bấc, cảnh chiều tối
ở làng quê em gợi buồn man mác
Mới 7, 8 giờ tối mà trong làng đã
tĩnh mịch, cửa đóng then cài Có
thể nghe rõ tiếng mẹ ru con vẳng
từ nhà nào đó
3 Củng cố – Dặn dò:
GV: Giới thiệu bài: Ôn
tập cuối học kì II
*Gọi HS đọc bài -Bài chính tả thuộc thể loại nào ?
-Khi viết ta lưu ý gì ?
GV đọc cho HS viết bài
GV đọc cho HS soát lỗi
GV chấm 7 - 10 bài
GV nêu nhận xét chung
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
Xác định trọng tâm của
đề bài ? Gọi HS đọc bài
-*GV nhận xét tiết học,
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả vừa viết ở lớp
+ HS nghe
GV phát âm rõ ràng.HS theo dõi SGK
HS nghe viết bài
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
*1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ, chọn đề tài gần gũi với mình
- HS nối tiếp nhau đọc
đoạn văn của mình
- Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm, bình chọn người viết bài hay nhất
Trang 12Thø s¸u ngµy 18 th¸ng 5 n¨m 2012
TËp lµm v¨n
KiÓm tra häc kú II
Trang 13Toán Tiết 171 : Luyện tập chung (Thứ 2)
I Mục tiêu:
+ Giúp học sinh củng cố về:
+ Kĩ năng thực hành tính.(176)
+ Giải bài toán có lời văn
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, phấn màu
III.Các hoạt động chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Lên lớp:
Bài 1: Tính :
a) b)
7
9 4
3 7
12 4
3
7
5
22
15 4
3 11
10
3
1
1
:
11
c) 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1 =
(3,57 + 2,43) x 4,1
=
6 x 4,1
=
24,6
d) 3,42 : 0,57 x 8,4 – 6,8 = 6
x 8,4 – 6,8 = 50,4 – 6,8 =
43,6
Bài 2: Tính bằng cách thuận
tiện nhất:
a)
3
8 3 3 7 17 11
4 17 2 11 3 7 63 17 11
68 22 21 63
68
17
22
11
21
x x x x
x x x x x x
x
x x x
x
b)
5
1 5 5 13 2 7
2 13 7 5 25 13 14
26 7 5 25
26
13
7
14
x x x x
x x x x
x
x x x
x
Bài 3: Bài giải:
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 x 19,2 = 432 (m2)
Gọi HS chữa cũ NX
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 Cho HS chữa bài NX
- Nêu cách nhân hai phân số ?
- Nêu cách chia một số thập phân cho một số thập phân?
-Phép tính c đã áp dụng tính chất gì?
*Gọi HS đọc yêu cầu
- Muốn tính nhanh ta làm thế nào?
*Gọi HS đọc yêu cầu bài
Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì
- Nêu cách tính chiều cao của bể?
*Gọi hs đọc yêu cầu của bài.Lớp làm bài, gv đa bảng phụ cho 4 hs làm, mỗi hs một phép tính
Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
* hs đọc yêu cầu bài tập
Lớp làm bài, 2hs làm bảng, Gọi hs nêu, nhận xét
* đọc đề bài, học sinh làm bài