1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tổng hợp Tuần 16 - Lớp 2

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Đọc trong nhóm e Các nhóm thi đọc g Đọc đồng thanh cả lớp  Hoạt động 2: Tìm hiểu bài  Phương pháp: Trực quan , giảng giải.. - Yêu cầu đọc bài.[r]

Trang 1

Sinh hoạt đầu tuần

Tuần 16

………

……….

………

………

……….

Đạo đức Giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng ( Tiết 1) I/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh hiểu: - Vì sao cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng - Cần làm gì và cần tránh những vệc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng - HS biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng - HS có thái độ tôn trọng những quy định

II/ Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh các hoạt độnh 1, 2 tiết 1

- HS: VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu tiết học

2 Hoạt động 1: Phân tích tranh

- Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số

biểu hiện cụ thể về giữ trật tự, vệ sinh nơi

công cộng

- GV cho HS quan sát tranh ở VBT theo

câu hỏi gợi ý:

+ Nội dung tranh vẽ gì ?

+ Việc chen lấn, xô đẩy như vậy có tác

hại gì ?

+ Qua sự việc này các em rút ra được

điều gì ?

3 Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Mục tiêu: Giúp HS hiểu một số biểu

hiện cụ thể về việc giữ vệ sinh nơi công

cộng

- Gv giới thiệu tình huống qua tranh và

yêu cầu HS thảo luận cách giải quyết, rồi

sau đó đóng vai

- Nội dung tranh: Trên ô tô, một bạn nhỏ

tay cầm bánh, tay kia bạn cầm gì và bạn

nghĩ gì ?

- GV cho HS thực hành trước lớp

- Cách ứng xử như vậy có lợi, có hại gì ?

- GV chốt ý: Vức rác bừa bãi làm bẩn sàn

xe, đường sá, có khi còn gây nguy hiểm

cho những người xung quanh Vì vậy, cần

- vẽ cảnh HS xem văn nghệ Các bạn chen lấn để được gần sân khấu

- gây ồn ào, mất trật tự, gây cản trở việc biểu diễn văn nghệ

- các bạn ấy làm mất trật tự nơ công cộng

- HS lắng nghe HS thảo luận trong nhóm

2

- tay kia cầm lá bánh và nghĩ: vức rác vào đâu bây giờ

- HS quan sát các bạn đóng vai và tự nhận xét

Trang 2

gom rác lại, bỏ vào túi ni – lông khi xe

dừng lại, bỏ chúng vào thùng rác Làm

như vậy là giữ vệ sinh nơi công cộng

4 Hoạt động 3: Bày toả ý kiến

- Mục tiêu: Giúp HS hiểu được ích lợi và

những việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh

nơi công cộng

- GV lần lượt nêu các câu hỏi yêu cầu HS

trả lời

+ Em nào biết những nơi công cộng nào

đã từng đến

+ Những nơi ấy dùng để làm gì ?

+ Để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

các em cần làm gì ?

+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác

dụng gì ?

- GVKL: Nơi công cộng mang lại nhiều

lợi ích cho con người: trường học là nơi để

học tập, bệnh viện là nơi chữa bệnh,

đường sá để đi lại, chợ là nơi mua bán

Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng giúp cho

công việc của mọi người được thuận lợi,

môi trường được trong lành, có lợi cho sức

khoẻ.

+ công viên, chợ, siêu thị, v.v

+ giải trí, vui chơi, mua sắm, v.v

+ bỏ rác đúng nơi qui định, giữ trật tự, nói khẽ,

+ giúp cho môi trường nơi đó được sạch sẽ, có lợi cho sức khoẻ cho mọi người

Củng cố – Dặn dò:

- Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng các em cần phải làm gì ? ( giữ im lặng, nói khẽ, bỏ rác đúng nơi qui định, đi tiêu, đi tiểu đúng nơi đúng chỗ.)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem trước bài 3, 4/27, 28.

………

Toán

NGÀY, GIỜ

I.MỤC TIÊU : Giúp HS

- Nhận biết một ngày có 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày, bước đầu biết đơn vị đo thời gian: Ngày – Giờ.

- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối và đêm) và đọc giờ đúng trên đồng hồ

- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày.

II Đồ dùng dạy học :

- Đồng hồ (có kim phút, kim giờ)

- VBT

III Các hoạt động dạy học :

1 Bài mới :

1.1/ Giới thiệu:

- GV nêu mục tiêu của bài

1.2/ HD và thảo luận về nhịp sống tự nhiên

hằng ngay.

- HS nêu tên bài

Trang 3

- Mỗi ngày có ngày và đêm Vậy bây giờ là ban

ngày hay ban đêm.

- Ban ngày chúng ta nhìn thấy gì ?

- Khi nào chúng ta không nhìn thấy mặt trời ?

- GV đưa mặt đồng hồ, kim ngắn chỉ số 5, kim

dài chỉ số 12 và hỏi: Lúc 5giờ sáng em làm gì ?

- GV dùng mô hình đồng hồ HDHS biết các giờ

trong một ngày và đêm

- Một ngày và đêm có mấy giờ ?

3 Củng cố - Dặn dị :

- GV cho hs tính miệng 100 – 28, 100 – 7

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về làm thêm ở VBT

- ban ngày.

- nhìn thấy mặt trời

- vào ban đêm

- đang ngủ

- có 24 giờ.

……….

Tập đọc

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít, nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT,

MN)

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng.

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương, gắn bó giữa em bé và chú chó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà

3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1.Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’) Bán chó.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán chó

sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong

bài này

3 Dạy - học bài mới

Giới thiệu bài: (1’)

- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên

chủ điểm

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn

- Hát

- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

- Chủ điểm: Bạn trong nhà.

- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như chó, mèo,…

Trang 4

trong nhà là những gì?

- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần

gũi với các em Bài học hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu về tình cảm giữa một em bé và một

chú cún con

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc lại

Chú ý, giọng đọc tình cảm, chậm rãi

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm đã

ghi trên bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện ngắt

giọng

 Hoạt động 2: Thi đua đọc

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: SGK

d) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét Tuyên dương đội thắng cuộc

g) Đọc đồng thanh

- GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị

bài sau: Tiết 2

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:

Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//

Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//

Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao

giọng ở cuối câu)

Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//

- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3,

4, 5

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp

Trang 5

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (TT)

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít, nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung sướng, hiểu…(MT,

MN)

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng.

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương, gắn bó giữa em bé và chú chó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV:Tranh Bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Con chó nhà hàng xóm.

- Yêu cầu HS đọc bài

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Con chó nhà hàng xóm( Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Tranh

- Yêu cầu đọc đoạn 1

- Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo

Cún?

- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?

- Yêu cầu đọc đoạn 3

- Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn

buồn?

- Yêu cầu đọc đoạn 4

- Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

- Hát

- HS đọc bài Bạn nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông

Cún Bông là con chó của bác hàng xóm

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được

- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé

Trang 6

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún

cũng vui

- Yêu cầu đọc đoạn 5

- Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?

- Câu chuyện này cho em thấy điều gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện

 Phương pháp: Thi đua

 ĐDDH: SGK

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các

nhóm và đọc cá nhân

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thời gian biểu

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

- Cả lớp đọc thầm

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé

- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông

- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS

- Cá nhân thi đọc cả bài

………

Thứ ba 12 tháng 12 năm 2005

Thể dục

Trị chơi : Vịng trịn

I / Mục tiêu :

- Học trị chơi “ Vịng trịn “ Yêu cầu biết chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II./ Địa điểm, phương tiện :

- Trên sân trường và vs an tồn nơi tập

- Chuẩn bị cịi và kẻ sân cho trị chơi

III./ Nội dung và phương pháp lên lớp :

_

Kể chuyện

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu

1Kiến thức: Quan sát tranh và kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Con chó nhà hàng xóm 2Kỹ năng: Biết nghe và nhận xét lời bạn kể.

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa câu chuyện

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’) Hai anh em.

- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Hai anh em.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới

Giới thiệu bài: (1’)

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét

- Bài Con chó nhà hàng xóm.

Trang 7

- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc đầu tuần.

- Câu chuyện kể về điều gì?

- Tình bạn đó ntn?

- Giới thiệu: Trong giờ Kể chuyện này, các em sẽ

quan sát tranh và kể lại câu chuyện Con chó nhà

hàng xóm.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm

 ĐDDH: Tranh

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp.

- Tổ chức thi kể giữa các nhóm

- Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt câu hỏi

gợi ý khi thấy các em lúng túng Ví dụ:

Tranh 1

- Tranh vẽ ai?

- Cún Bông và Bé đang làm gì?

Tranh 2

- Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún đang chơi?

- Lúc đấy Cún làm gì?

Tranh 3

- Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?

- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?

Tranh 4

- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún đã giúp Bé làm

những gì?

Tranh 5

- Bé và Cún đang làm gì?

- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

Phương pháp: Thực hành, thi đua.

 ĐDDH: SGK Tranh

- Kể về tình bạn giữa Bé và Cún Bông

- Tình bạn đó rất đẹp, rất gần gũi và thân thiết

- 5 HS tạo thành 1 nhóm Lần lượt từng

em kể 1 đoạn trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi

em chỉ kể 1 đoạn truyện

- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Tranh vẽ Cún Bông và Bé

- Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trong vườn

- Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau

- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ

- Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà

- Bé mong muốn được gặp Cún Bông vì Bé rất nhớ Cún Bông

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé mà không đi đâu

- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất là thân thiết

- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà Bé khỏi bệnh

- Thực hành kể chuyện

Trang 8

- Tổ chức cho HS thi kể đọc thoại.

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Chuẩn bị:

………

Tốn

Tiết: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Giúp HS:

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

2Kỹ năng: Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ (Chẳng hạn 20 giờ, 17 giờ, 18 giờ, 23 giờ)

- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối)

3Thái độ: Ham thích học môn Toán.

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh các bài tập 1, 2 phóng to (nếu có) Mô hình đồng hồ có kim quay được

- HS:Vở, bảng con

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Ngày, giờ.

- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:

+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy kể tên các giờ

của buổi sáng

+ HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ ?, đi học lúc mấy giờ, đi

ngủ lúc mấy giờ ? Hãy quay kim đồng hồ chỉ lần lượt các

giờ đó và gọi tên giờ đó

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành

xem đồng hồ

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Thực hành

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Tranh phóng to Mô hình đồng hồ

Bài 1:

- Hãy đọc yêu cầu của bài

- Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?

- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay kim đến 7

giờ

- Gọi HS khác nhận xét

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

- HS thực hành và trả lời Bạn nhận xét

- Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh

- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng

- Quay kim trên mặt đồng hồ

- Nhận xét bạn trả lời đúng/sai Thực hành quay kim đồng hồ đúng/sai

- Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ sáng Đồng hồ A

Trang 9

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại.

- Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn An xem

phim, đá bóng

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1

- Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai ta phải

làm gì ?

- Giờ vào học là mấy giờ ?

- Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?

- Bạn đi học sớm hay muộn ?

- Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?

- Hỏi thêm: Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi học lúc

mấy giờ ?

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

- Lưu ý: Bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt trăng nên câu

a là đúng (Bạn An tập đàn lúc 20 giờ)

 Hoạt động 2: Thực hành

 Phương pháp: Trò chơi

 ĐDDH: 2 Mô hình đồng hồ

Bài 3: Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ

- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau

Phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ Khi chơi,

GV đọc to từng giờ, sau mỗi lần đọc các đội phải

quay kim đồng hồ đến đúng giờ mà GV đọc Đội

nào xong trước, giơ lên trước nếu đúng được tính 1

điểm Đội xong sau không được điểm Nếu đội

xong trước mà sai cũng không được tính điểm Đội

xong sau đúng thì được tính điểm Kết thúc, đội nào

có nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ngày, tháng

An xem phim lúc 20 giờ Đồng hồ D

17 giờ An đá bóng Đồng hồ C

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- An xem phim lúc 8 giờ tối An đá banh lúc 5 giờ chiều

- Đi học đúng giờ/ Đi học muộn

- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh

- Là 7 giờ

- 8 giờ

- Bạn HS đi học muộn

- Câu a sai, câu b đúng

- Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ

- HS thi đua

Chính tả

Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu

1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy, phân biệt ch/tr và thanh hỏi/ thanh ngã 3Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép

- HS: Vở, bảng con

Trang 10

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Bé Hoa.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ

còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần

phân biệt

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng

chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con

chó nhà hàng xóm Sau đó làm các bài tập

chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/ thanh ngã.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Bảng phụ: từ khó

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt,

sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé

nào là tên riêng, từ nào không phải là tên

riêng?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những

chữ nào nữa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng

Theo dõi và chỉnh sửa cho các em

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Phương pháp: Thực hành, trò chơi

 ĐDDH: Bảng phụ

Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu

- Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các đội thi qua

3 vòng

Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.

Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt

đầu bằng ch.

Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà

hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có

thanh ngã.

- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút

- Hết vòng nào thu kết quảvà tính điểm của

vòng đó Mỗi từ tìm được tính 1 điểm

- Hát

- Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà,…

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên

riêng

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt,

bị thương, giường, giúp bé mau lành,…

- 4 đội thi đua

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w