Bài mới: HĐ của thầy Hoạt động 1: - Nhắc lại các trường hợp bằng nhau đã học của hai tam giác vuông có hình vẽ minh hoạ.. HĐ của trò.[r]
Trang 1Ngày soạn:29/12/2010
Ngày dạy: 31/12/2010
Tuần 19- Tiết 33
LUYỆN TẬP ( Về ba trường hợp băng nhau của tam giác)
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Học sinh nắm chắc các trường hợp bằng nhau của hai tam giác kể cả trường hợp
tamgiác vuông
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết, vẽ hình, so sánh đoạn thẳng Rèn luyện kỹ năng
phân tích tổng hợp bài toán hình
* Thái độ: Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ.
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ
* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: Chữa
bài tập
? Trên hình vẽ có những
tam giác vuông nào bằng
nhau? Vì sao?
? Đã học những trường
hợp bằng nhau nào của
hai tam giác vuông?
? Nhắc lại những trường
hợp bằng nhau của hai
tam giác vuông?
* Hoạt động 2: Luyện
tập
- Vẽ hình, hướng dẫn HS
ghi giả thuyết, kết luận
- Hướng dẫn HS giải
? Có dự đoán gì về độ
dài của hai đoạn thẳng
BE và CF?
- Vẽ hình, ghi giả thuyết, kết luận
- Dự đoán BE và CF bằng nhau
I/ Chữa bài tập:
Bài 39 <Tr 124 SGK>
Hình 105.
ABH = ACH (c.g.c)
Hình 106
DEK = DFK (g.c.g)
Hình 107
ABD = ACD (cạnh huyền-góc nhọn)
Hình 108
ABD = ACD (cạnh huyền-góc nhọn)
II/ Luyện tập:
Bài 40 <Tr 124 SGK>
Hình 107
B
A
C
D
A
B
C
D
H
F
Hình 108
Trang 2? Xét hai tam giác nào để
có thể chứng minh được
BE = CF?
? Hai tam giác này có gì
đặc biệt?
? Có những yếu tố nào
bằng nhau?
? Hai tam giác này bằng
nhau theo trường hợp
nào?
* Hoạt động 3:
- Vẽ hình, hướng dẫn HS
ghi giả thuyết, kết luận
- Hướng dẫn HS giải
? Làm cách nào để
chứng minh được ID =
IE = IF
- Hướng dẫn HS chứng
min ID = IE
? Xét hai tam giác nào để
có thể chứng minh.
ID = IE
- Khi chứng minh 2 tam
giác vuông bằng nhau
cần lưu ý đến các trường
hợp bằng nhau đặc biệt
của hai tam giá vuông
- Xét BEM và CFM
- Đây là hai tam giác vuông.
- Trả lời
- Cạnh huyền – góc nhọn
- Ghi GT, KL
- Chia làm 2 trường hợp để chứng minh
Chứng minh ID = IE Chứng minh IE = IF
- Xét hai tam giác bằng nhau
- Trả lời
GT
ABC (ABAC) MB=MC, Ax đi qua M
BE Ax; CF Ax
KL So sánh BE và CF
Giải
Xét vBEM và vCFM có:
MB = MC (giả thuyết)
M1 = M2 (đối đỉnh)
Do đó vBEM = vCFM (cạnh huyền - góc nhọn)
=> BE = CF
Bài 41 <Tr 124 SGK>
GT
ABC: BI, CI là tia phân giác
IDAB, IEBC, IFAC
KL ID = IE = IF
Chứng minh
vBEM và vCFM có:
Cạnh huyền chung
B1 = B2 (BI là phân giác)
Do đó BDI = BEI (cạnh huyền góc nhọn)
=> ID = IE (1) Tương tự ta chứng minh được:
CIE = CIF
=> IE = IF (2)
Từ (1) và (2) suy ra ID=IE=IF
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại bài tập vừa giải
- Làm các bài tập 43, 44, 45 trang 125 SGK
Trang 3Ngày soạn: 4/1/2011
Ngày dạy: 7/1/2011
Tuần 19- Tiết 34
LUYỆN TẬP ( Về ba trường hợp băng nhau của tam giác)
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về ba trường hợp bằng nhau của tam giác, cách chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, chứng minh hai đường thẳng song song
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, chứng minh, cách trình bày một bài toán dựng hình.
* Thái độ:
- Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, thước đo góc, êke, phấn màu, bảng phụ
* Trò: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác và hai tam giác vuông.
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: Chữa
bài tập
- Cho HS làm bài tập
, 90
ABC A
A
BD là tia phân giác của B
DE BC
KL AB = BE
E
B
A
I/ Chữa bài tập:
Bài 60 (SBT – T104) CM:
Xét AABD và AEBDcó
,
90
(GT)
BD cạnh chung
= ( cạnh
ABDA AEBD
huyên – góc nhọn)
Vậy AB = BE ( Hai cạnh tương ứng)
Trang 4* Hoạt động 2: Luyện
tập
- Hướng dẫn HS vẽ
hình, ghi giả thuyết, kết
luận
? Xét hai tam giác nào
để chứng minh AD =
BC?
? Hai tam giác này có
những yếu tố nào bằng
nhau?
? Kết luận gì tư kết quả
AOD = COB?
? Để chứng minh
EAB= ECD ta phải
chứng minh hai tam
giác này có những yếu
tố nào bằng nhau?
? Hai tam giác này có
góc nào bằng nhau
không?
? Kết luận?
? Để chứng minh được
OE là phân giác của
góc xOy ta phải chứng
minh điều gì?
? Xét hai tam giác nào?
GT xOy: A,B
Ox, OA<OB C,DOy:OC=OA;OD=OB
AD BC {E}
KL a) AD = BCb) EAB = ECD c) OE là phân giác của góc xOy
- Xét AOD và COB
- OA = OC (giả thuyết) Góc O : chung
OB = OD (giả thuyết)
=> AD = BC
- Theo giả thiết ta có
OA = OC (gt)
OB = OD (gt)
=> AB = DC
Vì OAD = OCB (Vì AOD=COB chứng minh trên) Nên BAE = DCE
- EAB = ECD (g.c.g)
- Phải chứng minh AOE = EOC
- Xét AOE và COE
- Vẽ hình, ghi giả thuyết, kết luận
II/ Luyện tập:
Bài 43 <Tr 125 SGK>
Chứng minh
a) Xét AOD và COB có
OA = OC (giả thuyết) Góc O : chung
OB = OD (giả thuyết)
Do đó:AOD = COB (c.g.c)
=> AD = BC b) Xét EAB và ECD có:
ABE = EDC (Vì AOD=COB chứng minh trên)
OA = OC (gt)
OB = OD (gt) => AB = DC
Vì OAD = OCB (Vì AOD=COB chứng minh trên)
Nên BAE = DCE
Do đó: EAB=ECD (g.c.g)
c) Xét AOE và COE có:
OA = OC (gt)
DE : Cạnh chung
EA = EC (EAB=ECD cmt)
=> AOE = COE (c.c.c)
=> AOE = EOC
=>OE là phân giác của góc xOy
^
^
^
^
^
^
Trang 5Bài 44 <Tr 125 SGK>
- Hướng dẫn HS vẽ
hình, ghi giả thuyết, kết
luận
? Hai tam giác ADB
và ADC đã có những
yếu tố nào bằng nhau?
? Cần phải chứng minh
thêm điều kiện gì nữa?
- Cho HS chứng minh
tiếp
? Vì ADB = ADC
nên có kết luận gì về hai
đoạn thẳng AB và AC?
A1 = A2 (AD là phân giác)
AD : Cạnh chung
- D1 = D2
- Thực hiện
- AB = AC (hai cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau)
Bài 44 <Tr 125 SGK>
GT ABC ; B = CAD là phân giác
KL a) ADB=ADCb) AB=AC
Chứng minh
Ta có:
D1 = 1800 – (A1 + B)
D2 = 1800 – (A2 + C)
Mà A1 = A2 (AD là phân giác)
Và B = C (gt) Nên D1 = D2
Xét ADB và ADC có:
A1 = A2 (AD là phân giác)
AD : Cạnh chung
D1 = D2 (chứng minh trên)
=> ADB = ADC (g.c.g) b) Vì ADB = ADC (cmt)
=> AB = AC
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học lại lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Xem lại các bài tập đã làm
Ngày soạn:4/01/2011
Ngày dạy: 8/01/2011
Tuần 20- Tiết 35
§ 6 TAM GIÁC CÂN
I Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Nắm chắc định nghĩa tam giác cân và tính chất, từ đó biết được định nghĩa tam giác
vuông cân và tam giác đều
*Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, nhận biết tam giác cân
*Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực
II Chuẩn bị:
Thầy: Thước kẻ, bảng phụ, phấn màu
^
^ ^
^
^ ^ ^ ^
^ ^
Trang 6Trò: Thước thẳng, thước đo góc
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò NỘI DUNG
- Vẽ ABC có AB =
AC
=> Định nghĩa tam giác
cân
? Như vậy nếu ABC
cân thì ta suy ngược lại
được điều gì?
- Giới thiệu các yếu tố.
- Cho HS làm ?1
? Các tam giác trên cân
vì sao?
Treo bảng phụ ?1
- Cho HS làm ?2
? So sánh ABD và ACD?
- Từ kết quả trên rút ra
định lí 1
- Tương tự ta có thể
chứng minh được định lí
đảo
=> Định lí 2
- Giới thiệu định nghĩa
tam giác vuông cân
Giới thiệu định nghĩa
tam giác đều.
- AB = AC
- Quan sát hình vẽ, trả lời
Các tam giác cân là:
ABC (AB = AC = 4)
ADE (AD = AE = 2)
ACH (AC = AH = 4)
?2
- Hoạt động nhóm
Xét ABD và ABD vàACD có:
AB = AC (gt ABC cân)
A1 = A2 (AD là phân giác)
AD : cạnh chung
=> ABD = ACD (c.g.c)
=> ABD = ACD
1 Định nghĩa (SGK)
ABC là cân nếu có AB=AC
AB, AC : hai cạnh bên
BC : cạnh đáy Góc B và C : 2 góc ở đáy Góc A : góc ở đỉnh
?1
2 Tính chất
* Định lí 1: Trong một tam
giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
* Định lí 2:Nếu một tam giác
có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
A
_ _
^ ^
^
A
D E
H
2
2
2
2
4
A
_ _
D
( (
1 2 1
^ ^
Trang 7- Cho HS làm ?4
Vẽ Tam giác đều ABC
a) Vì sao A=B=C?
b) Tính số đo mỗi góc
của tam giác ABC?
=> Các hệ quả
Làm ?4
a) Vì ABC Đều nên AB=AC=BC
=> ABC cân tai A
=> B = C Tương tự ta có B = A
= > A = B = C b) Vì tổng ba góc trong 1 tam giác là 1800 mà trong tam giác đều các góc bằng nhau nên mỗi góc là 600
> Định nghĩa: Tam giác
vuông cân là tam giác vuông
có hai cạnh góc vuông bằng nhau.
3 Tam giác đều.
Định nghĩa: Tam giác đều là
tam giác có 3 cạnh bằng nhau.
Hệ quả:
- Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng 60 0
- Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
- Nếu một tam giác cân có một góc bằng 60 0 thì tam giác đó
là tam giác đều.
4 Củng cố:
Nhắc lại định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
Tính chất của tam giác cân, các hệ quả
Làm bài tập 47 trang 127 SGK
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
Làm các bài tập 49, 50, 51, 52 trang 128 SGK
A
B
C
_
|
A
B
B
C
| _ _
A
_ _
^ ^ ^
^ ^
^ ^ ^
^ ^
Trang 8Ngày soạn: 12/1/2011
Ngày dạy: 14/1/2011
Tuần 20- Tiết 36
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức về tam giác cân Tính số đo góc ở đáy của
tam giác cân
- Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực
II Chuẩn bị:
- Thầy: Thước thẳng, phấn màu, thước đo góc
- Trò: Thước thẳng, thước đo góc
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa tam giác cân, tính chất
- Định nghĩa tam giác vuông cân, tam giác đều, hệ quả
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Chữa bài
tập
-Hướng dẫn HS vẽ hình,
ghi giả thuyết, kết luận
? Tổng số đo của ba góc
trong tam giác?
? Tính chất của tam giác
cân?
- Tương tự cho HS làm câu
b
- Bằng 1800
- Hai góc ở đáy bằng nhau.
Ta có:
A + B + C = 1800
A + 2.400 = 1800
A = 1800 – 800 = 1000
I /Chữa bài tập;
Bài 49 <Tr 127 SGK>
GT ABC (AB=AC)
A = 400
KL B = ? , C = ?
-Giải-a) Ta có :
A + B + C = 1800
Mà B = C (t/c tam giác cân)
A = 400 (giả thuyết)
=> 400 + 2B = 1800
B = (1800 - 400):2
B = 700
Vậy B = C = 700
b)
^
^ ^ ^
^ ^
^
^
^
^
^ ^
^ ^ ^
^
^
Trang 9* Hoạt động 2: Luyện tập.
- Cho HS làm bài tập 51
SGK
- Hướng dẫn HS vẽ hình,
ghi giả thuyết, kết luân
? Dự đoán như thế nào về
hai góc ABD và ACE?
? Xét hai tam giác nào để
có thể chứng minh được
hai tam giác này bằng
nhau?
- Cho HS tiếp tục cm
- Đọc đề bài
- Vẽ hình ghi GT và KL
GT ABC (AB =AC)
DAC; EAB, AD=AE
BDCE = {I}
KL a) so sánh ABD và ACE
b) IBC là tam giác gì?
Vì sao?
- Dự đoán hai góc này bằng nhau.
Xét ABD và ACE
B = B1 + B2
C = C1 + C2
II/ Luyện tập:
Bài 51 <Tr 128 SGK>
-Giải-a) Xét ABD và ACE có:
AB = AC (giả thuyết) Góc A chung
AD = AE (giả thuyết)
Do đó ABD = ACE (c.g.c)
=> ABD = ACE b) Vì ABD=ACE (cmt)
=> B1 = C1
mà B = C (ABC cân)
=> B2 = C2
nên IBC là tam giác cân
4 Củng cố:
Nhắc lại định nghĩa, tính chất của tam giác cân
5 Dặn dò:
- Làm bài tập 50, 52 SGK
- Đọc bài đọc thêm
- Xem trước bài: Định lí pi-ta-go
^
^
^
^
^
^ ^
^ ^
^ ^
^ ^ ^
^ ^ ^
Trang 10Ngày soạn: 12/1/2011
Ngày dạy: 15 /01/2011
Tuần 21- Tiết 37
§ 7 ĐỊNH LÍ PI – TA – GO
I Mục Tiêu:
* Kiến thức: Nắm vững định lý Pi-ta-go (thuận và đảo), áp dụng định lý để giải một số bài
tập
* Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết, cách áp dụng định lí Pi-ta-go
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Tấm bìa hình vuông, kéo, thước kẻ, phấn màu
* Trò: Tấm bìa hình vuông, kéo, thước kẻ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào bài)
3 Bài mới:
* Hoạt động 1:
- Giáo viên hướng dẫn HS
làm ?1 và ?2
? Qua 2 bài tập trên có nhận
xét gì về mối quan hệ giữa
cạnh huyền và hai cạnh góc
vuông?
- Phát biểu định lí Py-ta-go
- Cho HS làm ?3
Tìm độ dài x trên các hình vẽ
(bảng phụ)
* Hình 124.
? vABC đã biết những cạnh
nào?
? Có áp dụng được định lí
Pitago không?
* Hình 125.
? Làm tương tự như đối
với hình 124
- Làm ?1 vẽ tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 3cm
và 4cm
- Lấy miếng giấy bìa và kéo để làm ?2
- Trả lời
- Đọc định lí
- Làm ?3
- AC và BC (cạnh huyền và một cạnh góc vuông)
+ Theo định lí Py-ta-go ta có
AC2 = AB2 + BC 2
102 = x2 + 82
x2 = 100 – 64
x2 = 36 => x = 6
+ Theo định lí Py-ta-go
x2 = DE2+DF2 =11+12 =1+1=2
x2 = 2 => x = 2
1 Định lí Py-ta-go:
Định lí: Trong một tam giác
vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông.
ABC vuông tại A
=>BC2 = AB2 + AC2
* Lưu ý (SGK)
A
B
C
Hình 124
D
E
F
1 x
Trang 11* Hoạt động 2:
- Cho HS làm ?4
Vẽ ABC có AB=3cm,
AC=4cm, BC=5cm.
Dùng thước đo góc để xác
định số đo góc BAC
=> Phát biểu định lí đảo?
Làm ?4
- BAC = 900
2 Định lí Py-ta-go đảo:
* Định lí: nếu một tam giác có
bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.
ABC, BC2 = AB2 + AC2
=> BAC = 900
4 Củng cố:
- Nhắc lại định lí thuận và định lí đảo Py-ta-go
- Làm các bài tập 25trang 131 SGK
5 Dặn dò:
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 54, 55, 56, 57 trang 131 SGK
Ngày soạn:19/1/2011
Ngày dạy: 21/1/2011
Tuần 21- Tiết 38
LUYỆN TẬP 1
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Củng cố, khắc sâu thêm kiến thức lý thuyết về tam giác vuông (Định lý
đảo và định lý thuận Py-ta-go)
* Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết tam giác vuông và kỹ năng tính các cạnh của tam
giác vuông
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước kẻ, phấn màu.
* Trò: Bảng nhóm, làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định lý Py-ta-go thuận và đảo?
- Vẽ hình minh hoạ công thức?
3 Bài mới:
A
B
C
^
A
3
4
5
^
Trang 12HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
* Hoạt động 1: Chữa bài
tập
- Hướng dẫn HS vẽ hình,
ghi GT, KL
? Làm cách nào để tính
được cạnh AB?
? Ap dụng định lý Py-ta-go
ta có điều gì?
? AC và BC đã biết chưa?
- Thay vào để tính AB.
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Cho HS hoạt động nhóm
? Một tam giác cho biết độ
dài 3 cạnh, để biết được nó
có phải
là tam giác vuông hay
không ta làm như thế nào?
- Làm tương tự như câu a
Vì 72 + 72 102 nên ta có
kết luận gì?
* HĐ4:
? Đọc kỹ lời giải của bạn
Tâm và cho biết lời giải
trên đúng hay sai? Vì sao?
? Hãy giải lại bài toán trên
sao cho đúng?
- Vẽ hình, ghi GT, KL
- Sử dụng định lý Py-ta-go.
AC2 = AB2 + BC2
=> AB2 = AC2 – BC2
- Theo giả thuyết ta co:
AC = 8,5cm
BC = 7,5cm
- Tính AB
- Từng nhóm lên bảng trình bày
-Sử dụng định lý Py-ta-go đảo.
- Vì ba cạnh của tam giác đã cho không thoả định lý
Py-ta-go đảo nên tam giác này không phải là tam giác vuông.
- Lời giải trên là sai: vì ta phải lấy tổng bình phương của hai cạnh nhỏ rồi so sánh với bình phương của cạnh lớn nhất Còn bạn tâm thì làm ngược lại.
Giải lại:
AB2 + BC2 = 82 + 152
= 64 +225 = 289
AC2 = 172 = 289
I/ Chữa bài tập:
Bài 54 <Tr 131> SGK
GT ABC (B = 90AC=8cm, BC=7,5cm0)
KL AB = ?
Giải
Theo định lý Py-ta-go ta có:
AC2 = AB2 + BC2
=> AB2 = AC2 – BC2 = 8,52 – 7,52
= 72,25 – 56,25
= 16
AB2 = 16 => AB = 4cm
II/ Luyện tập:
Bài 56 <Tr 131> SGK
Tam giác nào là tam giác vuông trong những tam giác có độ dài như sau: a) 9cm, 15cm, 12cm
Ta có: 92 + 122 = 81 +
144 = 225
152 = 225 Vậy 92 + 122 = 152
=> Tam giác đã cho là tam giác vuông
b) 5dm, 13dm, 12dm
Ta có: 52 + 122 = 25 + 144 = 169
132 = 169
=> 52 + 122 = 132
Vậy tam gíc đã cho là tam giác vuộng
c) 7m, 7m, 10m
Ta có: 72 + 72 = 49 + 49 = 98
102 = 100
=> 72 + 72 102
Vậy tam giác đã cho không phải
là tam giác vuông
Bài 57 <Tr 131> SGK
Cho bài toán: “Tam giác ABC có
7,5
8,5
x
A
B
C