Trường Tiểu học Thị Trấn Tiên Lãng - Nghe đọc - viết đúng chính tả , trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài“Kéo co”.. các hoạt động dạy - học.[r]
Trang 1Tuần 15
`Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012.
Hoạt động tập thể
1 Chào cờ sinh hoạt lớp I/ Mục đích, yêu cầu:
- Tổng kết đánh giá các hoạt động học tập, lao động, vệ sinh của tuần 12
- Đề ra các phương hướng hoạt động cho tuần 13: Tuần học tốt, tháng học tốt, Các hoạt động văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
II/ chuẩn bị:
- Bảng thống kê các mặt của tuần 14
- Phương hướng hoạt động tuần 15
III/ Nội dung sinh hoạt :
1 Lớp chào cờ, hát quốc ca.
2 Lớp sinh hoạt:
- Lớp trưởng đọc bản tổng kết các mặt học tập, vệ sinh của từng tổ
- HS thảo luận bình chọn tổ, cá nhân có nhiều thành tích trong mọi phong trào
- GV nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở
+ Tuyên dương: + Phê bình:
3 Cán sự lớp đọc phương hường hoạt động cho tuần 15.
- Các tổ thảo luận cho ý kiến
- Cán sự lớp chốt ý kiến
4 GV nhấn mạnh yêu cầu của tuần sau
5 Lớp văn nghệ và củng cố giờ học
_
Tập đọc Cánh diều tuổi thơ.
I- Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết , thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
- Hiểu từ ngữ trong bài: mục đồng,huyền ảo,khát vọng, tuổi ngọc ngà khao khát
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều lơ lửng bay trên bầu trời
II- Đồ dùng dạy học: Tranh SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra : (1-2')
- HS đọc bài: Chú Đất Nung
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Trang 22- Dạy bài mới.
a- Giới thiệu bài(1-2'): Ai trong chúng ta cũng có những kỉ niệm tuổi thơ vô
cùng đẹp đẽ với những trò chơi như thả diều Đọc bài tập đọc hôm nay các em
sẽ thấy được những niềm vui của các bạn nhỏ qua cánh diều tuổi thơ
b- Luyện đọc đúng: (10-12')
* 1 HS khá đọc, cả lớp đọc thầm theo và xác định đoạn.
- Chia đoạn?
* HS đọc nối đoạn 1 lượt
* Rèn đọc đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì sao sớm
- Đọc đúng : Sáo đơn ( s ), rồi sáo kép ( r )
- Giải nghĩa từ : Mục đồng /SGK
- Hướng dẫn đọc : Cả đoạn đọc trôi chảy ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm dấu phẩy.- > HS đọc
+ Đoạn 2: Tiếp đến hết
- Đọc đúng : Khổng lồ ( l) - > HS đọc
- Giải nghĩa từ : Huyền ảo , khổng lồ , khát vọng , tuổi ngọc ngà , khát khao / SGK
- Hướng dẫn đọc đoạn : Nhấn giọng từ gợi tả , gợi cảm - > HS đọc
* HS đọc nhóm đôi
* Đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc cả bài: Đọc trôi chảy rõ ràng chú ý đọc đúng lời nhân vật
- GV đọc mẫu
c- Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10-12')
+ Đọc thầm đoạn 1và câu hỏi 1
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào
? những từ ngữ nào cho biết điều đó ?
-> Chuyển ý: Cánh diều được tác giả miêu tả rất đẹp vậy các bạn nhỏ
có vui thích gì khi chơi diều cô mời một em đọc đoạn 2
+ Đọc thầm đoạn 2 và câu hỏi 2
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế
nào? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ như thế nào? -> Chuyển ý : Đó là những niềm vui lớn khi các bạn nhỏ được chơi diều
* HS đọc thầm toàn bàivà câu hỏi 3
- Qua các câu mở bài và kết bài , tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
a Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ
b Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ
c Cánh diều đem đến bao niềm vui cho tuổi thơ
- Câu chuyện có nội dung gì?
- > Nội dung bài
d- Hướng dẫn đọc diễn cảm (10-12')
Trang 3- Đọc đoạn 1 : Ngắt nghỉ đúng - > HS đọc
- Đọc đoạn 2 : Nhấn giọng những từ gợi tả - > HS đọc
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng vui ,tha thiết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều
- GV đọc mẫu
- HS đọc đoạn mình thích
3- Củng cố dặn dò (2-3')
- Bài văn cho em cảm nghĩ gì ?
- Về đọc lại bài cho tốt và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012
Chính tả( nghe - viết) Cánh diều tuổi thơ.
I- Mục đích yêu cầu:
- HS nghe cô giáo đọc viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài
"Cánh diều tuổi thơ "
- Làm đúng các tên đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:(2-3')
- Bảng con: viết 3 từ láy có âm đầu s; x?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài (1-2'): G nêu MĐ, YC tiết học
b- Hướng dẫn chính tả (10-12')
- GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn các từ ghi tiếng khó: nâng lên (n) , cánh diều (d), sao
sớm (s)
- Gọi HS đọc phân tích từng tiếng khó; 1 H đọc lại 1 lượt
- GV đọc từ khó cho HS viết bảng con
c- Viết vở (12-14')
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết
- GV đọc HS viết bài
d- Hướng dẫn chấm chữa (3-5').
- GV đọc 1 lần -> HS soát lỗi bằng bút chì - > ghi số lỗi ra lề
- H đổi vở soát lỗi; chữa lỗi
Trang 4- GV thu;chấm: 8->10 bài
đ- Hướng dẫn HS luyện tập (8-10')
* Bài 2/147.
- Cho HS làm vở
- GV chữa trên bảng phụ
* Bài 3/147
- Cho HS làm miệng
- GV nhận xét
3- Củng cố dặn dò: (2-3')
- Nhận xét tiết học
- Về chữa lỗi còn lại
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: đồ chơi trò chơi
I-Mục đích yêu cầu
- HS biết tên một số đồ chơi trò chơi những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:(2-3')
- Đặt câu hỏi để thể hiện thái độ khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài (1-2’): Tuần này các em đã học những bài tập đọc nào?
Những bài tập đọc đó có nội dung về các trò chơi đồ chơi Hôm nay chúng ta sẽ
mở rộng củng cố những từ ngữ về chủ đề trò chơi đồ chơi
b- Hướng dẫn HS luyện tập: (30-32')
* Bài 1/147 (5').
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày theo nhóm đôi: một HS nêu đồ chơi một HS nêu trò chơi
- Các tên trò chơi và đồ chơi đó là những từ ngữ thuộc chủ đề trò chơi
đồ chơi
Trang 5* Bài 2/147 (10' )
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời
- Tìm thêm từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi khác?
* Bài 3/137 (7')
- Gọi HS đọc yêu cầu
-> Có rất nhiều trò chơi dành cho các em nhưng không phải trò chơi nào chúng ta cũng có thể chơi được
* Bài4/137 (10')
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
- GV chấm
3- Củng cố dặn dò: (2-3')
- Nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề trò chơi đồ chơi?
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc I- Mục đích yêu cầu
1/ Rèn kĩ năng nói :
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu câu chuyện, trao đổi với các bạn về tính cách cuả nhân vật và ý ngiã của câu chuyện
2/ Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh họa truyện
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3')
- Kể lại câu chuyện Búp bê của ai?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: (2-3') Ghi tên bài
b- Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề (30-32')
* Bài 1/138 (20')
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gạch chân dưới các từ quan trọng: đồ chơi, con vật gần gũi
Trang 6- Em hãy kể tên một số câu chuyện có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- GV thu truyện HS đã mang đi
- Cho HS kể chuyện
- GV gợi ý HS nhận xét bạn kể
- Tìm hiểu ý nghĩa truyện
* Bài 2/138 (12')
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS trả lời
- GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò (2-3')
- Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Tập đọc Tuổi ngựa I- Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, hào hứng, trải dài ở khổ thơ(2,3) miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu
bé tuổi Ngựa
- Hiểu từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
II- Đồ dùng dạy học: Tranh SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3')
- HS đọc bài " Cánh diều tuổi thơ "
- Nêu nội dung bài?
2- Dạy bài mới.
a- Giới thiệu bài: (1-2') GV ghi tên bài.
b- Luyện đọc đúng: (10-12')
*1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và nhẩm thuộc
- Gọi chia 3 đoạn
* HS đọc nối đoạn.
* Rèn đọc đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trăm miền
- Đọc đúng câu hỏi : Ngắt nhịp 3-2 ở câu thơ 6
- Giải nghĩa từ : Em hiểu tuổi Ngựa là gì? đại ngàn./SGK
- Hướng dẫn đọc : Đọc đúng nhịp thơ - > HS đọc theo dãy
+ Đoạn 2: Tiếp đến cúc dại
Trang 7- Đọc đúng : loá (l)
- Hướng dẫn đọc : Đoạn thơ chủ yếu ngắt nhịp 2-3 hoặc 3-2.- > HS
đọc theo dẫy
+ Đoạn 3: còn lại
Hướng dẫn đọc : Giọng trìu mến , thân thương - > HS đọc theo dẫy
* HS đọc theo nhóm đôi
* Đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc cả bài: Đọc đúng nhịp thơ phát âm đúng ở các từ cô đã hướng dẫn - > HS đọc
- GV đọc mẫu
c- Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10-12')
+ Đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi 1 , 2
- Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?
- Ngựa con theo ngọn gió rong chơi đi những đâu?
-> Chuyển ý:
+ Đọc thầm đoạn 2 và câu hỏi 3
- Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những cánh đồng hoa?
+ Đọc thầm đoạn 3và câu hỏi 4 , 5
- Trong khổ thơ cuối ngựa con nhắn nhủ mẹ điều gì?
- Nêú vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này em sẽ vẽ như thế nào?
- Nêu nội dung bài thơ?
- > Nội dung bài
d- Hướng dẫn đọc diễn cảm: (10-12')
+ Đoạn 1 : Giọng dụi dàng , hào hướng - > HS đọc
+ đoạn 2 : đọc nối các dòng thơ ( 1-2) , (3-4 ) , ( 5-6) , (7-8) -> HS đọc + Đoạn 3 :Đọc đúng nhịp bài thơ - > HS đọc
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng hào hứng trải dài ở khổ thơ 2,cao giọng ở các câu hỏi của con với mẹ
- GV đọc mẫu
- HS đọc đoạn mình thích, HS khác nhẩm thuộc
- HS đọc thuộc cả bài
3- Củng cố dặn dò (2-3')
- Bài thơ cho em thấy điều gì hay?
- Về đọc thuộc bài thơ và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
_
Đạo đức Biết ơn thầy giáo cô giáo (tiếp) I.Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
1 Hiểu : Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quí thầy giáo, cô giáo
Trang 82 Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
II Đồ dùng dạy- học:
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho HĐ2
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
*Hoạt động 1: Kiểm tra (3-5’):
- Vì sao phải kính trọng, biết ơn thày cô?
- Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thày cô?
*Hoạt động 2: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được theo chủ đề Kính
trọng thày cô giáo (12-13’)
++Bài tập 4,5 SGK:
- Nêu YC bài 4,5?
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ : Thảo luận, chọn hình thức thể hiện, phân vai hoặc cách trưng bày sản phẩm theo chủ đề
- HS trình bày, giới thiệu; đóng vai
- Lớp nhận xét bình luận
=> GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động 3: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy cô giáo cũ (12-14’)
- GV nêu YC
-HS làm việc cá nhân: thực hành làm bưu thiếp chúc mừng các thầy cô giáo cũ
- H trưng bày sản phẩm
=> GV : Khen những HS làm bưu thiếp đẹp.
Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng thầy cô giáo cũ bưu thiếp mà mình vừa làm
=>Kết luận chung:
- Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo cô giáo
- Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
* Hoạt động nối tiếp: Củng cố-dặn dò (3-5’)
- Sưu tầm các câu thơ, ca dao nói về công ơn thày cô
- Thực hiện theo yêu cầu bài học
- G nhận xét giờ học
Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2012
Tập làm văn Luyện tập văn miêu tả đồ vật.
I- Mục đích yêu cầu:
Trang 9- HS luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần ( mở bài , thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả đồ vật
- Hiểu vai trò quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể
- Luyện tập lập dàn ý một bài văn miêu tả
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: : (2-3')
- Thế nào là miêu tả?
- Khi làm bài văn miêu tả em cần chú ý gì?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài:(1-2') Hôm nay cô cùng các em luyện tập vè kiểu văn miêu
tả
b- Hướng dẫn HS luyện tập (30-32')
* Bài 1/140 (12').
- HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu: Đây là bài văn miêu tả chiếc xe đạp của chú Tư
- GV cho HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
a- Chỉ ra các phần mở bài, thân bài và kết bài trong bài văn trên?
b- ở phần thân bài, chiếc xe đạp được tả theo trình tự như thế nào?
c, d tương tự
* Bài 2/140 (20')
- HS đọc yêu cầu
- Dàn ý bài văn miêu tả gồm mấy phần? Nêu từng phần?
- Đối tượng miêu tả là gì?
- Khi miêu tả cái áo em cần chú ý miêu tả như thế nào?
- Khi lập dàn bài em có viết hết tất cả các ý văn như bài văn ở bài một không?
- GV cho HS làm VBT
- HS trao đổi nhómđôi
- HS trình bày
- GV treo bảng phụ một dàn bài chung cho cả lớp quan sát
3- Củng cố, dặn dò (2-3')
- Nêu dàn bài bài văn miêu tả?
- Về viết thành bài văn hoàn chỉnh
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Thứ sáu ngày 30 tháng 11 năm 2012
Luyện từ và câu Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.
Trang 10I-Mục đích yêu cầu
- HS biết phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người hỏi
- Phát hiện được quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp; biết cách hỏi trong những trường hợp tế nhị cần bày tỏ sự thông cảm với đối tượng giao tiếp
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3')
- Nêu một số trò chơi đồ chơi mà em biết?
- Câu hỏi dùng để làm gì?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài (1-2') Khi đặt câu hỏi chúng ta cần chú ý sử dụng đúng
nếu không sẽ mất lịch sự Vậy làm thế nào để giũ phép lịch sự trong khi hỏi bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
b- Hình thành kiến thức (15')
** Nhận xét
* Bài 1/151.
- HS đọc yêu cầu
- Một HS đọc to
- Những câu nào là câu hỏi?
- Những từ ngữ nào trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con?
-> Trong khi hỏi những người lớn tuổi chúng ta cần xưng hô lễ phép
* Bài 2/152
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT
- HS đọc câu hỏi., HS khác nhận xét
- Em có nhận xét gì về cách đặt câu hỏi trong hai phần các bạn làm? -> Chốt : Dù đặt câu hỏi cho người lớn tuổi hay người bằng vai vơí mình các em cần chú ý luôn luôn phải giữ thái độ lịch sự
* Bài 3/152
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi
- Từng nhóm trả lời
- HS đọc ghi nhớ
-> Chốt: Cần tránh các câu hỏi làm phiền lòng người khác
** Rút ra ghi nhớ/ 152
c- Hướng dẫn HS luyện tập (17')
* Bài1/152 (10')
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc phần a
- HS trả lời: Thầy ân cần trìu mến, trò ngoan biết kính trọng thầy cô
- HS làm vở
Trang 11- GV chấm vở, nhận xét.
-> Chốt cách dùng câu hỏi cho phù hợp
* Bài 2/153 (7')
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu miệng
- Tìm các câu hỏi có trong bài?
- Các câu hỏi các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn các câu hỏi khác không? Vì sao?
- GV nhận xét
3- Củng cố dặn dò: (2-3')
- HS đọc lại mục ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Tập làm văn Quan sát đồ vật.
I- Mục đích yêu cầu:
- HS biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lý, bằng nhiều cách( mắt nhìn tai nghe, tay sờ ); phát hiện được những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật đó với những đồ vật khác
- Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi em đã chọn
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ một số đồ chơi
- Bảng phụ viết sẵn tả một đoạn đồ chơi
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: (2-3')
- Nhắc lại nội dung phần ghi nhớ bài trước?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: (2-3') .ghi tên bài.
b- Hình thành kiến thức: (13-15')
** Nhận xét
* Bài 1/143
- HS đọc yêu cầu
- Gv ghi đề bài
- GVcho HS đọc gợi ý
- HS làm VBT cá nhân
- HS trao đổi nhóm đôi
- Gọi HS trình bày bài làm của mình
- GV hướng dẫn HS nhận xét
+ GV : Khi miêu tả một đồ vật nào thì trước hết phải quan sát đồ vật Quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí Sử dụng các giác quan để miêu tả