III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A/ Kieåm tra baøi cuõ .5’ - Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu đọc - 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của Giáo và trả[r]
Trang 1Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012(dạy ngày thứ bảy 28/4/2012)
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN TIẾT 97-98
CÓC KIỆN TRỜI (GDBVMT) I/ MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU
A/-TẬP ĐỌC- Biết đọc phân biệt lời người dân chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ND: do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả
đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới (Trả lời được các CH trong SGK)
- GDBVMT : GDHS ý thức bảo vệ môi trường
B/ KỂ CHUYỆN.
- Kể lại được một đoạn chuyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh họa (SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện ( phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TẬP ĐỌC
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
- GV Kiểm tra 3 Học sinh lên bảng yêu cầu đọc
và trả lời các câu hỏi vềâ bài Cuốn sổ tay
B/ DẠY BÀI MỚI(25’)
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài mới:
2/ Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Đọc từng câu
+ GV treo bảng phụ viết sẵn các từ khó, dễ lẫn do
ảnh hưởng của phương ngữ và yêu cầu học sinh
đọc
+ GV yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
trong bài, theo dõi và chỉnh sửa lỗi phát âm của
học sinh
c) Đọc từng đoạn
+ GV gọi 3 học sinh đọc bài tiếp nối theo
đoạn.Nhắc học sinh chú ý ngắt giọng ở vị trí các
dấu câu
+ Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới
+ GV gọi 3 học sinh khác yêu cầu tiếp nối nhau
đọc bài theo đoạn, lần 2
d) Luyện đọc theo nhóm
+ Chia nhóm và yêu cầu Học sinh luyện đọc theo
nhóm
e) Đọc trước lớp.+ Gọi 3 học sinh bất kì yêu cầu
tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn
g) Đọc đồng thanh.+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng
thanh đoạn 2
3/ Tìm hiểu bài:- Vì sao Cóc phải kiện Trời?
- Cóc sắp xếp đội ngũ thế nào trước khi đánh
trống?
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Luyện phát âm từ khó
- Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn hoặc nhóm
Mỗi học sinh đọc 1 câu
- 3 học sinh đọc, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 3 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài và nhận xét
- Mỗi nhóm 3 học sinh lần lượt đọc một đoạn trước nhóm, học sinh trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa cho nhau
- 3 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Vì đã lâu ngày trời không làm mưa, hạ giới bị hạn hán, muôn loài đều khổ sở
- Trước khi đánh trống, Cóc bảo Cua bò vào chum nước, Ong đợi sau cánh cửa, Cáo, Gấu, Cọp thì
Tuần 33
Trang 2- Đội quân nhà Trời gồm những ai?
- Em hãy kể lại cuộc chiến giữa Cóc và các bạn
với đội quân nhà Trời
- Qua phần đọc và tìm hiểu truyện, em thấy Cóc
có gì đáng khen?
- GV giảng thêm: Cóc đại diện cho nguyện vọng
của người nông dân, luôn mong muốn mưa thuận
gió hoà để sản xuất
- Câu chuyện muốn nói gì vơi chúng ta ?
GDBVMT : Hạn hán có nguyên nhân là do con
người phá hoại môi trường thiên nhiên, vậy muốn
tránh khỏi thiên tai, hạn hán, chúng ta phải biết
bảo vệ môi trường cây xanh, không phá rừng….
4/ Luyện đọc lại bài :
- GV đọc mẫu toàn bài lần hai - Gọi 3 Học sinh
đọc bài trước lớp theo ba vai Trời, Cóc, người dẫn
chuyện
- Gv chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 học
sinh yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc bài theo vai trước
lớp.- Nhận xét và cho điểm học sinh
nấp ở hai bên
- Đội quân của nhà Trời gồm có Gà, Chó, Thần Sét.
- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Cóc thật dũng cảm, dám lên kiện Trời; Cóc biết sắp xếp, phân công các bạn một cách hợp lý nên đã thắng được đội quân hùng hậu của Trời; Cóc thương muôn loài dưới hạ giới …
- Học sinh theo dõi bài đọc mẫu
- 3 học sinh đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Học sinhtrong nhóm phân công vai để đọc lại bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN 1/ Xác định yêu cầu:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của phần Kể chuyện
trang 123/SGK
2/ Hướng dẫn kể chuyện:
- Chúng ta phải kể lại câu chuyện bằng giọng của ai?
- Trong truyện có nhiều nhân vật, em có thể chọn kể
bằng lời của Cóc, các bạn của Cóc, Trời nhưng lưu ý
không kể bằng lời của các nhân vật chết trong cuộc
chiến đấu
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ để chọn một nhân vật
mà mình sẽ kể theo lời của nhân vật đó
- Chúng ta phải xưng hô như thế nào khi kể theo lời của
một nhân vật trong truyện?
- GV yêu cầu học sinh quan sát để nêu nội dung các bức
tranh
- Gv gọi 1 học sinh khá, yêu cầu kể lại đoạn đầu của câu
chuyện
- Nhận xét
3/ Kể chuyện
- GV gọi 3 học sinh kế tiếp nối câu chuyện trước lớp
- GV nhận xét
- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
3/ Củng cố, dặn dò.(5’)- Nhận xét tiết học, dặn dò học
sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bằng lời của một nhân vật trong truyện dựa theo tranh minh họa SGK
- Học sinh nghe GV hướng dẫn
- Học sinh tiếp nối nhau trả lời trước lớp: Em kể theo lời của Cóc./ Em kể theo lời của Trời./
- Xưng là “ Tôi”
- 4 Học sinh tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
+ Tranh 1: Cóc và các bạn trên đường đi kiện Trời
+ Tranh 2: Cuộc chiến giữa Cóc và các bạn với quân nhà Trời
+ Tranh 3: Trời thương lượng với Cóc
+ Tranh 4: Trời làm mưa
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật
Trang 3Thứ ba ngày 01 tháng 5 năm 2012(dạy ngày thứ tư 2/5/2012)
CHÍNH TẢ TIẾT 65(Nghe viết)
CÓC KIỆN TRỜI I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam Á (BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b
II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC Bài tập 3a hoặc 3b viết 3 lần trên bảng lớp.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A / Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 1 học sinh đcọ cho 2 học sinh viết trên bảng
lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
- Nhận xét và cho điểm học sinh
B / Dạy – Học bài mới.(5’)1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần
- Hỏi: Cóc lên Thiên đình kiện Trời với những ai?
b) Hướng dẫn cách trình bày bài
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa?
Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm
được
- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho học sinh
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm từ 7 đến 10 bài
3/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:– Gọi học sinh đọc yêu cầu: Đọc và viết
đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam Á
- Gọi học sinh đọc tên các nước
- Gv giới thiệu: đây là 5 nước láng giềng của nước
ta
- Tên riêng nước ngoài được viết như thế nào?
- GV lần lượt đọc tên các nước (có thể không theo
thứ tự như SGK) và yêu cầu học sinh viết theo
- Nhận xét chữ viết của học sinh
Bài 3: a) - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm.- Gọi học sinh chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
b)HSKG làm chín mọng - mơ mộng -hoạt động -
ứ đong
C /Củng cố – Dặn dò.(25’)
- Nhận xét tiết học, yêu cầu những học sinh viết
sai từ 3 lỗi trở lên về nhà viết lịa bài cho đúng
chính tả, dặn dò học sinh cả lớp chuẩn bị bài sau
- Học sinh đọc và viết
+ PB: lâu năm, nu61t nẻ, nấp, náo động.
+ PN: vừa vặn, dùi trống, về, dịu giọng.
- Theo dõi GV đọc, 1 học sinh đọc lại
- Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp, Ong
- Đoạn văn có 3 câu
- Những chữ đầu câu: Thấy, Cùng, Dưới và tên riêng: Cóc, Trời, Cua, Cáo, Gấu, Cọp, Ong.
- PB: lâu, làm ruộng đồng, chim muông, khôn khéo, quyết.
- PN: Chim muông, khôn khéo, quyết.
- 1 học sinh đọc cho 2 học sinh viết bảng lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 10 học sinh đọc: Bru-nây; cam-pu-chia; Đông-ti-mo; In-đô-nê-xi-a; Lào
- Viết hoa chữ cái đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối
- 3 học sinh viết bảng lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở
- 1 Học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 3 học sinh làm bài trên bảng lớp, học sinh dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- 2 học sinh chữa bài
- Làm bài vào vở : cây sào – xào nấu; lịch sử – đối xử.
Trang 4TẬP VIẾT TIẾT 33
ÔN CHỮ HOA Y I/ MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU.
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Y (1 dòng) P,K (1 dòng) viết đúng tên riêng Phú Yên (1
dòng) và câu ứng dụng: Yêu trẻ để tuổi cho (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.Kẻ sẵn dòng chữ trên bảng để học sinh viết chữ – Câu ứng dụng
Yêu trẻ, trẻ đến nhà Kính già, già để tuổi cho Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên
bảng lớp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Thu vở của một số học sinh để chấm bài về nhà.
- Gọi 1 học sinh đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
tiết trước Gọi 2 học sinh lên bảng viết từ Văn
Lang và, Vỗ tay, Bàn kĩ.
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh.- Nhận xét vở đã
chấm.
2/ Dạy – học bài mới:(5’)
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giáo viên hỏi: Trong tên riêng và câu ứng dụng
có những chữ viết hoa.
- Yêu cầu học sinh viết chữ viết hoa Y vào bảng.
- Giáo viên hỏi học sinh viết chữ đẹp trên bảng
lớp: Em đã viết chữ viết hoa Y như thế nào?
- Yêu cầu học sinh viết các chữ viết hoa P, Y, K
vào bảng con Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho từng
học sinh.
c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
- Giới thiệu từ ứng dụng.
- Quan sát và nhận xét.- Viết bảng.
d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Giới thiệu câu ứng dụng.
- Quan sát và nhận xét.- Viết bảng.
e) Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
3/ Củng cố – Dặn dò.(5’)
- Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh.
- Dặn học sinh về nhà hoàn thành bài viết trong
vở Tập Viết 3 và học thuộc từ và câu ứng dụng.
- 1 học sinh đọc : Văn Lang và câu ứng
dụng
Vỗ tay cần nhiều ngón
Bàn kĩ cần nhiều người
- 2 lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào bảng con.
P Y K
- Có các chữ hoa P, Y, K
- Học sinh cả lớp cùng viết vào bảng con, 3 học sinh lên bảng lớp viết.
- HỌC SINH nêu quy trình viết chữ hoa
Y đã học ở lớp 2, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Học sinh đổi chỗ ngồi, 1 học sinh viết chữ đẹp kèm 1 học sinh viết chữ chưa đúng, chưa đẹp.
Yêu trẻ, trẻ đến nhà Kính già, già để tuổi thọ
HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dịng trên lớp ( trong vở tập viết 3)
Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2012(dạy ngày thứ năm 3/5/2012)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 33 NHÂN HOÁ ( GDBVMT)
I/ Mục tiêu :
- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, cách nhân hóa được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn
văn (BT1)
- Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa (BT2)
- GDBVMT: GDHS ý thức BVMT
Trang 5II / Đồ dùng dạy học.Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu : ( Điều chỉnh Chỉ yêu cầu viết 1 câu có sử dụng phép
nhân hóa)
1/ Kiểm tra bài cũ.(5’)
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu làm các bài
tập sau
+ Học sinh 1: Điền dấu thích hợp vào các ô trống trong
đoạn sau:Bồ Chao kể tiếp
Đầu đuôi là thế này - Tôi và Tu Hú đang bay dọc một
con sông lớn Chợt Tu Hú gọi tôi - “Kìa, hai cái trụ
chống trời”.
+ Học sinh 2: Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi “
Bằng gì?” trong các câu sau:
a) Cốm làng Vòng được làm ra bằng một bí quyết riêng
được gìn giữ từ đời này sang đời khác.
b) Tâm đã đạt được thành tích cao bằng sự nỗ lực phi
thường của bản thân.
2/ Dạy – học bài mới.(25’) Giới thiệu bài.
Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1:- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm phần a)
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh trả lời, đồng thời viết
câu trả lời của học sinh vào bảng tổng kết bài tập đã
chuẩn bị.
+ Trong đoạn thơ ở phần a) có những sự vật nào được
nhân hoá?
+ Tác giả làm thế nào để nhân hoá các sự vật đó?
+ Các từ ngữ dùng để diễn tả các sự vật là những từ ngữ
thường dùng làm gì?
+ Như vậy, để nhân hoá các sự vật trong khổ thơ, tác giả
đã dùng những cách nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để tiếp tục
trả lời các câu hỏi trên với đoạn văn b)
- Giáo viên hỏi: Em thích nhất hình ảnh nhân hoá nào
trong bài? Vì sao?
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi bảng đáp án trên vào vở.
Bài 2:- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Bài yêu cầu chúng ta viết đoạn văn để làm gì?
- Trong đoạn văn, ta phải chú ý điều gì?
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Nghe giáo viên giới thiệu bài.
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
- Trả lờicác câu hỏi ra giấy nháp.
- Trả lời câu hỏi của giáo viên.
+ Có 3 sự vật được nhân hoá Đó là
mầm cây, hạt mưa, cây đào.
+ Tác giả dùng từ tỉnh giấc để tả
mầm cây ; dùng các từ mải miết, trốn
tìm để tả hạt mưa; dùng các từ lim
dim, mắt, cười để tả cây đào.
+ Từ mắt là từ chỉ bộ phận của người;
các từ tỉnh giấc, trốn tìm, cười là từ chỉ hoạt động của người; từ lim dim là
chỉ đặc điểm của người.
+ Tác giả dùng 2 cách đó là nhân hoá bằng từ chỉ bộ phận của người và dùng từ nhân hoá bằng các từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người.
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận cùng nhau.
- Mỗi câu hỏi 1 học sinh trả lời Các học sinh khác theo dõi và nhận xét.
Bài viết: Trước cửa nhà em, có khoảng đất nhỏ trồng hoa Mỗi độ Xuân về, những nàng hồng tíu tít rủ nhau mặc những bộ áo nhung, phớt hồng lộng lẫy Chị loa kèn dịu dàng
Trang 6GDBVMT: Trong đoạn văn các em viết cần lưu ý tả bầu
trời buổi sáng hoặc vườn cây, thể hiện sự gắn bó với thiên
nhiên, bảo vệ môi trường thiên nhiên trong lành
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài.
- Gọi 1 số học sinh đọc bài làm của mình trước lớp, chỉnh
sửa lỗi cho học sinh và chấm điểm những bài tốt.
3/ Củng cố – Dặn dò.(5’)
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn dò những học sinh chưa h oàn thành đoạn văn về
nhà làm tiếp Cả lớp chuẩn bị bài sau.
hơn nên chọn cho mình một bộ váy trắng muốt, dài thướt tha Cô lay-ơn ngày thường thu mình trong lớp lá xanh nay cũng khoe sắc bằng vạt áo vàng tươi.
Thứ NĂM ngày 3 tháng 5 năm 2012(dạy ngày thứ sáu 4/5/2012)
TẬP ĐỌC - Tiết 99
MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết ngắt nhịp hợp lí ở các câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi câu thơ
- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “ Mặt trời xanh ” và những dòng thơ tả vẽ đẹp đa
dạng của rừng cọ
- (Trả lời được các CH trong SGK thuộc bài thơ)
- GDHS yêu quê hương đất nước
II / ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
Bạng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có điều kiện)
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ (5’)
- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu đọc và trả
lời câu hỏi về bài Cóc kiện trời.
Nào?
B /DẠY – HỌC BÀI MỚI (25’)
1/ Giới thiệu bài.- Ghi tên bài lên bảng.
2/ Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc toàn bài một lượt với giọng đã xác định ở Mục
tiêu
b) Hướng dẫn đọc từng dòng thơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc bài, mỗi
em đọc 2 dòng thơ Yêu cầu học sinh đọc 2 vòng như
vậy
- GV theo dõi học sinh đọc bài và sửa lỗi phát âm cho
những học sinh phát âm sai
c) Hướng dẫn đọc từng khổ thơ kết hợp giải thích nghĩa
từ
- Gv yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc, mỗi học sinh
đọc 1 khổ thơ Nhắc học sinh ngắt hơi đúng ở cuối các
dòng thơ, nghỉ hơi lâu ở cuối mỗi khổ thơ
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc lại bài thơ lần 2
d) Luyện đọc theo nhóm
- Chia học sinh thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 học sinh,
yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu 3 đến 4 nhóm bất kì đọc bài trước lớp
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của Giáo viên
- Nghe Giáo viên giới thiệu bài
- Theo dõi Giáo viên đọc bài mẫu và đọc thầm theo
- Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn hoặc nhóm
- 4 Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
- 4 Học sinh đọc theo yêu cầu của giáo viên
- Mỗi Học sinh đọc 1 lần bài thơ trước nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Nhóm đọc bài tiếp nối theo yêu cầu, cả
Trang 7e) Đọc đồng thanh.
3/ Tìm hiểu bài.- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài
- Giáo viên lần lượt nêu câu hỏi cho học sinh trả lời để
hiểu nội dung bài thơ:
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ 1 và hỏi:
Khổ thơ 1 miêu tả điều gì?
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với gì?
+ Qua cách so sánh của tác giả, em hình dung được điều
gì về mưa trong rừng cọ?
+ Theo em, vì sao có thể so sánh tiếng mưa trong rừng
cọ như vậy?
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ
bài tập đọc
+ Khổ thơ thứ 2 miêu tả rừng cọ vào lúc nào?
+ Mùa hè, trong rừng cọ có điều gì thú vị?
+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời? (có thể
yêu cầu học sinh quan sát hình lá cọ trong tranh minh
hoạ)
+ Tác giả gọi lá cọ là gì? Em có thích cách gọi đó của
tác giả không? Vì sao?
+ Em thích nhất hình ảnh nào về rừng cọ trong bài? Vì
sao?
4/ Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh bài
thơ
- Giáo viên hướng dần học sinh học thuộc lòng bài thơ
như cách đã hướng dẫn ở các giờ học thuộc lòng trước
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ
C / Củng cố – Dặn dò.(5’)
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương những học
sinh tích cực trong giờ, học thuộc lòng bài nhanh, nhắc
nhở những học sinh chưa chú ý trong giờ học
- Dặn dò học sinh về nhà học lại cho thuộc lòng bài thơ
và chuẩn bị bài sau
lớp theo dõi và nhận xét
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Nghe câu hỏi của giáo viên và trả lời:
+ Miêu tả tiếng mưa trong rừng cọ
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh như tiếng thác đổ về, như ào ào trận gió
+ Tiếng mưa trong rừng cọ rất lớn, ào ào như tiếng thác, như tiếng gió to.+ 2 đến 3 học sinh phát biểu ý kiến
+ Quan sát tranh minh hoạ và nghe giáo viên giảng
+ Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè
+ Vào trưa hè, nằm trong rừng cọ sẽ thấy trời xanh qua từng kẽ lá
+ Học sinh: Vì lá cọ tròn, cóp gân lá xoè ra như các tia nắng nên trông giống như mặt trời
+ Tác giả âu yếm gọi lá cọ là “Mặt trời xanh của tôi” Cách gọi ấy thật hay vì lá cọ giống mặt trời nhưng lại có màu xanh, cáhc gọi ấy cũng thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của tác giả đối với rừng cọ quê hương
+ 3 đến 5 học sinh trả lời Có thể thích: rừng cọ trong cơn mưa; thích vào buổi trưa hè;
thích lá cọ “xoè từng tia nắng” …
- Đọc đồng thanh theo yêu cầu
HS khá giỏi bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm
Thứ sáu ngày 4 tháng 5 năm 2012(dạy ngày thứ bảy 52/5/2012)
CHÍNH TẢ – NGHE VIẾT
TIẾT 66 QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI
I/ MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT 2 a
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a hoặc 2b.phụ viết sẵn nội dung bài các bài tập chính tả.
Bài tập 3a hoặc 3b photo ra giấy và bút dạ.
Trang 8III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU
1/ Kiểm tra bài cũ :(5’)
- Gọi 1 học sinh đọc cho 2 học sinh viết trên
bảng lớp, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
tên 5 nước trong khu vực Đông Nam Á đã
học ở tiết trước.
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2/ Dạy học bài mới:(5’)
a) Giới thiệu bài.
b) GV đọc mẫu
- Trao đổi về nội dung bài viết.
+ Hỏi: Hạt lúa non tinh khiết và quý giá như
thế nào?
- Hướng dẫn cách trình bày.
- Hướng dẫn viết từ khó.
- Viết chính tả.- Soát lỗi.- Chấm bài.
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2 a
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Tiến hành tương tự như trên.
Bài 3 : (HSKG làm )
3/ Củng cố – Dặn dò.(5’)
- Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh.
- Dặn học sinh ghi nhớ các từ cần phân biệt
trong bài và chuẩn bị bài sau Học sinh nào
viết xấu, sai 3 lỗi chính ta trở lên phải viết lại
bài cho đúng.
- 1 học sinh đọc và viết.
Bru-nây; Cam-pu-chia; Đông-ti-mo; In-đô-nê-xi-a; Lào
- 2 HS đọc
+ hạt lúa non mang trong nó giọt sữa thơm phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ, kết tinh các chất quý trong sạch của trời.
-HS viết bảng con : ngửi, phảng phất, hương vị
(HSKG làm bài 2 b)
- Làm bài vào vở:
a) nhà xanh – đỗ xanh; là cái bánh chưng.
b) trong – rộng – mông – đồng; là thung lũng.
3a) sao – xa – sen b) cộng – họp - hộp
TẬP LÀM VĂN Tiết 33
GHI CHÉP SỔ TAY I/ Mục tiêu:
- Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo A lô, Đô – rê –mon Thần thông đây ! để từ đó biết
ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô-rê-mon .
II/ Đồ dùng dạy học:Giáo viên và học sinh cùng sưu tầm tranh, ảnh về một số loài động vật quý
hiếm được nêu trong bài Một cuốn truyện tranh Đô-rê-mon, một v ài tờ báo Nhi đồng có mục
Alô, Đô-rê-mon Thần thông đây!
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng, yêu cầu đọc bài kể lại
một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh.
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên.
Trang 92/ Dạy – học bài mới:(25’) Giới thiệu bài
Hướng dẫn làm bài
Bài 1:
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc bài trước lớp, 1 học sinh đóng
vai người hỏi, 1 học sinh đóng vai Đô-rê-mon
- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng đọc bài Mỗi cặp
đọc 2 lần, sau lần thứ nhất thì đổi vai để đọc lần thứ hai.
- Cho học sinh cả lớp giới thiệu tranh ảnh về các loài thú
quý hiếm được nhắc đến trong bài đã sưu tầm được
Bài 2:- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên gọi học sinh đọc lại phần a) của bài báo.
- Giáo viên hỏi: Bạn nhỏ hỏi Đô-rê-mon điều gì?
- Hãy ghi lại ý chính trong câu trả lời của Đô-rê-mon.
- Gv yêu cầu học sinh tự làm tiếp phần b).
- Giáo viên nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh.
3/ Củng cố – Dặn dò.(5’)
- Nhắc những học sinh chưa hoàn thành bài tập 2 về nhà
viết tiếp, thường xuyênđọc báo và ghi lại những thông tin
vào sổ tay.- Dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.
- 1 học sinh đọc trước lớp.
.- 2 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi.
- Đọc bài.
- 2 học sinh lần lượt đọc trước lớp.
- 1 học sinh đọc trước lớp.
- Bạn nhỏ hỏi Đô-rê-mon : Sách đỏ là gì?”
- Học sinh tự ghi, sau đó phát biểu ý kiến: Sách đỏ là loại sách nêu tên các động vật, thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng, cần được bảo vệ
Trang 10Thứ hai ngày 7 tháng 5 năm 2012
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
TIẾT 100-101 SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I/ MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU
A/-TẬP ĐỌC
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu ND, ý nghĩa: ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các
hiện tượng thiên nhiện và ước mơ bay lên cung trăng của loài người (Trả lời được các CH trong
SGK)
B/ KỂ CHUYỆN.Kể lại được tửng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn ( phóng to, nếu có thể).
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
- GV Kiểm tra 3 Học sinh lên bảng yêu cầu
đọc và trả lời các câu hỏi vềâ bài Mặt trời xanh
của tôi
B/ DẠY BÀI MỚI(5’)
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài mới:
2/ Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Đọc từng câu.
c) Đọc từng đoạn
d) Luyện đọc theo nhóm.
e) Đọc trước lớp.
g) Đọc đồng thanh.
3/ Tìm hiểu bài:
- Nhờ đâu Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
- Cuội dùng cây thuốc quý vào những việc gì?
- Vì sao vợ Cuội mắc chứng hay quên?
- Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
- Giáo viên: Quan sát tranh minh hoạ câu
chuyện, chúng ta thấy chú Cuội ngồi bó gối,
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.
- Luyện phát âm từ khó.
- Vì Cuội thấy được hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc nên anh đã phát hiện ra cây thuốc quý và mang về nhà trồng.
- Cuội dùng cây thuốc quý để chứu sốngnhiều người.
- Vì vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc mãi mà không tỉnh lại, anh liềnlấy đất nặn cho vợ bộ óc khác rồi rịt thuốc lần nữa Vợ Cuội sống lại ngay nhưng cũng từ đó mắc chứng hay quên.
- Vì 1 lần vợ Cuội quên lời anh dặn đ0ã lấy nước giải tưới cho cây, vừa tưới xong thì cây thuốc lừng lững bay lên trời Thấy thế, Cuội vội nhảy bổ tới, túm rễ cây nhưng cây thuốc cứ bay lên kéo cả Cuội bay lên trời.
- Học sinh nghe giảng.
Tuần 34