Giới thiệu: 1’ - Treo tranh và giới thiệu: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học bài Ong Mạnh thắng Thần Gio để biết tại sao một người bình thường như ông Mạnh lại có thể thắng[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20, Từ ngày 4 tháng 1 năm 2010 đến ngày 08 tháng 01 năm 2010
Hai
4/1/10
Chào cờ
Toán
Thể dục
Tập đọc
Tập đọc
Bảng nhân 3 Đứng kiễn gót hai tay chống hông và …
Ông Mạnh thắng Thần Gió – tiết 1
Ông Mạnh thắng Thần Gió – tiết 2
19 96 39 58 59
1 2 3 4 5
Ba
5/1/10
Kể chuyện
Toán
Chính tả
Mỹ thuật
Ông Mạnh thắng Thần Gió
Luyện tập
TC: Gió
VT: Vẽ theo mẫu: Vẽ cái túi xách
20 97 39 20
1 2 3 4
Tư
6/1/10
Tự nhiên XH
Tập đọc
Toán
Thể dục
LT và câu
An toàn khi đi các phương tiện giao thông
Mùa xuân đến
Bảng nhân 4
Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa …
Từ ngữ về thời tiết
20 60 98 40 20
1 2 3 4 5
Năm
7/1/10
Tập viết
Toán
Âm nhạc
Đạo đức
Chữ Q hoa Luyện tập
Ôn bài hát: trên con đường đến trường
Trả lại của rơi - tiết 2
20 99 20 20
1 2 3 4
Sáu
8/1/10
TLV
Toán
Chính tả
Thủ công
Sinh hoạt
Tả ngắn về bốn mùa
Bảng nhân 5
NV: Mưa bóng mây
Cắt, gấp trang trí thiệp chúc mừng(TT)
20 100 40 20 20
1 2 3 4 5
Trang 2Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2010
TIẾT 1: TOÁN
BẢNG NHÂN 3
I Mục tiêu
- Lập bảng nhân 3
- Nhớ được bảng nhân 3
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân (trong bảng nhân 3)
- Biết đếm thêm 3
- Làm được các BT: 1, 2, 3
- Ham thích học Tốn
II Chuẩn bị
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm cĩ gắn 3 chấm trịn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuơng Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cu (3’) Luyện tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tính:
- 2 cm x 8 = ; 2 kg x 6 =
- 2 cm x 5 = ; 2 kg x 3 =
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới (35’)
a Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ tốn này, các em sẽ được học bảng nhân
3 và áp dụng bảng nhân này để giải các bài tập cĩ
liên quan
Hướng dẫn lập bảng nhân 3
- Cho HS lấy 1 tấm bìa cĩ 3 chấm trịn
- Hỏi: Cĩ mấy chấm trịn?
- GV Gắn 1 tấm bìa cĩ 3 chấm trịn lên bảng
- Ba chấm trịn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 3x1=3
(ghi lên bảng phép nhân này)
- Cho HS lấy tiếp 1 tấm lên bàn nữa và hỏi: Cĩ 2 tấm
bìa, mỗi tấm cĩ 3 chấm trịn, vậy 3 chấm trịn được
lấy mấy lần?
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp
- Nghe giới thiệu
HS lấy 1 tấm bìa cĩ 3 chấm trịn
- Cĩ 3 chấm trịn
- Ba chấm trịn được lấy 1 lần
- Ba được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân 3;
3 nhân 1 bằng 3
- HS lấy tiếp và nêu
- Quan sát thao tác của GV
Trang 3- GV Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2 lần
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu HS
đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự như
trên Sau mỗi lần lập được phép tính mới GV ghi
phép tính đó lên bảng để có 3 bảng nhân 3
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3 Các phép tính
trong bảng đều có 1 thừa số là 3, thừa số còn lại lần
lượt là các số 1, 2, 3, , 10
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau đó
cho HS thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3 này
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép tính
gì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Mười nhóm có số HS là:
3 x 10 = 30 (HS)
Đáp số: 30 HS
- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần
- 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 3 x 2
- 3 nhân 2 bằng 6
- Ba nhân hai bằng sáu
- Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, , 10 theo hướng dẫn của GV
- Nghe giảng
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Đọc: Mỗi nhóm có 3 HS, có
10 nhóm như vậy Hỏi tất
cả bao nhiêu HS?
- Một nhóm có 3 HS
- Có tất cả 10 nhóm
- Ta làm phép tính 3 x 10
- Làm bài:
Tóm tắt
1 nhóm : 3 HS
10 nhóm : HS?
- Bài toán yêu cầu chúng ta
Trang 4- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau đĩ là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nĩ cộng thêm 3
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đĩ chữa bài rồi cho
HS đọc xuơi, đọc ngược dãy số vừa tìm được
3 Củng cố – Dặn dị (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lịng bảng nhân 3 vừa học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thật
thuộc bảng nhân 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ơ trống
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 3
- Tiếp sau số 3 là số 6
- 3 cộng thêm 3 bằng 6
- Tiếp sau số 6 là số 9
- 6 cộng thêm 3 bằng 9
- Nghe giảng
- Làm bài tập
- Một số HS đọc thuộc lịng theo yêu cầu
TIẾT 2: THỂ DỤC Đứng kiễn gĩt hai tay chống hơng và dang ngang
Trị chơi: Chạy đỗi chỗ, vỗ tay nhay
(GV chuyên dạy)
TIẾT 3 + 4: TẬP ĐỌC
ƠNG MẠNH THẮNG THẦN GIĨ
Tiết: 58
I Mục tiêu
- Đọc đúng tồn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Giĩ tức là chiến thắng thiên nhiên
Nhờ vào quyết tâm và lao động Nhưng cũng biết sống thân ái, hịa thuận với
thiên nhiên.(Trả lời được CH1,2,3,4)
* HS khá, giỏi: Trả lời được CH5
- Ham thích học mơn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ (3’) Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung thu. - 2 HS lên bảng, đọc thuộc lịng
bài Thư Trung thu và trả lời câu
Trang 5- Nhận xét và cho điểm HS.
2 Bài mới (60’)
a Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh và giới thiệu: Trong bài học hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau học bài Ong Mạnh thắng
Thần Gio để biết tại sao một người bình thường
như ông Mạnh lại có thể thắng được một vị thần
có sức mạnh như Thần Gió
- Ghi tên bài lên bảng
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi
+ Đoạn 2: Nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những từ
ngữ tả sự ngạo nghễ của Thần Gió, sự tức giận
của ông Mạnh (xô, ngã lăn quay, lồm cồm, quát,
ngạo nghễ,…)
+ Đoạn 3, 4 (đọc giống đoạn 2)
+ Đoạn 5: kể về sự hòa thuận giữa ông Mạnh và
Thần Gió – nhịp kể chậm rãi, thanh bình
hỏi cuối bài
- HS lắng nghe
Gọi HS đọc nối tiếp từng câu Chú ý các từ
ngữ: hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, ven biển,
sinh sống, vững chãi
- HS đọc câu
- Luyện phát âm từ có âm, vần khó, dễ lẫn
Gọi HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau Chú ý
ngắt giọng đúng một số câu sau:
- HS đọc đoạn
+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà
thật vững chãi.//
+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/ lồng
lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.//
- Luyện đọc câu
- HS đọc các từ được chú giải gắn với từng đoạn
đọc
Giải nghĩa thêm từ “lồm cồm”
- HS nêu giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - Các nhóm đọc và thi đua
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3, 5) - Các nhóm đọc và thi đua
c Tìm hiểu bài
Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận?
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ, chọc tức ông
Trang 6- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông bão(
nếu có), nhận xét sức mạnh của Thần Gió, nói
thêm: Người cổ xưa chữa biết cách chống lại gió
mưa, nên phải ở trong các hang động, hốc đá
Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại
Thần Gió
- Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà
Cả 3 lần đều bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây
gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to để làm tường
Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó
tay
- 1 HS đọc đoạn 4, 5
- Hình ảnh: câu cối xung quanh ngôi nhà đã đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng vững
- GV liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm bằng tranh
tre nứa lá với những ngôi nhà xây dựng kiên cố
bằng bêtông cốt sắt, giúp HS thấy: bão tố dễ
dàng tàn phá những ngôi nhà xây tạm, nhưng
không phá hủy được những ngôi nhà xây dựng
kiên cố
Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở
thành bạn của mình?
- Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi
Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió
tượng trưng cho cái gì?
- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Ông Mạnh tượng trưng cho con người Nhờ quyết tâm lao động, con người đã chiến thắng thiên nhiên và làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện
Luyện đọc lại
- HS tự phân vai và thi đọc lại truyện - HS thi đọc truyện
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- GV hỏi: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên
nhiên, các em phải làm gì?
- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống…
- Nhận xét tiết học
Trang 7Thứ ba, ngày 5 tháng 1 năm 2010
TIẾT 1: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN
ƠNG MẠNH THẮNG THẦN GIĨ
I Mục tiêu
- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện (BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đúng trình tự
* HS KG: Kể lại được tồn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Chuẩn bị
- GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phĩng to nếu cĩ thể)
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cu (3’) Chuyện bốn mùa.
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và yêu
cầu các con dựng lại câu chuyện Chuyện bốn
mùa
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới (35’)
a Giới thiệu: (1’)
Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau kể
lại câu chuyện Ong Mạnh thắng Thần Giĩ và đặt
tên khác cho câu chuyện này.
- Ghi tên bài lên bảng
Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- cho HS quan sát tranh
- Hỏi: Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi và mở sgk trang 15
- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện
Ong Mạnh thắng Thần Giĩ.
- Quan sát tranh
- Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Giĩ
và ơng Mạnh đang uống rượu với nhau rất thân thiện
- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh ơng Mạnh
Trang 8- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức
tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của
chuyện Nội dung đó là gì?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng
nội dung câu chuyện
b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Một số
nhóm có 4 em, một số nhóm có 3 em và giao
nhiệm vụ cho các em tập kể lại chuyện trong
nhóm:
+ Các nhóm có 4 em kể chuyện theo hình thức
nối tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn truyện
tương ứng với nội dung của mỗi bức tranh
+ Các nhóm có 3 em kể theo hình thức phân
vai: người dẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
Đặt tên khác cho câu chuyện
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các tên
gọi mà mình chọn
- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu cho
HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó cho câu
chuyện?
3 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân
đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà
- Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện
- Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ nhất của chuyện Đó là Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió ra sức tìm cách để
xô đổ ngôi nhà của ông Mạnh nhưng phải bó tay, ngôi nhà của ông Mạnh vẫn đứng vững trong khi cây cối xung quanh
bị đổ rạp
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ
tự các bức tranh: 4, 2, 3, 1
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hai hình thức trên
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Ví dụ: Con người đã thắng gió ntn? / Ong Mạnh và Thần Gió / Ong Mạnh và Thần Gió đã kết bạn với nhau ntn? / Bạn của ông Mạnh / Chuyện Thần Gió và ngôi nhà của ông Mạnh…
Trang 9nghe và chuẩn bị bài sau.
- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bơng cúc trắng
_
TIẾT 2: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Thuộc được bảng nhân 3
- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép nhân (trong bảng nhân 3)
- Làm được các BT: 1, 3,4
- Ham thích học Tốn
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lịng bảng nhân
3 Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì
trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ tốn hơm nay, các em sẽ cùng nhau
luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân
trong bảng nhân 3
: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
x 3
- Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ơ trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ơ trống trên bảng và yêu cầu HS
đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu cầu HS
tự làm tiếp bài tập, sau đĩ gọi 1 HS đọc chữa
bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài tốn
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập,
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lịng bảng nhân chưa
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền
số thích hợp vào ơ trống
- Điền 9 vào ơ trống vì 3 nhân 3 bằng 9
- Làm bài và chữa bài
- HS đđđọc
- 3 nhân với 4 bằng 12
3
Trang 101 HS làm bài trên bảng lớp.
Bài giải
5 can đựng được số lít dầu là:
3 x 5 = 15 (l) Đáp số: 15 l
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Tiến hành tương tự như với bài tập 3
* Còn TG cho HS khá giỏi làm
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?
- Viết lên bảng:
x
- Hỏi: 3 nhân với mấy thì bằng 12?
- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống Các em
hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm bài tập này
- Nhận xét cho điểm HS
Bài 5:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu điều gì?
- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất
- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền
nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn
vị?)
- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập
- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích
cách điền số tiếp theo của mình
- Tự làm bài vào vở bài tập, sau
đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
Tóm tắt
1 can : 3 l
5 can : l?
- Bài tập yêu cầu viết số thích hợp vào ô trống
- Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả của phép nhân, còn bài tập 2
là điền thừa số (thành phần) của phép nhân
- Quan sát.*
- HS làm bài Sửa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp số vào dãy số
- Đọc: ba, sáu, chín,
- Các số đứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn vị
- Điền số 12 vì 9 + 3 = 12
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Trả lời: ý b là dãy số mà các
số đứng liền nhau hơn kém nhau 2 đơn vị, muốn điều tiếp
ta chỉ cần lấy số đứng trước cộng với 2 (đếm thêm 2), ý c