- Cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi: + Em có nhậnn xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong - Thảo luận, đại diện nhóm trả lời câu truyện?. hỏi.[r]
Trang 1Soạn ngày: 20-10- 2012 Giảng thứ hai ngày: 22- 10- 2012
TUẦN 9
HĐTT CHÀO CỜ
-Tập đọc (Tiết 17)
CÁI GÌ QUÝ NHẤT?
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Biết phân biệt lời người dẫn chuyện
và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo)
2 Kĩ năng: Nắm được vấn đề tranh luận ( Cái gì quí nhất? ) và ý được khẳng định
trong bài ( người lao động là quí nhất )
3 Thái độ: Biết quí trọng người lao động và sản phẩm lao động.
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về
bài Trước cổng trời
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
3.2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ 1: Luyện đọc:
- Chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến Sống được không?
Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1-2 và trả lời câu hỏi:
+ Theo Hùng, Quý, Nam, thì cái gì quý
nhất?
+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo
vệ ý kiến của mình?
2 em đọc
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài- lớp đọc thầm theo
Đọc nối tiếp Đọc trong nhóm-> 2 HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
Đọc và trả lời + Lúa gạo, vàng, thì giờ
+ Lý lẽ của từng bạn:
Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người
Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua
Trang 2Rút ý 1: Cái gì quý nhất?
- Cho HS đọc đoạn 3 Và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
Rút ý 2: Người lao động là quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý do
vì sao em chọn tên đó?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1-2 HS đọc lại
HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời 5 HS nối tiếp đọc bài theo cách phân
vai
- HD lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong
nhóm
- Thi đọc diễn cảm
4 Củng cố: GV nhận xét giờ học Nhắc
HS về luyện đọc và học bài
5 Dặn dò: Chuẩn bị cho bài sau.
được lúa gạo
Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
Đọc và trả lời
- HS nêu
- HS đọc
- Tìm ý trả lời
- Nêu nội dung chính của bài
- Đọc theo vai, lớp nhận xét
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn, mõi nhân vật
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc Lớp nhận xét
-Toán (Tiết 41)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS: Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
trong các trường hợp đơn giản Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập 4
II Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ
giữa các đơn vị đo độ dài?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Luyện tập:
Bài tập 1 (45): Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
Bài tập 2 (45): Viết số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Cho HS làm vào vở
- GV nhận xét, cho điểm
2 em nêu
- 1 HS nêu yêu cầu Lớp nêu cách làm
Thực hiện a) 35, 23m b) 51, 3dm c) 14, 07m -1 HS đọc đề bài
Lớp làm vào vở, 3 em lên bảng, lớp nhận xét và chữa bài
Kết quả: 234 cm = 2, 34 m
Trang 3Bài tập 3 (45): Viết các số đo dưới dạng số
thập phân có đơn vị là km
- GV hướng dẫn HS tìm cách giải
- Cho HS làm vào bảng con
- Chữa bài
*Bài 4 (45): Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Chia nhóm, phát phiếu cho HS
- GV nhận xét
4 Củng cố: GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Nhắc HS về học kĩ lại cách viết
các số đo dộ dài dưới dạng số thập phân
506 cm = 5, 06 m 34d m = 3, 4 m
- 1 HS nêu yêu cầu
Thực hiện trên bảng con
a) 3, 245km b) 5, 034km c) 0, 307km
- 1 HS đọc yêu cầu
- Thảo luận, làm bài trên phiếu Đại diện nhóm gắn lên bảng Lớp nhận xét
a) 12,44 m= 12 m=12 m 44 cm
100 44
c) 3, 45 km =3 km= 3 km 450 m
1000 450
= 3450m
-Chính tả (Nhớ- viết) (Tiết 9)
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Nhớ viết lại đúng chính tả cả bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông
Đà Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp, tự biết sửa lỗi Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng
chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng
3 Thái độ: Yêu chữ viết đẹp.
II Đồ dùng daỵ học: Bảng phụ để HS làm bài tập 3.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ.
HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các
tiếng có chứa vần uyên, uyêt.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ
viết sai và cách trình bày bài viết
- Nêu nội dung chính của bài thơ?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?
2 tổ làm bài
Thực hiện
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
HS nêu
- HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày
Trang 4+ Những chữ nào phải viết hoa?
+ Viết tên đàn ba-la-lai-ca như thế nào?
Cho HS viết bài
- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
- GV thu một số bài để chấm
- GV nhận xét
3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
- HS tự nhớ và viết bài
- HS soát bài
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
Bài tập 2 (86):
- GV gợi ý:
- GV cho HS làm bài theo nhóm 3
GV nhận xét
Bài tập 3 (87):
- Cho HS thi làm theo nhóm 5 vào bảng
nhóm
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
4 Củng cố: GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Nhắc HS về nhà luyện viết lại
và sửa lại những lỗi mình hay viết sai
1 HS nêu yêu cầu
Làm bài theo nhóm Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
a) la hét – nết na ; con la – quả na…
b) Lan man – mang mác ; vần thơ - vầng trăng…
- 1 HS đọc đề bài
Thực hiện
- Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Từ láy âm đầu l : la liệt, la lối, lả lướt…
Từ láy vần có âm cuối ng: lang thang, chàng màng, loáng thoáng…
-Lịch sử (Tiết 9)
CÁCH MẠNG MÙA THU
I Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
1 Kiến thức: Sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn Ngày 19- 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta
2 Kĩ năng: Nắm được ý nghĩa lịch sử của CM tháng Tám Liên hệ với các cuộc
khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống CM ở VN Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu diễn biến, kết quả của phong trào
Xô viết Nghệ- Tĩnh?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của phong trào Xô
viết Nghệ- Tĩnh?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
2 em trả lời
Trang 53.2 Nội dung
a) Diễn biến:
- Cho HS đọc từ đầu đến Phủ Khâm sai
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 theo câu
hỏi:
+ Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa ngày
19- 8- 1945 ở Hà Nội?
- GV chốt lại ý đúng, ghi bảng
b) Kết quả:
- GV phát phiếu thảo luận
- Cho HS thảo luận nhóm 3
Câu hỏi thảo luận:
+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa ngày
19-8-1945 ở Hà Nội?
- GV chốt lại ý đúng, ghi bảng
c) Ý nghĩa:
- Khí thế của Cách mạng tháng Tám thể
hiện điều gì?
- Cuộc vùng lên của nhân dân đã đạt được
kết quả gì? Kết quả đó sẽ mang lại tương
lai gì cho đất nước?
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thảo
luận tốt
4 Củng cố: Cho HS trả lời 2 câu hỏi
trong SGK, đọc phần Ghi nhớ GV nhận
xét giờ học
5 Dặn dò: Nhắc HS về học bài và tìm
hiểu thêm về phong trào CM tháng Tám
Thực hiện
Thảo luận nhóm Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Diễn biến: Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nông dân nội ngoại thành xuống đường biểu dương lực lượng họ tiến về Quảng trường Nhà hát lớn…
Thảo luận nhóm Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết quả:
+ Ta giành được chính quyền, cách mạng thắng lợi tại Hà Nội
HS thảo luận nhóm 6, ghi KQ vào bảng nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
Ý nghĩa: Phong trào đã chứng tỏ lòng yêu nước tinh thần CM của nhân dân ta Cuộc khởi nghĩa đã giành độc lập tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ
3 em đọc Ghi nhớ
-Soạn ngày: 21- 10- 2012 Giảng thứ ba ngày: 23- 10-2012
Luyện từ và câu (Tiết 17)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thiên nhiên: Biết một số từ ngữ thể
hiện sự so sánh và nhân hoá bầu trời
2 Kĩ năng: Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh
đẹp thiên nhiên
3 Thái độ: Yêu môn học và ham học.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1 Bảng nhóm III Các hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS làm lài BT 3a, 3b của tiết LTVC
trước
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
- Mời 1 số HS đọc nối tiếp bài văn.Cả lớp
đọc thầm theo
- Cả lớp và GV nhận xét giọng đọc, GV
sửa lỗi phát âm
Bài tập 2:
- Cho HS làm việc theo nhóm 5 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét: Những từ ngữ thể hiện sự
so sánh? Những từ ngữ thể hiện sự nhân
hoá? Những từ ngữ khác?
Bài tập 3:
- GV hướng dẫn:
+ Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê
em hoặc nơi em ở
+ Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+ Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ
gợi tả, gợi cảm
- GV cho HS làm vào vở
- Cho một số HS đọc đoạn văn
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn đoạn
văn hay nhất
4 Củng cố: GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Dặn HS viết thêm vào vở
những từ ngữ tìm được
2 em làm bài
- 2 HS đọc bài văn
- 1 HS nêu yêu cầu
- Thực hiện theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
Xanh như mặt nước mệt nỏi trong ao Được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.
Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/ cao hơn.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS đọc truyện
- HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn
- HS làm vào vở
- HS đọc đoạn văn vừa viết Lớp nhận xét
-Toán (Tiết 42)
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: Giúp HS ôn:
1 Kiến thức: Bảng đơn vị đo khối lượng.
Trang 72 Kĩ năng: Nắm chắc mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một
số đơn vị đo khối lượng thường dùng Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau
3 Thái độ: Ham học và vận dụng KT vào thực tế.
II Đồ dùng: Bảng đơn vị đo khối lượng Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho 2 HS làm bài tập 4 (45)
3 Bài mới:
3.1 Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lượng:
a) Đơn vị đo khối lượng:
- Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối
lượng đã học lần lượt từ lớn đến bé?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng liền kề? Cho VD?
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng thông dụng? Cho VD?
3.2 Ví dụ:
- GV nêu VD1: 5 tấn 132 kg = …tấn
- GV hướng dẫn HS cách làm và cho HS
tự thực hiện ví dụ PĐ các HS yếu
3.3 Luyện tập:
Bài tập 1(45): Viết các số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét, kết luận:
Bài tập 2 (46): Viết các số đo sau dưới
dạng số thập phân
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, cách
giải
- GV nhận xét
*Bài tập 3 (44):
- GV hướng dẫn HS tìm cách giải
- Cho HS làm vào vở
- Chữa bài
- Các đơn vị đo khối lượng:
Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
- Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị liền sau nó và bằng 1/10 (bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
VD: 1kg = 10hg ; 1hg = 0,1kg…
- HS trình bày tương tự như trên
VD: 1kg = 1000g ; 1g = 0,001kg…
VD: 5 tấn132kg = 5,132 tấn
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
- Thực hiện trên bảng con
a) 4tấn 562kg = 4,562tấn b) 3tấn 14kg = 3,014tấn c) 12tấn 6kg = 12,006tấn d) 500kg = 0,5tấn
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lớp làm vào vở, 2 em lên bảng
- Lớp nhận xét và chữa bài
a) 2,050kg ; 45,023kg; 10,003kg ; 0,5kg
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lớp làm vào vở, 1 HS khá lên bảng - - Lớp nhận xét và chữa bài
Bài giải:
Lượng thịt cần thiết để …một ngày là:
6 x 9 = 54 (kg) Lượng thịt cần thiết để …30 ngày là:
Trang 84 Củng cố: GV nhận xét giờ học, củng cố
lạiu nội dung bài
5 Dặn dò: Nhắc HS vận dụng và chuẩn bị
bài học sau cho tốt hơn
54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620 tấn (hay 1,62tấn) Đáp số: 1,62 tấn
-Kể chuyện (Tiết 9)
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
1- Rèn luỵên kỹ năng nói:
- Nhớ và kể lại được câu chuyện “Cây cỏ nước Nam”
- Lời kể tự nhiên, chân thực; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động
2- Rèn luyện kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét về lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn HS kể chuyện
- Cho 1 HS nêu lại tên một số câu chuyện
- GV treo bảng phụ viết sẵn gợi ý
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung
cho tiết học
3.3 Thực hành kể chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp:
- Cho HS kể chuyện theo nhóm
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn
các em: Mỗi em kể xong có thể trả lời câu
hỏi của các bạn về chuyến đi
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS
kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi
cho người kể để tìm hiểu về nội dung, chi
- HS đọc đề bài và gợi ý
HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Trang 9tiết, ý nghĩa của câu chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS
kể
Nội dung câu chuyện có hay không?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+ Cách dùng từ, đặt câu
- Cả lớp và GV bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện thú vị nhất
+ Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học
4 Củng cố: GV nhận xét tiết học Khuyến
khích HS về kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
5 Dặn dò: Dặn HS chuẩn bị trước cho tiết
KC tuần sau
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
- Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV
-Khoa học (Tiết 17)
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
1 Kiến thức: Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
2 Kĩ năng: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình
của họ
3 Thái độ: Tích cực trong công tác tuyên truyền phòng chống HIV/ AIDS.
II Đồ dùng dạy- học: - Hình trang 36, 37-SGK
5 tấm bìa cho hoạt động tôi đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu đường lây
truyền, cách phòng bệnh AIDS?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Các HĐ chính:
Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây
truyền hoặc không lây truyền qua… ”
GV chuẩn bị :
- Kẻ sẵn trên bảng có ND như SGV- Tr.75
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 HS
- GV hướng dẫn và tổ chức chơi:
+ Hai đội đứng hàng dọc trước bảng
+ Khi GV hô “Bắt đầu”: Người thứ nhất
của mỗi đội rút một phiếu bất kì, gắn lên
cột tương ứng, cứ thế tiếp tục cho đến hết
+ Đội nào gắn xong các phiếu trước, đúng
là thắng cuộc
- GV cùng HS không tham gia chơi kiểm
2 em nêu
HS chơi theo hướng dẫn của GV
Trang 10- GV yêu cầu các đội giải thích đối với
một số hành vi
- GV kết luận: HIV không lây truyền qua
tiếp xúc thông thường
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm
HIV”
- HS kiểm tra kết quả
- GV mời 5 HS tham gia đóng vai, GV gợi
ý, hướng dẫn như nội dung SGV- trang
77 Những HS còn lại theo dõi để thảo
luận xem cách ứng xử nào nên, không
nên
+ Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng
xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm
nhận thế nào trong mỗi tình huống?
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 3: HD
nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan
sát các hình 36, 37 và trả lời các câu hỏi:
+ Nói về nội dung từng hình
+ Các bạn ở trong hình nào có cách ứng
xử đúng với những người bị nhiễm HIV
và GĐ họ
- Đại diện một số nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: (SGV- trang78) Cho HS
đọc phần Bạn cần biết.
4 Củng cố: GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: GD theo MT và nhắc HS về
xem lại bài
- Thảo luận cả lớp: HS đóng vai
+ HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
Quan sát Thảo luận theo nhóm, đại diện nhóm trả lời câu hỏi Lớp nhận xét và bổ sung
3 em đọc
-Đạo đức (Tiết 9)
TÌNH BẠN (TIẾT 1)
I Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.
2 Kĩ năng: Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống.
3 Thái độ: Thân ái, đoàn kết với bạn bè.
II Đồ dùng dạy học: Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết- nhạc và lời: Mộng Lân
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: