Qua tiết học ta thấy với 1 ps lớn hơn 1 có thể viết được dưới dạng hỗn số, số thập phân và phần trăm -> Trả lời câu hỏi trong khung dưới đầu bài Vậy có đúng là:.[r]
Trang 1Ngày giảng 6A: Tiết 93:
6B: Hỗn số số thập phân phần trăm.
6C:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu khái niệm về hỗn số
2 Kỹ năng: HS có kỹ năng viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị :
1 GV: Bảng phụ , phấn màu
2 HS: Bảng nhóm , bút dạ
III Tiến trình các hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra: (5')
Hãy cho ví dụ về hỗn số , số thập phân
phần trăm đã học ở tiểu học
Đáp án:
Hỗn số: 1 ;31 2
2 5
Số thập phân : 0,5 ; 12,34 Phần trăm : 3% ; 15%
3.Bài mới:
Hoạt động 1: (17') Hỗn số
GV: Cùng HS viết phân số dưới 7
4
dạng hỗn số
HS: Thực hiện
GV:Qua VD đâu là phần nguyên,
đâu là phần phân số ?
HS: Thực hiện ?1
GV:Khi nào thì viết được một
phân số dương dưới dạng
hỗn số?
GV: Ngược lại ta cũng có thể viết
1 hỗn số dưới dạng phân số
HS: Thực hiện ?2
1 Hỗn số : VD: 7 1 3 13
4 4 4
( 1 là phần nguyên của , là phần phân số của 7
4
3 4
)
7 4
?1 17 4 ;1 21 41
4 4 5 5
Ta cũng có thể viết 1 hỗn số dưới dạng phân số : VD: 13 1.4 3 7
?2
2
4
Trang 2Hoạt động 2 : (18') Bài tập
GV: HS lên bảng làm bài tập 94;
95 SGK tr46
HS: Lên bảng thực hiện, HS khác
ở dưới lớp làm và nhận xét
bài của bạn
GV: Chính xác kết quả
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm bài tập 112/21SBT
ttrong thời gian 6 phút
Nhóm 1 ý a, nhóm 2 ý b,
nhóm 3 ý c, nhóm 4 ý d
HS: Các nhóm hoạt động rồi treo
kết quả trên bảng nhóm.Các
nhóm nhận xét chéo nhau
GV: Chốt lại cách làm và kết quả
GV: Đưa ra bảng phụ nội dung
bài 99
HS: Đọc đề bài tập
GV: yêu cầu hs trả lời miệng câu
a Bạn Cường đã tiến hành
cộng 2 hỗn số ntn? Có cách
nào tính nhanh không?
HS: Trao đổi đa ra kết quả
GV: Cho hs hoạt động cá nhân
HS: Làm bài
GV: Gọi hs lên bảng thực hiện
GV: Gọi hs nhận xét và kiểm tra
bài làm của hs
chú ý : SGK
Bài tập Bài 94(SGK- 46)
5 5 3 3 11 11
Bài 95(SGK- 46)
1 36 3 27 12 25
Bài tập 112/21SBT a)
8
7 11 8
95 8
44 8
51 2
11 8
51 2
1 5 8
3
7
21 7
17 7
38 7
3 2 7
3
c)
35
26 1 35
61 35
119 35
180 5
17 7
36 5
2 3 7
1
5
d)
21
13 3 21
76 21
27 21
49 7
9 3
7 7
2 1 3
1
2
Bài 99/SGK/47
a, Bạn Cường đã viết hỗn số dới dạng phân số rồi tiến hành cộng 2 phân số khác mẫu
b, 31 22 (3 2) 1 2 5 13 513
Bài 101/SGK/47
a, 5 31 3 11 15 11.15 165 205
2 4 2 4 2.4 8 8
b, 6 : 41 2 19 38 19 9: 1.3 3 11
3 9 3 9 3 38 1.2 2 2
Bài 102/ SGK/ 47
4 2 = (4 + ).2 = 4 2 + 2
7
3
7
3
7 3
= 8 + = 8
7
6 7 6
4 Củng cố: (2')
- Qua tiết học ta thấy với 1 ps lớn hơn 1 có thể viết được dưới dạng hỗn số,
và từ hỗn số viết được thành phân số
5 Hướng dẫn học ở nhà(2 ' )
- Học bài theo SGK + vở ghi
- Bài tập về nhà: 99-102/SGK-47
- Đọc trước phần 2, phần 3 trong bài, giờ sau học tiếp
Trang 3Ngày giảng 6A: Tiết 94:
6B: Hỗn số số thập phân phần trăm ( Tiếp)
6C:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu khái niệm về số thập phân , phần trăm
2 Kỹ năng: HS có kỹ năng viết phân số dưới dạng số thập phân và ngược lại; biết
sử dụng kí hiệu phần trăm
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị :
1 GV: Bảng phụ , phấn màu
2 HS: Bảng nhóm , bút dạ
III Tiến trình các hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra: (5')
Hãy viết các phân số sau dưới dạng hỗn
số:
11
23
;
3
8
;
5
7
Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số:
8
1
5
;
7
2
3
Đáp án:
11
1 2 11
23
; 3
2 2 3
8
; 5
2 1 5
8
41 8
1 5
; 7
23 7
2
3
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: (8') Số thập phân
GV: Yêu cầu hs viết các phân số sau thành
các phân số mà mẫu là luỹ thừa của
10?
HS: thực hiện
GV: Chốt lại và đưa ra định nghĩa
GV: Yêu cầu hs viết các phân số dưới dạng
số thập phân và nhận xét về thành
phần của số thập phân ? nhận xét về
chữ số của phần thập phân so với số
chữ số 0 ở mẫu của phân số thập
phân?
GV: Nhấn mạnh về số thập phân và đưa ra
nội dung KL
GV: Yêu cầu HS làm ?3 và ?4
HS: Lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào
2, Số thập phân :
có thể viết là :
3 152 73
; ; ;
10 100 1000
gọi là các phân số thập
3 152 73
; ;
10 10 10
phân Định nghĩa : SGK
- Các phân số thập phân nêu trên có thể viết được dưới dạng số thập phân :
0,3; 1,52; 0,073
Kết luận : SGK
?3
Trang 4Hoạt động 2: (7') Phần trăm
GV: Chỉ rõ: Những psố có mẫu là 100 còn
được viết dưới dạng phần trăm
GV: Nêu kí hiệu % và đưa ra VD
HS: áp dụng là ?5
GV: Chính xác kết quả
Hoạt động 3:(19') Bài tập
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở rồi nhận xét
HS: Lên bảng thực hiện theo yêu cầu của
GV
HS: Dưới lớp nhận xét
GV: Chính xác kết quả và chốt lại cách
làm
GV: Đưa ra bảng phụ có nội dung bài 103
HS: Đọc nội dung đề bài tập
GV: Khi chia 1 số cho 0,5 ta chỉ việc
nhân số đó với 2
VD: 37: 0,5 = 37.2 =74
102: 0,5 =102.2=204
Hãy giải thích tại sao lại làm như vậy ?
GV: Chốt lại : cần phải nắm vững cách
viết 1 số thập phân ra phân số và
ngược lại
1, 21 ;0,07 ; 2,013
3 phần trăm :
Kí hiệu : % VD: 3 3%;107 107%
10 100
?5 :
63 630
10 100 34
100
Bài 104/47SGK
%
28 28 , 0 100
28 25
%
475 75 , 4 4
19
%
4 4 , 0 65
26
Bài 105/47SGK
7% = 0 , 07
100 7
45 , 0 100
45
%
16 , 2 100
216
%
Bài 103/SGK/47
a, : 0,5 :1 .2
2
a a a
Vì 37:0,5 =37: =37.2 =741
2
102 : 0,5 =102 : = 102.2 =204 1
2
b, 32 : 0,25 = 32 4 = 128
124 : 0,125 = 124 8 = 992
4 Củng cố: (3 ' )
GV chốt lại nội dung bài : cách cộng , nhân , chia 2 hỗn số
5 Hướng dẫn học bài ở nhà(2' )
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Bài tập về nhà: bài 102 SGK- 47 ; bài 114; 116/SBT-22
- Chuẩn bị bài : luyện tập các phép tính về phân số , số thập phân
Trang 5Bài tập 96 (47) So sánh các phân số
và
7
22
11
34
= 3
7
22
7
1
= 3
11
34
11
1
Vì 3 > 3 => >
7
1
11
1
7
22 11 34
Bài tập 96 SGK Tr 47 So sánh các phân số và
7
22
11 34
GV: Muốn so sánh và ta so sánh
7
22
11 34
như thế nào?
Qua tiết học ta thấy với 1 ps lớn hơn 1 có thể viết được dưới dạng hỗn số, số
thập phân và phần trăm -> Trả lời câu hỏi trong khung dưới đầu bài
Vậy có đúng là: = 2 = 2,25 = 225%
4
9
4 1