3/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài: b/ Các hoạt động: Hoạt động: Làm việc với SGK theo nhóm: Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một số loài cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò; thân gỗ, t[r]
Trang 1TUẦN 21
Ngày soạn: 13/ 01/ 2013
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 14 tháng 01 năm 2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT 61 – 62
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I/ MỤC TIÊU:
Tập đọc: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (TLCH 1, 2, 3, 4, 5)
Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện
HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
KNS:
II/ PHƯƠNG PHÁP:
III/ CHUẨN BỊ:
Tranh SGK – Bảng phụ hướng dẫn đọc
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS đọc thuộc lòng bài – TLCH bài Chú ở bên Bác Hồ.
Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3: giọng chậm rãi, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái trước thử thách của vua Trung Quốc
Bụng đói, / mà không có cơm ăn, / Trần Quốc Khái lẩm nhẩm đọc ba chữ trên bức trướng, / rồi mỉm cười // Ông bẻ tay pho tượng nếm thử // Thì ra / hai pho tượng ấy nặn bằng bột chè lam // Từ đó, / ngày hai bữa, / ông cứ ung dung bẻ dần tượng mà ăn // Nhân được nhàn rỗi, / ông mày mò quan sát, / nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng //
- Giải nghĩa từ khó SGK
- Cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
- Cho HS thi đua đọc theo nhóm
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 – TLCH
Trang 2+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ? (Trần Quốc Khái học cả khi đốn
củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 2 – TLCH
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ sang Trung Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì thử tài sứ thần Việt Nam ? (Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất
thang để xem ông làm thế nào.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 3 – TLCH
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ? (Bụng đói, ông ăn tượng Phật
làm bằng bột chè lam.)
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian ? (Ông mày mò quan sát hai
cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 4 – TLCH
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất an toàn ? (Ông nhìn những con dơi xòe
cánh chao đi chao lại như những chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 5 – TLCH
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu ? (Vì ông là người đã
truyền dạy cho dân ta nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.)
+ Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ? (Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông
minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc truyền dạy lại cho nhân dân ta.)
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cho HS thi đua đọc các đoạn 3
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 4: Kể chuyện:
- Cho HS nêu yêu cầu tiết kể chuyện
- Hướng dẫn HS đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- HS đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
Đoạn 1: Cậu bé ham học / Cậu bé chăm học / Lòng ham học của cậu bé Trần Quốc Khái / Tuổi nhỏ của Trần Quốc Khái …
Đoạn 2: Thử tài / Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam / Thử tài sứ thần nước Việt / Đứng trước thử thách …
Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khải / Học được nghề mới / Không bỏ phí thời gian / Hành động thông minh …
Đoạn 4: Xuống đất an toàn / Hạ cánh an toàn / Vượt qua thử thách / Sứ thần được nể trọng / Vua Trung Quốc rất trọng vọng sứ thần Việt Nam …
Đoạn 5: Truyền nghề cho dân / Dạy nghề thêu cho dân / Người Việt có thêm một nghề mới …
Trang 3- Hướng dẫn HS kể chuyện theo đoạn.
- Cho HS kể nối tiếp lần lượt 5 đoạn
- Nhận xét – tuyên dương – cho điểm
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết sau
Rút kinh nghiệm:
TOÁN
TIẾT 101
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số
- Giải bài toán bằng hai phép tính
- Làm BT 1, 2, 3, 4
II/ CHUẨN BỊ:
Thước kẻ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS làm BT.
2578 + 3619 4812 + 2208 5002 + 1694 4123 + 2573
- Nhận xét cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: BT1: Tính nhẩm:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS tính nhẩm
- Cho HS nối tiếp nêu miệng kết quả
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 2: BT2: Tính nhẩm (theo mẫu):
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu
- Cho HS tính nhẩm ghi kết quả trên bảng con
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 3: BT3: Đặt tính rồi tính:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Trang 4Hoạt động 4: BT4:Bài toán:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở - 1 HS làm bảng nhóm
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 13/ 01/ 2013
Ngày dạy: Thứ Ba ngày 15 tháng 01 năm 2013
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
TIẾT 41
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I/ MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả
- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a
II/ CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi đoạn văn – Phiếu học tập ghi BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Cho HS viết lại các lỗi sai của tiết trước.
Nhận xét - sửa sai
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn
- GV đọc bài chính tả
- Cho HS đọc đoạn văn nhiều lần
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ? (Trần Quốc Khái học cả khi đốn
củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách.)
+ Những chữ nào cần viết hoa ? (Trần Quốc Khái, Lê – tên riêng – Hồi chữ đầu đoạn
văn.)
b) Hướng dẫn trình bày
Trang 5+ Chữ đầu đoạn được viết như thế nào ? (Viết hoa, cách lề vở 2 ô li.)
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS luyện viết từ khó:
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Cho HS thi đua làm BT
BT 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch:
chăm chỉ trở thành trong triều đình trước thử thách xử trí
làm cho kính trọng nhanh trí truyền lại cho nhân dân
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
TOÁN
TIẾT 102
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000 I/ MỤC TIÊU:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10000)
- Làm BT 1, 2 (b), 3, 4
II/ CHUẨN BỊ:
Thước kẻ Các mảnh giấy HCN
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Cho HS làm lại BT 2.
- Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ 8652 - 3917
- GV ghi bảng: 8652 - 3917
- Cho HS nêu cách thực hiện đặt tính và tính
- GV hướng dẫn: Muốn trừ hai số có bốn chữ số ta viết các số sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau, sau đó thực hiện tính từ phải qua trái
- Cho HS tính trên bảng con – 1 HS làm bảng nhóm
Trang 68652 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1
- 3917 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
4735 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
8652 – 3917 = 4735
- Gọi HS nêu cách tính và kết quả
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 2: Luyện tập:
BT1: Tính:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT trên bảng con
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
BT 2b: Đặt tính rồi tính:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở - 1 HS làm bảng nhóm
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
BT3: Bài toán:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở - 1 HS làm bảng nhóm
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
BT4: Vẽ đoạn thẳng AB và xác định trung điểm O:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS thi đua nhóm
- Các nhóm thi đua vẽ đoạn thẳng AB và trung điểm O
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 41
THÂN CÂY I/ MỤC TIÊU:
- Phân được được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại
thân cây
Trang 7KN tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây đối với đời sống của cây, đời sống động vật và con người
II/ PHƯƠNG PHÁP:
Thảo luận, làm việc nhóm – Trò chơi
III/ CHUẨN BỊ:
Phiếu học tập, trò chơi
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi học sinh TLCH:
+ Các loài cây có những điểm gì giống nhau và khác nhau ?
- Nhận xét – tuyên dương
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động: Làm việc với SGK theo nhóm:
Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một số loài cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò; thân gỗ, thân thảo.
- GV nêu mục tiêu của bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi – TLCH:
+ Chỉ và nói tên tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò ?
+ Cây nào là cây thân gỗ ? Cây nào là cây thân thảo (thân mềm) ?
- Cho HS TLCH vào phiếu học tập
1
2
3
4
5
6
7
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Hình Tên cây
- Nhận xét – bổ sung – tuyên dương
+ Cây su hào có gì đặc biệt ? (Cây su hào có thân phình to thành củ.)
Trang 8Kết luận: Các loại cây thường có thân mọc thẳng đứng; một số cây có thân leo, thân bò – Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo – Cây su hào có thân phình to thành củ.
Hoạt động 2: Chơi trò chơi BINGO:
Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (gỗ, thảo).
- GV chia lớp làm hai nhóm thi đua tiếp sức
- Phát phiếu học tập cho HS thi đua trò chơi
- Hướng dẫn HS cách chơi
- Cho HS chơi trò chơi
Cấu tạo
Đứng
Bò
Leo
Cấu tạo
Đứng Xoài, Kơ-nia, cau, bàng, rau
ngót, phượng vĩ, bưởi Ngô, cà chua, tía tô, hoa cúc
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- GD luật An toàn giao thông, BVMT
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Ngày soạn: 13/ 01/ 2013
Ngày dạy: Thứ Tư ngày 16 tháng 01 năm 2013
TẬP ĐỌC
TIẾT 63
BÀN TAY CÔ GIÁO
I/ MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4)
KNS:
II/ PHƯƠNG PHÁP:
III/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ hướng dẫn đọc
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS đọc bài – TLCH bài Ông tổ nghề thêu.
- Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm bài thơ: Giọng ngạc nhiên, khâm phục Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo, mầu nhiệm của bàn tay cô giáo
Một tờ giấy trắng Thêm tờ xanh nữa
Cô gấp cong cong Cô cắt rất nhanh Thoắt cái đã xong Mặt nước dập dềnh
Chiếc thuyền xinh quá Quanh thuyền sóng lượn.
Đọc chậm lại, đầy thán phục ở 2 dòng thơ cuối
Biết bao điều lạ
Từ bàn tay cô.
- Giải nghĩa từ khó SGK
- Cho HS đọc khổ thơ theo nhóm
- Cho HS thi đua đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc lần lượt từng khổ thơ – TLCH
+ Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì ? (Gấp xong một chiếc thuyền cong
cong rất xinh – bàn tay mềm mại của cô đã làm ra một mặt trời và những tia nắng tỏa – cô cắt rất nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh, những làm sóng lượn quanh thuyền.)
- Nhận xét – tuyên dương
Trang 10+ Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo ? (Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập
dềnh trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng Đó là cảnh biển biếc lúc bình minh – Đó là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biển trong buổi sáng bình minh Mặt biển dập dềnh, một chiếc thuyền trắng đậu trên mặt biển, những làn sóng vỗ nhẹ quanh mạn thuyền Phía trên, một vầng mặt trời đỏ ối đang tỏa ngàn tia nắng vàng rực rỡ.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc 2 câu thơ cuối – TLCH
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ? (Cô giáo rất khéo tay – Bàn tay cô
giáo như có phép màu – Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ …)
- Nhận xét – tuyên dương
GV chốt lại: Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại, như có phép màu nhiệm Bàn tay cô
đã mang lại niềm vui và bao điều kì lạ cho các em HS Các em dang say sưa theo dõi cô gấp giấy, cắt dán để tạo nên cả một quang cảnh biển thật đẹp lúc bình minh
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết sau
Rút kinh nghiệm:
TOÁN
TIẾT 103
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số
- Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải toán bằng hai phép tính
- Làm BT 1, 2, 3, 4 (giải được một cách)
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS làm BT:
8194 – 5426 7750 – 5924 8065 – 4822 96544 - 3539
- Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
Trang 11b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: BT1: Tính nhẩm:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS tính nhẩm
- Cho HS nối tiếp nêu miệng kết quả
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 2: BT2: Tính nhẩm (theo mẫu):
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu
- Cho HS tính nhẩm ghi kết quả trên bảng con
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 3: BT3: Đặt tính rồi tính:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 4: BT4: Bài toán:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở - 1 HS làm bảng con
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò bài sau
Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 21
NHÂN HÓA – ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HÒI Ở ĐÂU ?
I/ MỤC TIÊU:
- Nắm được 3 cách nhân hóa (BT 2)
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? (BT 3).
- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4 a/ b hoặc a/ c)
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ BT1 - phiếu học tập BT 2, 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS làm lại BT2.
- Nhận xét
Trang 123/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: BT 1 – 2: Đọc bài thơ và TLCH:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS đọc bài thơ – câu hỏi BT2
- Cho HS thảo luận nhóm – TLCH
- Hướng dẫn HS thảo luận, thi đua TLCH
Cách nhân hóa Tên các sự vật
được nhân hóa a/ Các sự vật được
gọi bằng
b/ Các sự vật được tả bằng những từ ngữ
c/ Tác giả nói với mưa thân mật như thế nào ?
Đất nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước
nói với mưa thân mật như với một người bạn: Xuống đi nào mưa ơi !
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
+ Có mấy cách nhân hóa ? (Có 3 cách: Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người:
ông, chị - Tả sự vật bằng những từ ngữ dùng để tả người: bật lửa, kéo đến, trốn, nóng lòng, chờ đợi, hả hê uống nước, xuống, vỗ tay cười – Nói với sự vật thân mật như nói với con người: gọi mưa xuống thân ái như gọi một người bạn.)
Hoạt động 2: BT3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
a/ Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
b/ Ông được học nghề thêu ở Trung Quốc, trong một lần đi sứ.
c/ Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ông ở quê hương ông.
- Nhận xét – bổ sung – cho điểm
Hoạt động 3: BT4: Đọc lại bài tập đọc “Ở lại với chiến khu” và TLCH:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS đọc bài tập đọc “Ở lại với chiến khu”, thảo luận – TLCH:
- Hướng dẫn HS làm BT
+ Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ? (Câu chuyện diễn ra vào thời kì
kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu.)
+ Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu ? (Các chiến sĩ nhỏ tuổi
sống ở trong lán.)
+ Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về đâu ? (Trung đoàn
trưởng khuyên họ trở về với gia đình.)
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương