Môc tiªu: - Gióp HS: - Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình.. - Biết: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diệ[r]
Trang 1Ngày soạn : Thứ bảy ngày 9 tháng 3 năm 2013
Ngày dạy : Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013
( Chuyển day : Ngày /… /……)
Tuần 28: Tiết 136 : Toán
Bài : So sánh các số trong phạm vi 100.000.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh các số trong phạm vị 100.000
- Biết tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong mỗi nhóm 4 số các số có 5 chữ số ( Làm các bài tập: Bài 1, 2, 3 ) bài 4 b
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2
HS : - Bảng, vở, nháp
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
GV viết bảng 120 … 1230; 4758 … 4759
6542 … 6742 1237 … 1237 -> 2HS lên bảng làm
+ Nêu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10.000 ? (1HS) - HS + GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : ( GV ghi đầu bài )
b Hướng dẫn hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi 100 000
* Học sinh nắm được các số so sánh. So sánh số có số các chữ số khác nhau
- GV viết bảng: 99 999 100 000
và yêu cầu HS điền dấu >,<,=
- HS quan sát
- 2HS lên bảng + lớp làm nháp
99999 < 100000 + Vì sao em điền dấu < ? Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị
- Vì trên tia số 99999 đứng trước 100000
- GV: Các cách so sánh đều đúng
nhưng để cho dễ khi so sánh 2 số TN
với nhau ta có thể so sánh về số các
chữ số của hai số đó với nhau
- Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trước rồi
đếm 100000
- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số
- GV: Hãy so sánh 100 000 với
99 999?
- 100 000 > 99999
So sánh các số cùng các chữ số
- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền dấu
76200 > 76119 + Vì sao em điền như vậy ? - HS nêu
Trang 2+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta so
sánh như thế nào ?
- HS nêu
- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng
tương tự như so sánh số có 4 chữ số ?
- HS nghe
+ Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ
số
- HS nêu
- GV lấy VD: 76200 76199 -> HS so sánh; 76200 > 76199
+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có
thể viết ngay dấu so sánh 76199
76200 được không?
- Được 76199 < 76200
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1 + 2: * Củng cố về so sánh số
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 100001 35276 > 35275
8000 = 7999 + 1 99999 < 100000 -> GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 < 96573
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 89156 < 98516
69731 > 69713
79650 = 79650
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng 67628 < 67728
- GV gọi HS nêu cách điền dấu 1 số
P/t ?
-> Vài HS nêu
Bài 3 + 4: * Củng cố về thứ tự số
* Bài 3 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở + Số lớn nhất là: 92368
+ Số bé nhất là: 54307
- GV gọi HS đọc bài -> 3 - 4 HS đọc bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào vở + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;
31855, 82581 + Lớn đến bé: 76253; 65372;
56372; 56327
- GV gọi HS đọc bài - 3HS đọc nhận xét
Trang 3-> GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò : :
- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ? - 3HS
- GV chốt lại nội dung bài học Khen ngợi HS nào có cố gắng tích cực học tập
- GV đánh giá, nhận xét giờ học * Về nhà học bài, chuẩn bị bài
Tuần 28: Tiết ( 82 +83): Tập đọc - Kể chuyện Bài : Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu: A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng như nhỏ thì sẽ thất bại .(Trả lời được các câu hỏi SGK)
* Tích hợp GDKNS: Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận hỏi đáp,nhận thức xác
định giá trị bản thân.lắng nghe, kiểm soát, phê phán.
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( HSK + G đặt được tên và kể lại từng
đoạn của câu chuyện bằng lời của Ngựa Con ;
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Tranh minh hoạ các câu chuyện trong SGK
HS : - SGK, vở
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: :
- Kể lại câu chuyện Quả táo ? (3HS)- HS + GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : ( GV ghi đầu bài )
b Hướng dẫn Luyện đọc:
* GV đọc toàn bài
GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
*Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa
từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn ghi lời đúng - HS nghe
- HS nối tiếp đọc đoạn + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc theo N2
- Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc ĐT toàn bài
c Tìm hiểu bài
Trang 4- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
-> Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối…
- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? -> Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ
móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là
bộ đồ đẹp
- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng
như thế nào?
-> Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin
đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Nhất định con sẽ thắng
- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả
trong hội thi ?
- HS nêu
c Luyện đọc lại: - HS phân vai đọc lại câu chuyện
- HS nhận xét -> GV nhận xét
Kể chuyện
* GV giao nhiệm vụ - HS chú ý nghe
* Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời
Ngựa con
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu + phần mẫu
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của
Ngựa con là như thế nào?
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng
tranh trong SGK
- HS quan sát
- HS nói ND từng tranh + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước
+ Tranh 2: Ngựa cha khuyên con… + Tranh 3: Cuộc thi…
+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV gọi HS kể chuyện - 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của
câu chuyện
- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dò : - Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
- GV chốt lại nội dung bài học Khen ngợi HS nào có cố gắng tích cực học tập
- GV đánh giá, nhận xét giờ học * Về nhà học bài, chuẩn bị bài
Trang 5Tuần 28: Tiết 55: Tự nhiên xã hội Bài : Thú (tiếp)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết
- Nêu ích lợi của Thú cua đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số
loài thú - Vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS ưa thích.(HD3 cần nhiều thời gian)
* Khuyến khích HS tìm hiểu biết: Biết các động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa gọi là thú hay động vật có vú Nêu một số ví dụ về thú nhà và thú rừng.
* Tích hợp : Liên hệ Bảo vệ môi trường bảo vệ các động vật hoang giã
* Tích hợp KNS:: Tìm kiếm và xử lí thông tin, quan sát, thảo luận trưng bày để tìm ra đặc diểm chung về cấu tạo ngoài cơ thể chim.Hợp tác tìm kiếm các lựa chọn các cách để tuyên truyền bảo vệ thú rừng ở địa phương
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Các hình trong SGK - Các hình trong SGK 106 – 107
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú nhà - Giấy, bút màu
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu ích lợi củathú nhà ?
- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà? -> HS + GV nhận xét :
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : ( GV ghi đầu bài )
3.2 Hướng dẫn hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu:
Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được quan sát.
* Cách tiến hành :
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS quan sát hình các
loài thú rừng trong SGK
+ GV nêu câu hỏi và thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm
- Kể tên các loại thú rừng em biết ? (Nhóm trưởng điều khiển)
- Nêu đặc điểm bên ngoài của thú rừng
- So sánh đặc điểm giống nhau và khác
nhau giữa thú nhà và thú rừng ?…
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
-> HS nhận xét
Trang 6* Kết luận: Thú rừng có đặc điểm giống thú nha: Có lông mao, đẻ con,
nuôi con bằng sữa - Thú nhà được con người nuôi dưỡng và thuần hoá Thú
rừng là những loài thú sống hoang dã.
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng.
* Cách tiến hành :
- Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
phân loại tranh ảnh về các loài thú sưu tầm được
Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng + HS thảo luận
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày tranh ảnh
- Đại diện các nhóm nthi diễn thuyết -> HS nhận xét
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (Không bắt buộc)
* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS ưu thích
* Cách tiến hành :
- Bước 1:
+ GV nêu yêu cầu: Vẽ 1 con thú rừng
mà em yêu thích
+ GV hướng dẫn thêm cho HS,
- Bước 2: Trình bày , giới thiệu
- GV nhận xét
- HS nghe
- HS lấy giấy, bút vẽ
- HS dán bài vẽ của mình trước bảng lớp
- HS giới thiệu về tranh của mình
- Nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò : - Nêu lại nội dung bài?
- GV chốt lại nội dung bài học Khen ngợi HS nào có cố gắng tích cực học tập
- GV đánh giá, nhận xét giờ học * Về nhà học bài, chuẩn bị bài
Ngày soạn : Thứ bảy ngày 9 tháng 3 năm 2013
Ngày dạy : Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013 ( Chuyển day : Ngày /… ./……)
Tuần 28: Tiết 137 : Toán
Bài : Luyện tập
I Mục tiêu:
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính cộng với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
( Làm các bài tập: Bài 1, 2b, 3,4,5 )
II Đồ dùng dạy học:
Trang 7
GV: - Bảng viết nội dung BT1
HS: - Bảng, vở, nháp
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
GV viết 93865… 93845
25871… 23871 => 2HS lên bảng so sánh
+ Nêu quy tắc so sánh số có 5 chữ số ? (1HS) > HS + GV nhận xét:
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : ( GV ghi đầu bài)
b Hướng dẫn hoạt động
* Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1:Củng cố về điền số có 5chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
+ 18400; 18500; 18600
- GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000
- GV nhận xét
Bài 2: Củng cố về điền dấu
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8357> 8257 300+2 < 3200
36478 < 36488 6500 + 200 > 66231
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
Bài 3: * Củng cố về cộng, trừ, nhân,
chia các số tròn nghìn
89429 > 89420 9000 +900 < 10000
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8000 - 3000 = 5000
6000 + 3000 = 9000
3000 x 2 = 6000
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000
- GV nhận xét = 4200
Bài 4: * Củng cố về số có 5 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở + Số lớn nhất có 5 chữ số 99999
+ Số vé nhất có 5 chữ số 10000
- GV nhận xét
Bài 5: Củng cố về số có 5 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở 3254 8326 1326 8460 6
Trang 8+2473 - 4916 x 3 24 1410
- GV gọi HS đọc bài 5727 3410 3978 06
- GV nhận xét 00
4 Củng cố - Dặn dò : - Nêu lại nội dung bài?
- GV chốt lại nội dung bài học Khen ngợi HS nào có cố gắng tích cực học tập
- GV đánh giá, nhận xét giờ học * Về nhà học bài, chuẩn bị bài
Tuần 28: Tiết 55: Chính tả ( Nghe - viết )
Bài viết : Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chính tả:
1 Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l/n;
dấu hỏi, dấu ngã
*HS Y có thể nhìn SGK chép (nếu không kịp)
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Bảng lớp viết BT 2a
HS : - Bảng, vở, nháp
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: :
- GV đọc: sổ, quả dâu, rễ cây (HS viết bảng con) > HS + GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Hướng dẫn học sinh nghe viết:
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- 2HS đọc lại + Đoạn văn trên có mấy câu ? -> 3 câu
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? -> Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu
câu và tên nhân vật - Ngựa con
- GV đọc 1 số tiếng khó: khoẻ, giành,
nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn…
- HS luyện viết bảng con
GV quan sát, sửa sai
GV quan sát uấn nắn cho HS
* Chấm chữa bài
- GV thu vở chấm điểm
c Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu làm bài tập
Trang 9+ GV giải nghĩa từ "thiếu niên"
- HS tự làm bài vào vở
- GV gọi HS lên bảng - 2HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét -> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
(a) thiếu niên -nai nịt - khăn lụa - thắt lỏng - rủ sau lưng - sắc nâu sẫm - trời lạnh buốt - mình nó - chủ nó - từ xa lại
4 Củng cố - Dặn dò : - Nêu lại nội dung bài?
- GV chốt lại nội dung bài học Khen ngợi HS nào có cố gắng tích cực học tập
- GV đánh giá, nhận xét giờ học * Về nhà học bài, chuẩn bị bài
Tuần 28: Tiết 28 : Luyện từ và Câu Bài : Nhân hoá: Ôn tập cách đặt và TLCH Để làm gì? Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
I Mục tiêu:
1 Xác định được nhân hóa về cây cối, sự vật và bước đầu năm được tác dụng của nhân hóa.(BT1)
2 Tìm được bộ phận câu để trả lời câu hỏi Để làm gì ?(BT2)
3 Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Bảng lớp viết 3 câu văn BT2:
- 3 tờ phiếu viết ND bài 3
HS : - Bảng, vở, nháp
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:( không)
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : ( GV ghi đầu bài )
b Hướng dẫn hoạt động học tâp:
Bài tập 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài ra nháp + Bèo lục bình tự xưng là tôi
+ Xe lu tự xưng thân mật là tớ khi về mình
- GV gọi HS đọc bài - Nhận xét - Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác
bèo lục bình và xe lu giống như 1 người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc bài - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân ở v
ở
- HS làm bài
Trang 10- GV gọi HS lên bảng làm bài - 3HS lên bảng làm -> HS nhận xét
a.) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
b.) Cả 1 vùng Sông Hồng…., mở hội để tưởng nhớ ông
- GV nhận xét
c.) Ngày mai, muông thú… thi chạy để chọn con vật nhanh nhất
Bài tập 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào nháp - HS làm bài
- GV dán bảng 3 tờ phiếu - 3 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dò : - Nêu lại nội dung bài?
- GV chốt lại nội dung bài học Khen ngợi HS nào có cố gắng tích cực học tập
- GV đánh giá, nhận xét giờ học * Về nhà học bài, chuẩn bị bài
Tuần 28: Tiết 28 : Tập viết Bài : Ôn chữ hoa T
I Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng) ,Th (1 dòng) L (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng Thăng Long bằng chữ cỡ nhỏ.(1 dòng) và câu ứng dụng:
Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ ?
(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Mẫu chữ viết hoa T (Th)
GV viết sẵn bảng tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
- HS: Bảng, vở, nháp
III Các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ: - Nhắc lại từ và câu ứng dụng ? (2HS)
> HS + GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS quan sát trong VTV - HS quan sát trong vở tập viết + Tìm các chữ viết hoa trong bài ? - T (Th), L
- GV viết mẫu,kết hợp nhắc lại cách viết
- HS quan sát
- HS tập viết Th, L trên bảng con
- GV quan sát sửa sai