Các hoạt động dạy học: Néi dung H§ cña thÇy H§ cña trß A.Kiểm tra bài cũ: -YC HS đọc đoạn văn tả ngoại hình - 2 HS đọc- NX của một người mà em thường gặp.. Cả lớp đọc thầm sự việc chính [r]
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tập đọc Chuỗi ngọc lam
I- Mục tiêu
1HS biết đọc loát bài văn, diễn cảm toàn bài
- Biết đọc phân biệt lời của các nhân vật , thể hiện đúng tính cách từng nhân vật: cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chú Pi-e nhân hậu,tế nhị; chị cô bé ngay thẳng, thật
2.Hiểu : ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những
con !" có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho
!" khác.
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ:
B.Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
2
luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a.Luyện đọc:
Từ khó: Gioan; Pi- e
b Tìm hiểu bài:
Phần 1:
GV kiểm tra 2 HS đọc bài Trồng rừng
ngập mặn, trả lời các câu hỏi gắn với nội dung của từng đoạn
-Gv nhận xét, cho điểm
-Gv giới thiệu bài và ghi tên bài bằng phấn màu
- Giới thiệu chủ điểm: Vì hạnh phúc của con )#
a) Luyện đọc:
Gv J) dẫn học sinh chia đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến đã
anh yêu quý ( cuộc đối thoại
giữa Pi- e và cô bé)
Đoạn 2: Còn lại- (Cuộc đối thoại giữa Pi- e và chị cô bé.)
Gv nêu câu hỏi:
Bài có mấy nhân vật ? Gv nhắc hs đọc
đúng
-> chú ý đọc thể hiện tâm trạng của các nhân vật qua giọng đọc
- Chú ý từ dễ đọc sai: - Phần chú giải:
trang 136
- GV giúp HS giải nghĩa thêm các từ
-Gv cho hs nhận xét và đọc lại cho
đúng
nhân vật
- 2 HS đọc.-NX
- 2 HS giỏi nối tiếp nhau đọc cả bài
-Hs xác định vào sgk -Hs trả lời,nhận xét
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc các đoạn trong bài
và sửa lỗi phát âm
từ khó
giọng đọc của nhân vật và ngắt nghỉ
-Luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc nối nhau
đọc đoạn 1 theo 3 phần và trả lời câu hỏi 1.Hs khác nhận xét,bổ sung
Trang 2Nội dung: : Ca ngợi
những con !" có
tấm lòng nhân hậu,
biết quan tâm và đem
lại niềm vui cho !"
khác.
C.Luyện đọc diễn cảm
C.Củng cố, dặn dò: (2’)
- Đọc diễn cảm cả bài
b- Tìm hiểu bài
*Đoạn 1: Cuộc đối thoại giữa Pi- e và cô bé
- Đọc phần 1: từ đầu đến gói lại cho
cháu ; phần 2: tiếp đến rơi nhé; phần
còn lại của đoạn
Câu1:
* Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng
ai?
(Tặng chị nhân ngày nô- en; đó là
)# chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.)
*Em có đủ tiền mua không? (Không.)
* Chi tiết nào thể hiện điều đó?
Cô bé mở khăn ghi giá tiền
*Đoạn 2: Cuộc đối thoại giữa Pi- e và chị cô bé
Câu 2 : Chị của cô bé tìm Pi- e làm gì?
- Để hỏi xem có đúng là cô bé đã mua ngọc ở tiệm của Pi- e không; đó có phải là chuỗi ngọc thật không; giá của
nó bao nhiêu
Câu 3: Vì sao Pi- e nói rằng em bé đã
trả giá rất cao? (Vì em mua bằng tất cả số tiền em có )
trong câu chuyện này?
thất vọng với số tiền mình có …)
->Nội dung bài nói gì ?
c,Đọc diễn cảm- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Giọng cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chú Pi-e nhân hậu; chị cô bé ngay thẳng, thật thà;
Đọc đoạn 1:
Gv nhận xét,dặn dò,học sinh chú ý lắng nghe.
-GV nhận xét tiết học
Dặn dò VN
- HS đọc thầm đoạn 2
- 1 HS đọc câu hỏi 2
và HS khác trả lời câu hỏi 2, lớp nhận xét bổ sung
- HS hội ý nhóm 2
đọc lại đoạn 2 và tìm câu trả lời Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- HS trả lời tự do; GV chốt lại
- > HS nêunội dung
của bài.,hs ghi vở.
Luyện đọc diễn cảm
- 2 nhóm HS đọc diễn cảm từng đoạn
- HS đọc cá nhân từng phần nhỏ
-
Trang 3Thứ ! ngày 30 tháng 11 năm 2011
Tập đọc Hạt gạo làng ta
I- Mục tiêu
1.Đọc loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm tha thiết
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo )! làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ,
của các bạn thiếu nhi, là tấm lòng của hậu C!D góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ cứu !J
* Học thuộc lòng bài thơ
II- Đồ dùng dạy học
Băng ghi lời bài hát Hạt gạo làng ta (nếu có).
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A.Kiểm tra bài cũ:
(3’)
B.Bài mới: (35’)
1-Giới thiệu bài:
luyện đọc và tìm
hiểu bài:
Từ ngữ: KinhThầy,
hào giao thông,
quang trành :
b.Tìm hiểu bài
Đọc bài Chuôĩ ngọc lam và trả lời các
câu hỏi về bài đọc
Gv nhận xét cho điểm
GV có thể mở băng cho HS nghe bài
hát Hạt gạo làng ta (nếu có)
a) Luyện đọc
- Đọc vắt dòng thơ (2; 3) ( 4; 5) trong mỗi khổ
- Giải nghĩa từ khó: hình ảnh minh hoạ
- GV giúp các em giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- GV đọc giọng nhẹ nhàng, tình cảm tha thiết
*Câu 1: Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt
gạo P làm nên từ những gì?
-> (
$ sen thơm trong hồ đầy) và
công lao của con )# của cha mẹ
(Có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay) Câu 2: Những hình ảnh nào nói lên nỗi
vất vả của nông dân?
(Giọt mồ hôi sa
Mẹ em xuống cấy.
Hai dòng cuối khổ thơ vẽ hai hình ảnh
2 HSđọc -NX
HS nghe
1 HS đọc bài thơ
Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
cách đọc vắt dòng; lợt
- HS đọc phần chú giải
* trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài J sự J) dẫn của GV HSTL
Trang 4Nội dung: Ca ngợi
những !" làm
nên hạt gạo thời
chống Mĩ.
c-Đọc diễn cảm
C.Củng cố dặn dò:
( 2’)
chân xuống ruộng để cấy có tác dụng nhấn mạnh nỗi vất vả, sự chăm chỉ của
)# nông dân không quản nắng %
lăn lộn trên ruộng đồng để làm nên hạt gạo.)
* Em hiểu câu thơ “bát cơm mùa gặt, Thơm hào giao thông” thế nào?
(Bữa cơm thời chiến, thời chống Mĩ nên mới có cảnh “thơm hào giao thông” ý của câu thơ: Nỗi vất vả làm
ra hạt gạo trong thời chiến tranh; đóng góp của hạt gạo vào chiến thắng chung của dân tộc: hạt gạo nuôi chiến sĩ, nuôi những )# trực chiến trong hào giao thông)
Câu 3: Tuổi nhỏ đã góp công sức
thế nào để làm ra hạt gạo
Câu 4: Tại sao tác giả gọi hạt gạo là
hạt vàng?
công sức của cha mẹ, các bạn thiếu nhi; hạt gạo đóng góp chung vào chiến thắng vẻ vang của dân tộc
*YC HS nêu nôi dung
* Đọc diễn cảm bài thơ
Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết; chú ý đọc ngắt nhịp các dòng thơ
linh hoạt, phù hợp với từng ý thơ VD:
Từ dòng thơ 1 (Hạt gạo làng ta) chuyển sang dòng 2 (Có vị phù sa) có
ngắt nhịp bằng 1 dấu phẩy \ ) từ
dòng 2 (Có vị phù sa) sang dòng 3 (Của sông Kinh Thầy) hai dòng thơ
đọc gần liền mạch … Những dòng
thơ sau : Những tháng sáu, V
ai nấu, Chết cả cá cờ cũng đọc
khá liền mạch Song hai dòng tiếp có ý
đối lập Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống
cấy … cần đọc ngắt giọng, lại
rõ rệt gây ấn P về sự chăm chỉ, vất vả của mẹ để làm ra hạt gạo.
- Hát bài : Hạt gạo làng ta
- GV nhận xét tiết học
HSTL
*HS thảo luận nhóm bốn câu hỏi 4
*-HS nêu nội dung và ghi vở
Hs lắng nghe
*- Nhiều HS luyện
đọc diễn cảm từng khổ, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng diễn cảm những khổ thơ yêu thích
- Học sinh thi đọc diễn cảm bài thơ
- Cả lớp hát bài hát
Hạt gạo làng ta theo băng hình
Học sinh lắng nghe
Trang 5Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
I- Mục tiêu:
1 Hệ thống hoá kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ; qui tắc viết hoa danh từ riêng
II- Đồ dùng dạy học
- Bút dạ ; bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 1 và ghi nhớ về DT chung và DT riêng
đã học ở lớp 4; - 2,3 tờ phiếu phô - tô - cop - pi nội dung bảng phân loại (BT3)
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài
cũ: (3’)
B Bài mới
1-Giới thiệu bài:
2-
học sinh làm bài
tập.
Bài 1:Đọc đoạn
văn sau.Tìm danh
từ riêng và 3 danh
từ chung trong
đoạn văn:
Bài 2:Nhắc lại
quy tắc viết hoa
danh từ riêng đã
học.
-Mỗi em đặt 1 câu có sử dụng 1 trong các cặp QHT sau: vì… nên, nếu thì…,
Gv nhận xét ,cho điểm
GV giới thiệu
>GV ghi tên bài bằng phấn màu
*Bài tập 1:
- GV nhắc các em chú ý: bài có nhiều danh
* DT chung:
vệt, má, chị, tay,má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm
* DT riêng: Nguyên
*
- GV % ghi nhớ
->Nêu quy tắc viết hoa dt riêng?
* Quy tắc viết hoa DT riêng
Với các DT riêng (các cụm từ chỉ tên riêng) nói chung: viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành DT riêng (tên riêng) đó
Khi viết tên phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên riêng đó VD: Nơ Trang Lơng, Bế
Văn Đàn, Võ Thị Sáu, Chợ Rẫy, Cửu Long…
quy tắc
- GV kiểm tra 2, 3 HS
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 1 Cả lớp đọc thầm lại
- HS làm việc cá nhân- HS nêu lại căn
cứ để phân biệt DT chung, DT riêng
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 2
- HS nói các danh từ quy tắc viết hoa DT
riêng học ở lớp 4)
Trang 6
Bài 3: Tìm đại từ
S! hô trong
đoạn văn ở bài
tập 1:
Lời giải:
Đại từ :) hô
trong đoạn văn:
chị, em, tôi, chúng
tôi.
Bài 4:Tìm trong
đoạn văn ở bài
tập 1: câu ai
làm gì?
C Củng cố, dặn
dò: (2 ’ )
phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Nếu bộ phận nào gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối VD: Pa-ri, An-Pơ, Đa-nuýp, Vích-to Huy-gô…
viết theo quy tắc viết tên )# tên địa lý Việt Nam VD: Bắc Kinh, Tây Ban Nha,
… Khi viết tên các đơn vị, tổ chức,các danh
…, ta cũng viết hoa chữ
cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng
đó
*Gọi HS đọc bài 3 Cho HS chữa bài NX
Lời giải
* Danh từ làm chủ ngữ trong kiểu -Nguyên
(danh từ ) quay sang tôi giọng nghẹn ngào
* DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai – thế nào?
-Một năm mới (cụm danh từ) bắt đầu
*DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai –là gì?
là chị gái của em nhé!
* DT làm vị ngữ ( phải đi kèm từ là) từ chị
trong các câu Chị là chị của em nhé! Chị sẽ
là chị của em mãi mãi.
* GV nhận xét tiết học, biểu 0) những
HS học tốt
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập 4
Lắng nghe
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại
- Hs phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét
*1 hs đọc yêu cầu
-Hs làm việc cá nhân
hoặc theo nhóm đôi
- -Cả lớp và gv nhận xét, chốt laị
*Lắng nghe
Trang 7
Kể chuyện
Pa - xtơ và em bé I- Mục tiêu:
bộ câu chuyện Pa-xtơ và em bé bằng lời của mình.
loài )# một phát minh khoa học lớn lao
II- Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ trong SGK phóng to (nếu có điều kiện)
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:( 5’)
B Bài mới:
1-Giới thiệu câu chuyện:
kể chuyện:
Bác sĩ Lu-i Pa-xtơ, cậu
bé Giôn- dép, thuốc
Pa-Xtơ), ngày 7-7-1885
c) Trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
-* ý nghĩa: Ca ngợi tài
năng và tấm lòng nhân
hậu, yêu $ con
hết mực của bác sỹ Pa-xtơ
đã khiến ông công hiến
P cho loài một
phát minh khoa học lớn
lao
5 Củng cố, dặn dò: (2’)
- Kể lại một việc làm tốt (hoặc một hành động dũng cảm) để bảo vệ môi
-GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
- Gv thuyết trình, ghi đề bài
- Gv kể lần 1:
-GV kể xong, viết lên bảng các tên
tháng đáng nhớ
- Gv kể lần 2
-- GV kể lần 2 (hoặc 3), kết hợp với
ứng với 6 đoạn(sgk)
* J) dẫn HS kể chuyện
a) HS kể lại từng đoạn câu chuyện
(dựa vào lời kể của thầy, cô và tranh minh hoạ)
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm
b) HS kể lại toàn bộ câu chuyện
*Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Để cứu em bé bị chó dại cắn, Pa-Xtơ đã đi đến một quyết định vô
cùng táo bạo: dùng thuốc chống bệnh dại mới thí nghiệm ở động vật để tiêm cho em bé … cứu sống.
-* GV biểu 0) những HS học tốt trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại
- 2 hs kể -Hs khác nhận xét
HS nghe
-HS vừa nghe kể vừa nhìn các hình ảnh minh hoạ
*- HS tập kể lại từng
đoạn câu chuyện theo nhóm
- 2,3 HS đại diện mỗi nhóm thi kể
Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn )#
kể chuyện hay nhất
* HS trao đổi thảo
luận, rút ra ý nghĩa
câu chuyện.
Trang 8tập làm văn Làm biên bản cuộc họp
I.Mục tiêu:
Rèn kỹ năng : + ra quyết định
+ P / phê phán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi 3 phần chính của biên bản một cuộc họp
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
( 3’)
B.Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
-YC HS đọc đoạn văn tả ngoại hình
-NX-Cho điểm Mục đích- yêu cầu tiết học
- GV ghi bảng tên bài
1- Một số gợi ý trả lời chi tiết:
- Chi đội 5A ghi biên bản cuộc họp
để làm gì?
+ Ghi biên bản cuộc họp để nhớ các
sự việc chính đã xảy ra, ý kiến của mọi )# về từng vấn đề, những điều
… nhằm thực hiện những
điều đã thoả thuận và xem xét lại khi
có vấn đề cần giải quyết
- Nêu tóm tắt những sự việc cần ghi vào biên bản?
Biên bản ghi lại: thời gian, địa điểm
kí cuộc họp; diễn biến cuộc họp ( tóm tắt các ý kiến phát biểu ); kết luận của cuộc họp ( phân công công việc trong
kí
- Mở đầu biên bản có điểm gì giống
và điểm gì khác viết đơn?
Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, thời gian, địa điểm, tên văn bản
Khác: Biên bản cuộc họp không có tên nơi nhận(kính gửi); thời gian, địa
điểm làm biên bản ghi ở phần nội dung
- Kết thúc biên bản có điểm gì giống
và điểm gì khác viết đơn?
- 2 HS đọc- NX
* 1 HS đọc thành tiếng phần lệnh và toàn văn biên bản cuộc họp chi
đội Cả lớp đọc thầm theo
- HS trao đổi theo cặp hoặc theo bàn Các em
chi đội, trao đổi, trả lời
3 câu hỏi trong SGK ( dựa vào nội dung ghi nhớ )
- 1, 2hs đại diện trình bày kết quả trao đổi
- GV nhận xét, kết luận
Trang 93.Ghi nhớ
4.Phần luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
C.Củng cố, dặn
dò: ( 2’)
Giống: có chữ kí của )# viết văn bản
Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí (
cảm ơn đơn
3- Ghi nhớ:
-YC HS nêu ghi nhớ
Bài 1:
g
công tác cả năm học và kết quả bầu
cử làm bằng chứng và thực hiện
c.Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằng chứng
e; g- Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng
Bài 2:
Đặt tên: BB Đại hội chi đội; BB bàn giao tài sản; BB xử lí pháp luật về giao thông; BB xử lí việc xây dựng nhà trái phép
- GV nhận xét về tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh biên bản cuộc họp đã viết ở lớp
* 2, 3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại
- 1, 2 HS không nhìn SGK nói lại nội dung cần ghi nhớ
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 2 HS trao đổi trong nhóm 4
- HS trình bày ý kiến: mỗi nhóm chỉ trình bày
1 ý
Lớp nhận xét,chữa bài
-Hs lắng nghe
Trang 10
Thứ sáu ngày 2 tháng 12 năm 2011
Tập làm văn Luyện tập làm biên bản cuộc họp
I.Mục tiêu:
- Từ những hiểu về biên bản cuộc họp, HS biết thực hành viết văn bản một cuộc họp
Rèn kỹ năng : + ra quyết định
+Hợp tác
+ P duy phê phán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi 3 phần chính của biên bản một cuộc họp
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài
cũ: (3 ’ )
B.Bài mới: (35’)
bài:
2
làm bài tập:
4- Viết bài:
Thế nào là biên bản?
-NX-Cho điểm
- Mục đích yêu cầu tiết dạy và ghi bảng
* Đề bài: Ghi lại biên bản cuộc họp của
tổ, lớp hoặc chi đội em.
GV gạch chân phấn màu
* Một số gợi ý trả lời chi tiết:
+ Một số loại biên bản họp: Họp tổ;
họp lớp; họp chi đội
+ Nêu tóm tắt những sự việc cần ghi vào biên bản:
Biên bản ghi lại: thời gian, địa điểm
kí cuộc họp; diễn biến cuộc họp ( tóm tắt các ý kiến phát biểu ); kết luận của cuộc họp ( phân công công việc trong
+ Mở đầu biên bản có quốc hiệu, tiêu ngữ, thời gian, địa điểm, tên văn bản
Chú ý: Biên bản cuộc họp có tên đơn
vị, toàn thể tổ chức cuộc họp
+ Kết thúc có chữ kí của )# viết văn
GV ghi bảng
*YC HS viết bài
* Tiêu chuẩn nhận xét: đúng thể thức(2
đ); ; rõ ràng ( 3 đ ); mạch lạc ( 2 đ ); đủ thông tin ( 2 đ ); nhanh, sạch ( 1 đ )
- GV nhận xét về tiết học
- HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
bản cuộc họp.
-Lắng nghe
* 1 HS đọc thành tiếng đề bài trang 143
- 1 HS khác phân tích đề, - 1 số HS nêu biên bản em chọn viết về nội dung gì?
- 2 HS đọc phần gợi ý
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Nhiều HS nói em chọn ghi lại biên bản cuộc họp nào Chia nhóm lớp theo loại biên bản họp đã chọn
- 1 vài HS nhắc lại thể thức trình bày của một biên bản,
* HS làm việc nhóm