Hoạt động 2: Làm việc theo cặp: Mục tiêu: Kể ra những ích lợi của một số rễ cây: - Cho HS thảo luận nhóm đôi.. + Hãy chỉ đâu là rễ của những cây trong hình?[r]
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn: 20/ 01/ 2013
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 21 tháng 01 năm 2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT 64 – 65
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I/ MỤC TIÊU:
Tập đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của các nhân vật.
Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người (TLCH 1, 2, 3, 4)
Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối
phân vai
KNS:
II/ PHƯƠNG PHÁP:
III/ CHUẨN BỊ:
Tranh SGK – Bảng phụ hướng dẫn đọc
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS đọc thuộc lòng bài – TLCH bài Bàn tay cô giáo.
Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 3: Hướng dẫn HS luyện đọc đúng lời nhân vật (giọng Ê-đi-xơn: reo vui khi sáng kiến lóe lên Giọng bà cụ: phấn chấn Giọng người dẫn chuyện: khâm phục) Chú ý những từ ngữ cần nhấn giọng
Nghe bà cụ nói vậy, bỗng một ý nghĩ lóe lên trong đầu Ê-đi-xơn Ông reo lên:
- Cụ ơi ! Tôi là Ê-đi-xơn đây Nhờ cụ mà tôi nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng
dòng điện đấy.
Bà cụ vô cùng ngạc nhiên khi thấy nhà bác học cũng bình thường như mọi người
khác Lúc chia tay Ê-đi-xơn bảo:
- Tôi sẽ mời cụ đi chuyến xe điện đầu tiên.
- Thế nào già cũng đến … Nhưng ông phải làm nhanh lên nhé, kẻo tuổi già chẳng
còn được bao lâu đâu.
- Giải nghĩa từ khó SGK
- Cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
- Cho HS thi đua đọc theo nhóm
Trang 2- 1 HS đọc cả bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 – TLCH
+ Hãy nói những điều em biết về Ê-đi-xơn ? (Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người
Mĩ, sinh năm 1847, mất năm 1931 Ông đã cống hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế Tuổi thơ của ông rất vất vả Ông phải đi bán báo kiếm sống và tự mày mò học tập Nhờ tài năng và lao động không mệt mỏi, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại, góp phần thay đổi
bộ mặt thế giới.)
+ Câu chuyện giữa xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào ? (… xảy ra vào lúc
Ê-đi-xơn vừa chế tạo ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ cũng là một trong những người đó.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 2, 3 – TLCH
+ Vì sao bà cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo ? (Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy
cụ sẽ bị ốm.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc đoạn 4 – TLCH
+ Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện ? (Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự
quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa.)
+ Theo em, khoa học đem lại lợi ích gì cho con người ? (Khoa học cải tạo thế giới,
cái thiện cuộc sống của con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn.)
- Nhận xét – tuyên dương
+ Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ? (Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất
giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người.)
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cho HS thi đua đọc các đoạn 3
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 4: Kể chuyện:
- Cho HS nêu yêu cầu tiết kể chuyện
- Hướng dẫn HS kể chuyện theo vai
- Cho HS thảo luận nhóm, phân vai tập kể lại câu chuyện
- Các nhóm thảo luận, phân vai, tập kể lại nội dung câu chuyện
- Nhắc HS thể hiện cử chỉ, điệu bộ sao cho phù hợp
- Các nhóm thi đua kể chuyện
- Nhận xét – tuyên dương – cho điểm
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết sau
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
TIẾT 106
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm …)
- Làm BT 1, 2, 3, 4
Dạng bài 1, bài 2 không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp.
II/ CHUẨN BỊ:
Thước kẻ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS TLCH:
+ Tháng 1, 2, 4, 6, 7 ,8 ,9 có bao nhiêu ngày ?
- Nhận xét cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: BT1: Xem lịch và TLCH:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS xem lịch
- Cho HS hỏi – TLCH theo cặp
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 2: BT2: Xem lịch – TLCH:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS xem lịch
- Cho HS TLCH bằng trò chơi “Đố bạn”
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 3: BT3: TLCH:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 4: BT4: Khoanh vào trước câu trả lời đúng::
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS thi đua nhóm làm BT
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn: 20/ 01/ 2013
Ngày dạy: Thứ Ba ngày 22 tháng 01 năm 2013
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
TIẾT 43
Ê-ĐI-XƠN
I/ MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả
- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a
II/ CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi đoạn văn – Phiếu học tập ghi BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Cho HS viết lại các lỗi sai của tiết trước.
Nhận xét - sửa sai
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn
- GV đọc bài chính tả
- Cho HS đọc đoạn văn nhiều lần
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa ? (Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên
riêng Ê-đi-xơn.))
+ Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào ? (Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa
các tiếng.)
b) Hướng dẫn trình bày
+ Chữ đầu đoạn được viết như thế nào ? (Viết hoa, cách lề vở 2 ô li.)
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS luyện viết từ khó:
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Cho HS thi đua làm BT
BT 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch:
Mặt tròn, mặt lại đỏ gay
Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao
Suốt ngày lơ lửng trên cao Đêm về đi ngủ, chui vào nơi đâu ?
(Mặt trời)
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
Trang 54/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
TOÁN
TIẾT 107
HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH , BÁN KÍNH I/ MỤC TIÊU:
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, đường kính, bán kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
- Làm BT 1, 2, 3
II/ CHUẨN BỊ:
Các vật hình tròn, compa, thước
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Cho HS quan sát lịch năm 2013 – TLCH:
+ Những tháng nào có 30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ?
+ Ngày 21 tháng 2 là ngày thứ mấy ?
+ Tháng hai có mấy ngày thứ Tư, là những ngày nào ?
- Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn:
- GV đưa một số vật có dạng hình tròn, giới thiệu cho HS biết đây là vật có dạng hình tròn
- Giới thiệu hình tròn vẽ sẵn trên bảng
- Giới thiệu HS tâm O, đường kính AB, bán kính OA, OB
- GV nêu nhận xét: Trong một hình tròn:
Tâm O là trung điểm của đường kính AB.
Độ dài đường kính gấp hai lần độ dài bán kính.
- Gọi HS nhắc lại
Hoạt động 2: Giới thiệu cái compa và cách vẽ hình tròn:
- Cho HS quan sát compa và giới thiệu cấu tạo của compa cho HS nắm
- Giới thiệu: Compa dùng để vẽ hình tròn
- GV giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm.:
Xác định khẩu độ compa bằng 2cm trên thước.
Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu kia có bút chì được quay vòng để vẽ hình tròn.
- Cho HS nhắc lại cách vẽ
Trang 6- Nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 3: Luyện tập:
BT 1: Trả lời câu hỏi:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS hỏi – TLCH theo nhóm
- 1 nhóm HS đại diện lên hỏi – TLCH trước lớp
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương.s
BT2: Vẽ hình tròn:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS vẽ hình tròn
- Cho HS nêu cách vẽ hình tròn theo yêu cầu
- Cho HS vẽ hình tròn vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
BT3: Vẽ bán kính OM, đường kính CD – TLCH:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS vẽ bán kính OM và đường kính CD
- Cho HS vẽ bán kính OM và bán kính CD vào vở
- Cho các cặp đôi hỏi – TLCH theo yêu cầu của bài
- 1 cặp đôi hòi – TLCH trước lớp
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 43
RỄ CÂY
I/ MỤC TIÊU:
- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ
KNS:
II/ PHƯƠNG PHÁP:
III/ CHUẨN BỊ:
Các loại rễ cây, phiếu học tập
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi học sinh TLCH:
+ Chức năng của thân cây là gì ?
+ Thân cây được dùng để làm gì ?
Trang 7- Nhận xét – tuyên dương.
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động: Làm việc với SGK:
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, yêu cầu quan sát, tìm điểm khác nhau của các loại
rễ dựa vào các loại cây mà HS mang đến
+ Nêu đặc điểm của các loại rễ ?
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét:
Một loại có một rễ chính to và dài Một loại có rễ mọc đều ra từ gốc.
Kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ chùm Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc
ra từ thân hoặc cành Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy được gọi là
rễ củ.
- Cho HS quan sát hình 3, 4, 5, 6, 7 SGK TLCH:
+ Hãy cho biết hình vẽ cây gì ? Cây có loại rễ gì ?
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật:
Mục tiêu: Biết phân loại các rễ cây sưu tầm được:
- GV nêu mục tiêu của bài
- Cho HS thảo luận nhóm, phân loại các rễ cây theo nhóm trên phiếu học tập
- HS thảo luận nhóm – phân loại rễ cây
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét – bổ sung – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 20/ 01/ 2013
Ngày dạy: Thứ Tư ngày 23 tháng 01 năm 2013
TẬP ĐỌC
TIẾT 66
CÁI CẦU I/ MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
Trang 8- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra
là đẹp nhất, đáng yêu nhất (Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 – Thuộc được khổ thơ mà em thích)
KNS:
II/ PHƯƠNG PHÁP:
III/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ hướng dẫn đọc
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS đọc bài – TLCH bài Nhà bác học và bà cụ.
- Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các dòng, các khổ thơ; nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm yêu quý của bạn nhỏ với chiếc cầu của cha: vừa vắc xong, yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái cầu của cha …
- Giải nghĩa từ khó SGK
- Cho HS đọc khổ thơ theo nhóm
- Cho HS thi đua đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc bài thơ – TLCH
+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì ? (Cha làm nghề xây dựng cầu – có thể là một
kĩ sư hoặc là một công nhân.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 – TLCH:
+ Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì ? (Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như
chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến gió, như chiếc cầu giúp sáo sang sông Bạn nghĩ đến lá tre, như chiếc cầu giúp kiến qua ngòi Bạn nghĩ đến chiếc cầu tre sang nhà
bà ngoại êm như võng trên sông ru người qua lại Bạn nghĩ đến chiếc cầu ao mẹ thường đãi đỗ.)
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì sao ? (Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu trong tấm
ảnh – cầu Hàm Rồng Vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc bài thơ – TLCH:
+ Em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao ? (Em thích nhất hình ảnh chiếc cầu làm bằng
sợi tơ nhện bắc qua chim nước vì đó là hình ảnh rất đẹp, rất kì lạ Tác giả quan sát và liên tưởng rất tinh tế mới thấy sợi tơ nhỏ là chiếc cầu của nhện – Em thích hình ảnh chiếc cầu tre như chiếc võng mắc trên sông ru người qua lại Được đi trên một chiếc cầu như thế thật là thú vị
- Nhận xét – tuyên dương
Trang 9+ Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với cha như thế nào ? (Bạn yêu cha, tự
hào về cha Vì vậy, bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết sau
Rút kinh nghiệm:
TOÁN
TIẾT 108
VẼ TRANG TRÍ HÌNH TRÒN
Giảm tải
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 22
TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO DẤU PHẦY, DẤU CHẤM, CHẤM HỎI
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm “Sáng tạo” trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT 1)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2 a/ b/ c hoặc a/ b/ d).
- Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT 3)
HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT2.
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ BT 1, phiếu học tập BT3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS làm lại BT2.
- Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: BT 1: Tìm những từ ngữ chỉ trí thức và chỉ hoạt động của trí thức:
Trang 10- Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS thảo luận nhóm tìm trong các bài tập đọc, chính tả tuần 21, 22 các từ chỉ trí thức và hoạt động trí thức
- Cho HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Chỉ trí thức Chỉ hoạt động của trí thức
Nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên cứu,
tiến sĩ
Nghiên cứu khoa học
Nhà phát minh, kĩ sư Nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo
máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu cống …
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
Hoạt động 2: BT2: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm vào vở
- Cho HS nêu kết quả bài làm trước lớp
a/ Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim.
b/ Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng.
c/ Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.
d/ Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít.
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 3: BT3: Dấu chấm nào đặt đúng, dấu chấm nào đặt sai, sửa lại:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS đọc truyện vui Điện tìm dấu chấm đặt thích hợp và không thích hợp.
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS thảo luận nhóm làm BT trên phiếu học tập
Điện
- Anh ơi, người ta làm ra điện để làm gì ?
- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu bây giờ vẫn chưa phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
- Cho HS đọc lại câu truyện vui
+ Truyện này gây cười ở chỗ nào ? (Hiểu nhầm ở chỗ điện phát minh trước vô tuyến
Nhưng người anh lại hiểu nhầm là không có điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem
vô tuyến Không có điện thì làm gì có vô tuyến.)
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 11Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 20/ 01/ 2013
Ngày dạy: Thứ Năm ngày 24 tháng 01 năm 2013
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
TIẾT 44
MỘT NHÀ THÔNG THÁI
I/ MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả
- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2b, 3b
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi BT 2b, 3b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS viết lại những từ đã viết sai ở tiết trước.
- Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn.
- GV đọc bài chính tả
- Cho HS đọc thuộc lòng lại bài thơ
+ Đoạn văn gồm có mấy câu ? (4 câu.)
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ? (Những chữ đầu mỗi câu, tên riêng
Trương Vĩnh Ký.)
- Hướng dẫn HS chú ý các con số: 26 ngôn ngữ, 100 bộ sách, 18 nhà bác học
b) Hướng dẫn trình bày.
+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ? (Viết cách lề vở 2 ô.)
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS luyện viết từ khó:
- HS luyện viết từ khó
- Nhận xét – sửa sai
d) Viết chính tả.
e) Soát lỗ.i
g) Chấm bà.i
h) Sửa lỗi sai.
Hoạt động 2: Bài tập:
BT 2b: Tìm từ chứa tiếng có vần ươc hoặc ươt: