– Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng 2- Kiểm tra đọc: - Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc - 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc t[r]
Trang 1Toán : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I/Mục tiêu
- Biết tự giải được các bài toán bằng một PT cộng hoặc trừ, trong đó có các bài toán về nhiều hơn,ít hơn một số đơn vị
- BTcần làm : Bài 1,2,3
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 4
III/Hoạt động dạy học
1 Bài cũ : Ôn tập về đo lường.
- Ghi : 100kg – 38kg 100l – 7l
26l + 14l – 17l
- Nhận xét, cho điểm.
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : luyện tập.
Bài 1 : Gọi 1 em đọc đề,
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn biết cả hai buổi bán bao nhiêu lít
dầu ta làm thế nào ? Tại sao ?
-Hướng dẫn tóm tắt
Nhận xét, cho điểm.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Bài toán cho biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ? Vì sao ?
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải.
-Nhận xét.
Bài 3: Yêu cầu gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-3 em đặt tính và tính.Lớp bảng con.
-Ôn tập về giải toán -1 em đọc đề,
-Buổi sáng bán 48l dầu, buổi chiều bán 37l
dầu.
-Cả hai buổi bán ? lít dầu.
-Thực hiện phép cộng : 48 + 37 -Vì số lít dầu cả ngày bằng số lít dầu buổi sáng và chiều gộp lại.
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở.
Tóm tắt Buổi sáng : 48l
Buổi chiều : 37l Tất cả : ? l
Giải
Số lít dầu cả ngày bán được là :
48 + 37 = 85 (l) Đáp số : 85l
-1 em đọc đề.
-Bình nặng : 32 kg, An nhẹ hơn Bình 6 kg -An cân nặng bao nhiêu kg.
-Thuộc dạng ít hơn vì nhẹ hơn là ít hơn.
Tóm tắt Bình : 32 kg.
An nhẹ hơn Bình : 5 kg
An : ?kg
Giải Bạn An cân nặng là :
32 – 6 = 26 (kg) Đáp số : 26 kg.
Trang 2-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải.
-Nhận xét, cho điểm.
-Nhận xét, cho điểm.
3 Củng cố : Giáo dục tư tưởng Nhận
xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-1 em đọc đề.
-Lan hái : 24 bông hoa.Liên hái nhiều hơn Lan 16 bông hoa.
-Liên hái được mấy bông hoa.
-Bài toán về nhiều hơn.
Tóm tắt Lan : 24 bông hoa.
Liên : nhiều hơn Lan 16 bông hoa ?Liên bao nhiêu bông hoa,
Giải.
Số bông hoa Liên hái được :
24 + 16 = 40 (bông) Đáp số : 40 bông hoa.
Tiết 2: ĐẠO ĐỨC: Thực hành Kĩ năng cuối HKI
I/Mục tiêu
- Ôn tập lại các bài đạo đức đã học ở học kì 1.
* GDKNS: Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân -Thể hiện sự cảm thông.
- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
II/Hoạt động dạy học :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ :
H:Đọc ghi nhớ của bài?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài ôn tập
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
H:Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ có tác dụng gì
?
H:Gọn gàng ngăn nắp có ích gì ?
H:Như thế nào là chăm chỉ học tập ?
H:Thế nào là quan tâm giúp đỡ bạn bè?
H:Muốn cho trường lớp sạch đẹp ta phải
làm gì ?
H: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp có tác dụng
gì ?
- giúp em mau tiến bộ và được mọi người quý mến.
-làm cho nhà cửa luôn sạch sẽ, đẹp mắt và khi sử dụng không mất công tìm kiếm lâu.
-Chăm chỉ học tập là cố gắng hoàn thành bài tập được giao.
-Quan tâm giúp đỡ bạn bè là luôn vui
vẻ , chan hòa với bạn , sẵn sàng giúp
đỡ bạn khi gặp khó khăn.
- không vứt rác bừa bãi -Không tiểu tiện bừa bãi.
-Không vẽ bậy lên tường -giúp các bạn sinh hoạt ,học tập trong một ngôi trường trong lành
- Nếu em là Lan , em vẫn sẽ ra đầu
Trang 3Hoạt động 2 :Xử lý tình huống
-Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan
định Mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại nhìn
thấy một vài túi rác trước sân, mà xung
quanh lại không có ai.Nếu em là Lan em sẽ
làm gì?
- Nam vẽ rất đẹp và ham vẽ Hôm nay ,vì
muối các bạn biết tài của mình ,Nam đã vẽ
ngay một bức tranh lên tường lớp học
4.Củng cố: Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: Về ôn tập để thi học kì 1.
ngõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở.
- Bạn Nam làm như thế là sai.Bởi vì
vẽ như thế sẽ làm bẩn tường , mất đi
vẻ đẹp của trường lớp.
Tiết 3 + 4 :Tập đọc:ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HKI (T1-2)
I/Mục tiêu
- Đọc rõ ràng ,trôi chảy bài tập đọc đã học ở HKI ( phát âm rõ ràng,biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng /phút);hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài;trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã học Thuộc 2 đoạn thơ đã học
- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu ( BT2); biết viết bảng tự thuật theo mẫu đã học( BT3)
.II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III Các hoạt động dạy học :
1- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra SGK, VBT của
HS
2- Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Kiểm tra bài tập đọc
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
c.Hướng dẫn làm BT
Bài 2: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu đã cho (
miệng )
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm các từ chỉ sự
vật và gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: Viết bản tự thuật
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhớ lại cách viết
bản tự thuật của bạn Hà
- Giáo viên nhận xét ,khen ngợi học sinh làm bài
tốt
Ôn tập – kiểm tra tập đọc –học thuộc lòng
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm vào VBT , 1học sinh lên bảng làm
+ Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa, ruộng đồng , làng xóm , núi non
- 1học sinh đọc yêu cầu bài.Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm vào VBT , 1học sinh lên bảng
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc bản tự thuật
Trang 4Tiết 2:
I/Mục tiêu
- Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác.(BT2).
- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách câu và viết lại cho đúng chính tả(BT3).
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
III Các hoạt động dạy học :
1 Ôn luyện đọc & HTL.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
-GV nhận xét ghi điểm
2 Đặt câu tự giới thiệu.
Mục tiêu : Ôn luyện về cách tự giới
thiệu.
-Gọi học sinh đọc đề bài.
-Yêu cầu 1 em làm mẫu.
-Em nhắc lại câu giới thiệu ?
-2 tình huống còn lại, hãy thảo luận cặp đôi
-Nhận xét, cho điểm.
3 Ôn luyện về dấu chấm.
Mục tiêu : Ôn luyện về dấu chấm.
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-Yêu cầu học sinh tự làm bài.
-Nhận xét, cho điểm.
3 Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét tiết học
-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
-Ôn tập đọc và HTL
-7-8 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
-3 em đọc mỗi em đọc 1 tình huống
-1 em khá đọc lại tình huống 1 Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu
-1 em làm mẫu : + Cháu chào Bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa Bác, Ngọc có nhà không ạ
-Vài em nhắc lại
-Thảo luận theo cặp
+ Cháu chào Bác ạ!Cháu là Sơn con bố Tùng ở bên cạnh nhà Bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!
+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc, học sinh lớp Hai/2 Cô Minh bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn
lọ hoa ạ!
-1 em đọc Cả lớp đọc thầm
-Làm vở bài tập 2 em làm trên bảng
+ Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của
bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa sẽ học giỏi cho
bố vui lòng.
-Nhận xét, bổ sung
-Đọc bài
Thứ 3 ngày 1 tháng 12 năm 2013
(Dạy chiêu thứ4/2/1/2013 )
Trang 5Tiết 1:HĐNGLL:Ngày tết quê em
TIỂU PHẨM “BÁNH CHƯNG KỂ CHUYỆN”
I Mục tiêu - HS hiểu:
- Bánh chưng, bánh tét là món ăn cổ truyền được dâng lên bàn thờ để cúng tổ tiên trong ngày tết
- HS biết trân trọng truyền thống dân tộc
II QUY MÔ HOẠT ĐỘNG:
Tổ chức theo quy mô lớp
II/ Đồ dùng dạy học
- Kịch bản “Bánh chưng kể chuyện”
- Hình ảnh : gói, luộc bánh chưng bánh tét
- Một cái bánh chưng thật(nếu có
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu bài học
b Hoạt động chủ yếu:
HĐ1: Chuẩn bị
- Trước một tuần GV phổ biến:
Trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc VN, bánh chưng
bánh tét là món ăn quen thuộc, không thể thiếu được ở mỗi
gia đình
- GV cho HS luyện đọc phân vai tiểu phẩm “Bánh chưng
kẻ chuyện”
- GV thành lập các nhóm đóng tiểu phẩm, cử HS điều
hành tập dưới sự giúp đỡ của GV
Trang 6- Một HS tuyên bố lí do thông qua chương trình
- Các nhóm trình diễn tiểu phẩm
- Trả lời ý D
- Trả lời ý A
- GV dán nội dung tiểu phẩm vào bảng tư
liệu
HĐ 2: HS tập diễn tiểu phẩm
HĐ 3: Trình diễn tiểu phẩm
- GV nhận xét góp ý và hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:
- Trả lời ý đúng, chọn ý đúng trong các câu sau:
+ Trong ngày Tết, bánh chưng bánh tét dùng để: A Tiếp
khách B Ăn trong bữa cỗ C Dâng lên bàn thờ cúng tổ
tiên D Cả 3 ý trên
+Bánh chưng được làm từ:
A Gạo nếp, đỗ xanh, thịt lợn, hạt tiêu B Gạo nếp, đỗ
xanh, thịt gà, hạt tiêu C Bột nếp, đỗ xanh, thịt lợn, hạt
tiêu
3 Chuẩn bị tiết sau:
- Tìm hiểu các phong tục ngày Tết
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chúc mừng năm
mới.Lớp phó đ khiển lớp hát bài :Ngày Tết quê em - ST:
Từ Huy
Tiết 2: Toán : Luyện tập chung
I/Mục tiêu
- Biết cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20.
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết tìm số hạng, số bị trừ.
- Biết giải bài toán về ít hơn một số đơn vị.
- BT cần làm B1(cột 1,2,3),B2(cột 1,2) B3(a,b), B4
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 5
III Các hoạt động dạy học :
Trang 72- Kiểm tra bài cũ :
Gọi học sinh làm bài 3.
-Nhận xét ,ghi điểm
3- Bài mới
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn làm bài.
Bài 1: ( cột 1,2,3 ) Gọi HS đọc Y/C của bài
- Cho HS làm miệng :
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Bài 2 : ( cột1,2)Gọi HS đọc Y/C của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính
.
- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Bài 3: ( a,b) Gọi HS đọc Y/C của bài
- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 4: Gọi học sinh nêu đề bài.
-Giáo viên phân tích đề.
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
Tóm tắt : 92 kg
Con lợn to
Con lợn bé 16 kg
? kg
- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm
vàovở GV chấm 1 số em làm nhanh
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
3.Củng cố- dặn dò
Nhận xét tiết học
Về xem trước bài : Luyện tập chung.
- 1học sinh làm bài.
Bài giải
Số bông Liên hái là:
24+ 16=40 ( bông ) Đáp số : 40 bông
- Luyện tập chung
- 1học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh tiếp nối nhau nhẩm bài .
12 – 4 = 8 9 + 5 = 14 11 – 5
= 6
15 – 7 = 8 7 + 7 = 14 4 + 9
=13
13 – 5 = 8 6 + 8 = 14 16 – 7
= 9
- 1học sinh đọc yêu cầu bài.
- 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
28 + 19 73 – 35
28 73
19 35
47 38
- 1học sinh đọc yêu cầu bài.
- 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
a) + 18 = 62 b) – 27 = 37 x x
= 62 - 18 = 37 - 27 x x
= 44 = 10 x x
- 1học sinh đọc yêu cầu bài.
Bài giải
Con lợn bé cân nặng là:
92-16=76 (kg)
Đáp số : 76 kg
Tiết 3: KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HKI (T3) I/Mục tiêu
Trang 8– Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
– Biết thực hành sử dụng mục lục sách(BT2).
– Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả; tốc độ viết khoảng 40 chữ / 15 phút.
II Đồ dùng học tập:
- Phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
–
1- Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi đề bài lên
bảng
2- Kiểm tra đọc:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em nếu có
và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 3 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1 điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1 điểm
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm
3- Thi tìm một số bài tập đọc theo mục lục sách :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho HS thi tìm
mục lục sách
- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách
- Chia lớp thành 4 đội GV nêu cách chơi: Mỗi lần cô
sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào đó, các em hãy xem mục
lục và tìm số trang của bài này Đội nào tìm ra trước
giơ tay xin trả lời Nếu sai các đội khác được trả lời
Thư kí ghi lại kết quả của các đội
- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to: “Người mẹ
hiền.”
- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập đọc hơn là
đội thắng cuộc
4- Viết chính tả :
- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2 HS đọc lại
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu năm, quyết
trở thành, giảng lại, đã đứng đầu lớp.
- GV đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3 lần
- Đọc bài cho HS soát lỗi
- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài của HS
5- Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét chung về tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 5
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc
cả bài như trong phiếu đã chỉ định
- Đọc yêu cầu của bài và nghe GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi
- HS trả lời: trang 63
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
và đọc thầm
- Đoạn văn có 4 câu
- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa
vì là chữ đầu câu
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- HS viết vào bảng con
- Nghe GV đọc và viết lại
- Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở
Trang 9Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2013
( Dạy thứ năm)
Tiết 1:TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I/Mục tiêu
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng, trừ trong trường hợp đơn giản
- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
- Biết giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
- Bài 1 (cột 1, 3, 4), bài 2 (cột 1, 2), bài 3 (b), bài 4
II Đồ dùng học tập:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
II/Họat động dạy học:
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ :HS lên làm bài tập
Tóm tắt
Bình : 30 Kg
Lan : 25 Kg
Cả hai bạn :… Kg ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài luyện tập
Họat động 1 : Tính nhẩm
Bài 1
GV nhận xét
Bài 2 :
GV nhận xét sửa sai
* Họat động 2 : Tìm 1 thành phần chưa biết
Bài 3b : Tìm x
-GV nhận xét sửa sai
Họat động 3 : Giải tóan cho lời văn
Bài 4: HS làm vào vở
Tóm tắt
92 Kg
Con lợn to :
Con lợn bé: _ 16 Kg
? Kg
-GV chấm bài nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò :
Bài giải
Cả hai bạn có số kg là : 30+25=55 (Kg) Đáp số : 55Kg
Hs làm vào sách
Bài 1:Hs làm rối sửa bài
35 40 100
35 60 75
70 100 35
Bài 2
14 - 8 + 9 = 15 15 - 6 + 3 = 12
5 + 7 – 6 = 6 8 + 8 – 9 = 7
16 - 9 + 8 = 15 11 – 7 + 8 = 11
Bài 3
3 em lên bảng ,cả lớp làm bảng con.
Bài 4 : HS làm vào vở
Bài giải
Con lợn bé cân nặng là : 92-16=76(kg) Đáp số :76kg
Trang 10- Nhận xét chung về tiết học
Tiết 2: CHÍNH TẢ: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HKI (T5)
I/Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Tìm được từ chỉ hoạt động theo tranh vẽ và đặt câu hỏi với từ đó (BT2)
- Biết nói lời mời, nhờ, đề nghị phù hợp với tình huống cụ thể (BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1- Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
2- Kiểm tra đọc: (Số HS còn lại )
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em nếu có
và chấm điểm khuyến khích:
- Đọc đúng từ đúng tiếng: 3 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1 điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1 điểm
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu :1 điểm
2- Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặt câu:
*BT2: - Treo tranh minh họa và yêu cầu HS gọi tên
hoạt động được vẽ trong tranh
- Yêu cầu HS đặt câu với từ tập thể dục
- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ khác viết vào Vở bài
tập
- Gọi một số HS đọc bài, nhận xét và cho điểm HS
4 - Ôn luyện kĩ năng nói lời mời, lời đề nghị *BT3: - Gọi 3 HS đọc 3 tình huống trong bài.
- Yêu cầu HS nói lời của em trong tình huống 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lời nói của em trong các
tình huống còn lại vào Vở bài tập
- Gọi một số HS đọc bài làm của mình Nhận xét và
cho điểm HS
5- Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 6
- HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
*BT2:
- Nêu: 1 – tập thể dục; 2 – vẽ tranh; 3- học bài; 4 - cho gà ăn; 5 – quét nhà
- Một vài HS đặt câu
Ví dụ:
+ Chúng em tập thể dục/ Lan và Ngọc tập thể dục/ Buổi sáng, em dậy sớm tập thể dục./
+ Chúng em vẽ tranh
+ Em cho gà ăn / Ngày nào em cũng cho gà
ăn / + Em học bài / Bạn Huyền Phương học rất giỏi /
HS đọc bài, bạn nhận xét
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
*BT3: Một vài HS phát biểu
Ví dụ: Chúng em mời cô đến dự buổi họp
mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của lớp ạ!/ Thưa cô, chúng em kính mời cô đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam với lớp chúng em ạ!/…
-Nam ơi, khênh giúp mình cái ghế với ! / Làm
ơn khênh giúp mình cái ghế với …
- Đề nghị tất cả các bạn ở lại họp Sao Nhi đồng / Mời tất cả các bạn ở lại họp Sao Nhi đồng
HS đọc bài, bạn nhận xét