Teân baøi Chào cờ đầu tuần Ruùt goïn phaân soá Lịch sự với mọi người Vẽ trang trí : Tìm hiểu về chữ nét đều Oân luyeän Luyeän taäp Oân luyeän Qui đồng mẫu số các phân số Oân luyeän Qui đ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
CHỦ ĐỀ: ĐI MỘT NGÀY…… SÀNG KHÔN GIÁO VIÊN: Đỗ Thị Xuân Cúc
TUẦN : 21 ( Từ ngày: 17 / 01 / 2011 đến 22 / 01 / 2011 ) LỚP : 4 2
GIÁO VIÊN
Đỗ Thị Xuân Cúc
Thứ Tiết
(ngày)
Môn Tiết
(ppct)
Tên bài
Hai
17 / 1
Ba
Tư
Sáu
Bảy
22 / 1
Trang 2Thứ hai: 17 / 1
TOÁN Tiết 101 : RÚT GỌN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
-Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Hoạt động 1: KTBC ( 6ph )
Mục tiêu : KTBC và giới thiệu bài mới
Tiến hành:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các em nêu kết luận về tính chất cơ bản
của phân số và làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 100
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Dựa vào tính chất cơ bản của phân số người ta sẽ rút gọn được các phân
số Giờ học hôm nay sẽ giúp các em biếtcách thực hiện rút gọn phân số
B Hoạt động 2 Cách rút gọn phân số ( 4 ph )
Mục tiêu: HS biết cách rút gọn phân số
Tiến hành :
-GV nêu vấn đề: Cho phân số Hãy tìm phân số bằng phân số
15
10
15 10
nhưng có tử số và mẫu số bé hơn
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng vừa tìm được
15 10
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau
-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu
3 2
số của phân số , phân số
3
2
lại bằng phân số Khi đó ta nói phân số
15
10
15 10
đã được rút gọn bằng phân số , hay phân số
3
2
là phân số rút gọn
15
10
3 2
của
15
10
-Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được một phân số có tử số và mẫu
sốbé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
C Hoạt động 3: Thực hiện rút gọn phân số ( 12 ph )
Mục tiêu : Biết rút gọn phân số về phân số tối giản
Tiến hành:
* Ví dụ 1
-GV viết lên bảng phân số và yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số
8
6
8 6
nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS thảo luận và tìm cách giải quyết vần đề
-Ta có =
15
10 3 2
-Tử số và mẫu số của phân số
3 2
nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số
15 10
-HS nghe giảng và nêu lại : +Phân số
15
10
được rút gọn thành
phân số
3
2
+Phân số
3
2
là phân số rút gọn của
phân số
15 10
-HS nhắc lại
-HS thực hiện:
8
6
4
3 2 : 8
2 : 6
Lop6.net
Trang 3* Khi tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn
8 6
chính là em đã rút gọn phân số
8
6
Rút gọn phân số ta được phân số nào
8 6
?
* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số
8
6
được phân số
4
3
?
* Phân số
4
3
còn có thể rút gọn được nữa không ? Vì sao ?
-GV kết luận: Phân số
4
3
không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng phân
số
4
3
là phân số tối giản Phân số
8
6
được rút gọn thành phân số tối giản
4
3
* Ví dụ 2
-GV yêu cầu HS rút gọn phân số GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS
54 18
rút gọn được:
+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho số đó ?
+Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của phân số
54
18
cho số tự nhiên
em vừa tìm được
+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là phân số tối giản thì dừng lại,
nếu chưa là phân số tối giản thì rút gọn tiếp
* Khi rút gọn phân số
54
18
ta được phân số nào ?
* Phân số
3
1
đã là phân số tối giản chưa ? Vì sao ?
* Kết luận:
-Dựa vào cách rút gọn phân số
8
6
và phân số
54
18
em hãy nêu các bước thựa hiện rút gọn phân số
-GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận của phần bài học
D Hoạt động 4: Luyện tập thực hành (15 ph )
Mục tiêu : HS thực hiện rút gọn phân số về phân số tối giản
-Ta được phân số
4
3
-Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho
2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số
8
6
cho 2
-Không thể rút gọn phân số
4 3
được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1
-HS nhắc lại
+HS có thể tìm được các số 2, 9, 18
+HS có thể thực hiện như sau:
54
18
2 : 54
2 : 18
27 9
54
18
6
2 9 : 54
9 : 18
54
18
18 : 54
18 : 18
3 1
+Những HS rút gọn được phân số
27
9
và phân số
6
2
thì rút gọn tiếp Những HS đã rút gọn được đến phân số
3
1
thì dừng lại
-Ta được phân số
3 1
-Phân số
3
1
đã là phân số tối giản
vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
-HS nêu trước lớp
+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho số đó +Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó
Trang 4 Tiến hành:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút gọn đến khi được phân số tối
giản thì mới dừng lại Khi rút gọn có thể có một số bước trung gian, không
nhất thiết phải giống nhau
Bài 2
-GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài, sau đó trả lời câu hỏi
Bài 3
-GV hướng dẫn HS như cách đã hướng dẫn ở bài tập 3, tiết 100 Phân số
bằng nhau
E Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò ( 3 ph )
Mục tiêu: Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
-Rút gọn phân số để được gì? Phân số như thế nào là phân số tối giản?
-Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân số, làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-HS đọc
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở
a) Phân số
3
1
là phân số tối giảûn vì
1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
HS trả lời tương tự với phân số ,
7 4
73 72
b) Rút gọn:
12
8
4 : 12
4 : 8
3
2 36
30
6 : 36
6 : 30
6 5
-HS làm bài:
72
54 36
27 12
9 4 3
-HS cả lớp làm bài, mỗi bài 1 em làm bảng phụ Hs nhận xét và chữa bài
- Nhiều em nêu lại
ĐẠO ĐỨC
Tiết 21: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Học xong bài này, HS có biết
- Nhận thức thế nào là lịch sự với mọi người.Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với mọi người.Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự & không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh SGK phóng to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũõ: Kính trọng, biết ơn người lao động (5 ph )
- Yêu cầu HS giải quyết tình huống và nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét và đánh giá việc năm kthức
Bài mới:
Giới thiệu bài ( 1 ph )
A Hoạt động 1: Kể chuyện ( 10 ph )
Mục tiêu: Qua câu chuyện HS nhận thức được thế nào là lịch
sự với mọi người
Tiến hành :
- 3 em giải quyết tình huống và nêu ghi nhớ HS khác nhận xét
Lop6.net
Trang 5- GV kể chuyện có minh họa tranh phóng to SGK
- Cho HS thảo luận nhóm bàn câu hỏi 1, 2
GV kết luận:
- Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ
nhàng, biết thông cảm với cô thợ may…
- Hà nên biết tôn trọng người khác & cư xử cho lịch sự.
- Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến
B Hoạt động 2: Phân biệt các hành vi thể hiện lịch sự hoặc
không lịch sự ( 8 ph )
Mục tiêu : Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự &
không đồng tình với những người cư xử bất lịch sư
Tiến hành:
- Chia nhóm tổ & giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
GV kết luận:
- Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng.
- Các hành vi, việc làm (a), (c), (đ) là sai.
C Hoạt động 3: Biết các hành vi thể hiện là người lịch sự (8 ph)
Mục tiêu : Biết cư xử lịch sự với mọi người.Tự trọng, tôn trọng
người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
Tiến hành:
- Chia nhóm 4 em , thi đua ghi bảng phụ
GV kết luận: Phép lịch sự giao tiếp thể hiện ở:
- Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi bậy.
- Biết lắng nghe khi người khác đang nói.
- Chào hỏi khi gặp gỡ.
- Xin lỗi khi làm phiền người khác.
- Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ người khác giúp
đỡ.
- Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người khác.
- Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai vừa nói.
D Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 5ph )
Mục tiêu: Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Dặn: Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử lịch sự
với bạn bè & mọi người
- HS nghe
- Các nhóm làm việc Đại diện HS trả lời Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1HS đọc ghi nhớ, cả lớp nghe
MĨ THUẬT Tiết 24: VẼ TRANG TRÍ: TÌM HIỂU VỀ KIỂU CHỮ NÉT ĐỀU
I MỤC TIÊU :
- HS làm quen với kiểu chữ nét đều , nhận ra các đặc điểm và vẻ đẹp của nó
- HS biết sơ lược về cách kẻ chữ nét đều và vẽ được màu vào dòng chữ có sẵn
*GDBVMT: HS quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu ở trường học và trong cuộc sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng mẫu chữ nét thanh, nét đậm và nét đều;
- Cắt 1 số chữ nét thẳng, nét tròn, nét nghiêng theo tỉ lệ các ô vuông
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét ( 6 ph )
Mục tiêu: Quan sát và nhận xét mẫu
Tiến hành:
-Giới thiệu hs một số kiểu chữ nét đều và chữ nét thanh đậm
*GV chốt: chữ nét đều là chữ có tất cả các nét thẳng, cong, nghiêng,
chéo…có độ dày bằng nhau, dấu có độ day bằng ½ nét chữ
+Nét thẳng đứng bao giờ cũng vuông góc nét ngang và dòng kẻ
+Các nét cong tròn có thể quay bằng compa
B Hoạt động 2: Hướng dẫn ( 15 ph )
Mục tiêu: Hướng dẫn cách vẽ
Tiến hành:
-Yêu cầu hs quan sát hình 4 trang 57SGK để hs nhận ra cách kẻ chữ nét
thẳng
-Giới thiệu hình 5 và hướng dẫn cách kẻ chữ có nét cong
-Gợi ý cách kẻ chữ:
+Tìm chiều cao và chiều dài của dòng chữ
+Kẻ các ô vuông
+Phác khung hình từng chữ cái, chú ý khoảng cách giữa các chữ
+Tìm bề dày của chữ
+Vẽ phác nét mờ bằng chì, dùng thước, compa viền đậm lại
+Tẩy nét thừa và tô màu, chú ý màu cần nổi so với nền và không vẽ lem
màu
C Hoạt động 3: Thực hành ( 8 ph )
Mục tiêu: HS thực hành vẽ
Tiến hành:
-Yêu cầu hs thực hành vẽ màu vào dòng chữ có sẵn
D Hoạt động 4: Nhận xét ( 5 ph )
Mục tiêu: Nhận xét và đánh giá sản phẩm
Tiến hành:
-Nêu các yêu cầu cho hs tự nhận xét
- GV đánh giá Sản phẩm theo mức độ HT và HTT
-Nhận xét chung
E Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò ( 5 phút )
Mục tiêu: Củng cố và liên hệ giáo dục
Tiến hành:
- Em thấy chữ nét đều thường thường sử dụng để làm gì ? * GDBVMT: Kiểu chữ nét đều được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống như: chữ khẩu hiệu, biểu ngữ, tên sản phẩm, tựa đề tài, áp phích, panô, băng rôn, … vì vậy các em nên tập vẽ tập cắt các kiểu chữ nét đều cho thật thuần thục, thật đẹp - Quan sát chuẩn bị cho bài sau Hs nêu các quan sát và nhận xét HS cá nhân trình bày HS quan sát GV vẽ và hướng dẫn -Thực hành vẽ màu vào dóng chữ có sẵn - Hs nhận xét các bài điển hình của tổ - HS nêu cá nhân một vài em - Nghe và thực hành vận dụng vào cuộc sống Rút kinh nghiệm:
Lop6.net
Trang 7Thứ ba: 18 / 1
TOÁN Tiết 102: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
-Củng cố về nhận biết 2 phân số bằng nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhø
A Hoạt động 1: KTBC ( 7 ph )
Mục tiêu: KTBC và giới thiệu bài mới
Tiến hành:
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách rút gọn phân số và làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 101
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ được rèn luyện kĩ năng rút gọn phân số
và nhận biết phân số bằng nhau
B Hoạt động 2: Rút gọn phân số ( 8 ph )
Mục tiêu : Củng cố về rút gọn phân số về phân số tối giản
Tiến hành:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản mới dừng lại
-GV nhận xét và cho điểm HS
C Hoạt động 3: Phân số bằng nhau ( 17 ph )
Mục tiêu : Củng cố về phân số bằng nhau
Tiến hành:
Bài 2
* Để biết phân số nào bằng phân số chúng ta làm như thế nào ?
3 2
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4
-GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực hiện vừa giải thích cách
làm:
+Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều chia hết cho 3
nên ta chia nhẩm cả hai tích cho 3
+Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta thấy cả hai tích cũng cùng chia
hết cho 5 nên ta tiếp tục chia nhẩm chúng cho 5 Vậy cuối cùng ta được
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân số, HS cả lớp làm bài vào vở
-Chúng ta rút gọn các phân số, phân số nào được rút gọn thành thì phân
3 2
số đó bằng phân số
3 2
-HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả trước lớp
-HS tự làm bài Có thể rút gọn các phân số để tìm phân số bằng phân số , cũng có thể nhân cả tử số và
100 25
mẫu số của với 5 để có =
20
5
100 25
20 5
-HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 8
7
2
-GV yêu cầu HS làm tiếp phần b và c
D Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 6 ph )
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
-Thi đua rút gọn phân số
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêmvà chuẩn bị
bài sau
b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 7, 8 để được phân số
11 5
c) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 19, 5 để được phân số
3 2
- Mỗi nhóm 2 phân số
Rút kinh nghiệm:
Thứ tư: 19 / 01
TOÁN Tiết 103: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản)
-Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Hoạt động 1: KTBC ( 6 ph )
Mục tiêu : KTBC và giới thiệu bài mới
Tiến hành:
-GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 102
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Giới thiệu bài:
-Giống như với số tự nhiên, với các phân số chúng ta cũng có thể so sánh,
có thể thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia Tuy nhiên để thực hiện
được những điều đó với các phân số chúng ta phải biết cách quy đồng mẫu
số Bài học hôm nay sẽ giúp các em điều đó
B Hoạt động 2: Hướng dẫn quy đồng mẫu số ( 12 ph )
Mục tiêu: Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số ( trường hợp đơn
giản )
Tiến hành:
* Ví dụ
-GV nêu vấn đề: Cho hai phân số và Hãy tìm hai phân số có cùng
3
1 5 2
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS trao đổi với nhau để tìm cách giải quyết vấn đề
Lop6.net
Trang 9mẫu số, trong đó một phân số bằng và một phân số bằng .
3
1
5 2
* Nhận xét
15
5
15 6
chung ?
* Hai phân số này bằng hai phân số nào ?
-GV nêu: Từ hai phân số và chuyển thành hai phân số có cùng mẫu
3
1 5 2
số là và trong đó = và = được gọi là quy đồng mẫu số
15
5
15
6
3
1 15
5 5
2 15 6
hai phân số 15 được gọi là mẫu số chung của hai phân số và
15
5 15 6
số ?
* Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai số và vàmẫu số của
15
5 15 6
các phân số và ?
3
1
5 2
* Em đã làm thế nào để từ phân số có được phân số ?
3
1
15 5
* 5 là gì của phân số ?
5 2
-Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của phân số nhân với mẫu số
3 1
của phân số để được phân số
5
2
15 5
* Em đã làm thế nào để từ phân số có được phân số ?
5
2
15 6
* 3 là gì của phân số ?
3 1
-Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của phân số nhân với mẫu số của
5 2
phân số để được phân số
3
1
15 6
*Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số và , em hãy nêu cách chung
3
1 5 2
quy đồng mẫu số hai phân số ?
C Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành ( 18 ph )
Mục tiêu: Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
Tiến hành:
Bài 1
3
1
5 3
5 1
x x
15 5
5
2
3 5
3 2
x
x
15 6
-Cùng có mẫu số là 15
-Ta có = ; =
3
1 15
5 5
2 15 6
-Là làm cho mẫu số của các phân số đó bằng nhau mà mỗi phân số mới vẫn bằng phân số cũ tương ứng
-Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân số và
3
1 5 2
-Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với 5
3 1
-Là mẫu số của phân số
5 2
-Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với 3
5 2
-Là mẫu số của phân số
3 1
-HS nêu như trong phần bài học SGK
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
Trang 10-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài:
+Khi quy đồng mẫu số hai phân số và ta nhận được hai phân số nào ?
6
5 4 1
+Hai phân số số mới nhận được có mẫu số chung bằng bao nhiêu ?
-GV quy ước: Từ nay mẫu số chung chúng ta viết tắt là MSC
-GV hỏi tương tự với các ý b, c
Bài 2
-GV tiến hành tương tự như bài tập 1
D Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò ( 3 ph )
Mục tiêu : Củng cố và dặn dò
Tiến hành:
-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện quy đồng mẫu số các phân số
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
làm bài vào vở +Khi quy đồng mẫu số hai phân số
6
5
và ta được hai phân số
4
1
24 20
và
24 6
-Mẫu số chung của hai phân số mới là 24
-Phát biểu lại cá nhân nhiều em
Rút kinh nghiệm:
Thứ sáu: 21 / 01
TOÁN Tiết 104: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (tt )
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Biết quy đồng mẫu số của hai phân số , trong đó mẫu số của một phân số được chọn làm mẫu số chung (MSC ) -Củng cố về quy đồng mẫu số hai phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhø
A Hoạt động 1: KTBC ( 5 ph )
Mục tiêu : KTBC và giới thiệu bài mới
Tiến hành:
- GV gọi 2 HS lên bảng; lớp thực hiện bảng con
- Chấm một số vở
-GV nhận xét và ghi điểm HS
* Giới thiệu bài:
- 1 HS nêu quy tắc -2 HS lên bảng thực hiện quy đồng mẫu số phân số và ; và HS 7
8
6 5
5 6
9 8 dưới lớp làm bảng con và nêu cách thực hiện
Lop6.net