1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Mĩ thuật 6 - Tiết 1 đến 5 - Lê Tấn Mạnh - Năm học 2009-2010

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập -Giáo viên giới thiệu một số hình ảnh liên quan và cho hoïc sinh nhaän xeùt :  Đường tầm mắt ;  Một số tranh, ảnh có người và đồ vật : hình trước t[r]

Trang 1

A Mục Tiêu B Chuẩn Bị

I - Tài Liệu

Trần Văn Cẩn, Trần Đình Thọ, Về tính dân tộc của nghệ thuật tạo hình, NXB Văn Hóa

Báo, tạp chí có ảnh về đình chùa và trang phục của các dân tộc miền núi

II - Đồ Dùng

Hình minh hoạ hướng dẫn cách chép hoạ tiết

Phóng to một số hoạ tiết ở sách GK

Sưu tầm các hoạ tiết ở quần, áo, khăn, túi, váy, bản dập ở bia đá ; ảnh, hình vẽ các kiến trúc cổ ở Việt Nam

III - Phương Pháp

 Học sinh nhận ra vẻ

đẹp của các hoạ tiết

dân tộc miền xuôi

và miền núi

 Học sinh vẽ được

một số hoạ tiết gần

giống mẫu và tô

màu theo ý thích

Quan sát ; Vấn đáp ; Luỵên tập

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét

-Giáo viên giới thiệu vài hoạ tiết trang trí ở các

công trình kiến trúc, trang phục các dân tộc

-Giáo viên cho học sinh chia nhóm, mỗi nhóm một

hoạï tiết để thảo luận, nhận xét về : tên hoạ tiết ;

hoạ tiết trang trí ở đâu ; hình dáng chung (vuông /

tròn) ; nội dung (hoa, lá, chim, thú) ; bố cục (xen

kẽ, đối xứng) ; đường nét (mềm mại, khoẻ khoắn) …

6’ -Học sinh xem một số mẫu

hoạ tiết trang trí

-Chia nhóm, đặt tên nhóm, cử nhóm trưởng

-Học sinh thảo luận theo nhóm

Ngày Soạn :

6/8/2009

Ngày Dạy :

11/8/2009

Bài

Tiết 1

CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC

I - Ổn định : Kiểm tra sĩ số lớp.

II - Bài cũ : (1’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III - Bài mới : Giới thiệu bài

Trang 2

-Giáo viên giới thiệu một số vật phẩm ở địa

phương : bình, đĩa, thổ cẩm và cách sử dụng

-Giáo viên tóm tắt : Vẻ đẹp đa dạng, ứng dụng

rộng rãi của các hoạ tiết dân tộc

-Học sinh nghe giáo viên giới thiệu một số vật phẩm

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh cách vẽ hoạ tiết

-Giáo viên giới thiệu cách vẽ ở đồ dùng và sách

GK (có thể thảo luận, nêu ra các bước tiến hành,

các bước :

 Vẽ chu vi của hoạ tiết (vuông / tròn…) ;

 Nhìn mẫu phác các mảng hình lớn (chính) ;

 Nhìn mẫu vẽ các nét chi tiết

 Tô màu theo ý thích (cả hoạ tiết và nền)

7’ -Học sinh nghe hướng dẫn

các bước chép hoạ tiết dân tộc

Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh làm bài

-Giáo viên nêu nhiệm vụ : Chọn một hoạ tiết ở

sách GK hay sưu tầm để chép lại

Lưu ý :

 Vẽ vừa, cân đối với khổ giấy ;

 Vẽ theo phương pháp chung

-Giáo viên cất đồ dùng dạy học, xoá hình ở bảng

(để học sinh tự vẽ)

-Giáo viên góp ý, động viên học sinh làm bài, chỉ

ra những chỗ được, chưa được ở bài học sinh (không

vẽ hộ, sửa hộ), bổ sung, chỉ ra vẻ đẹp của hoạ tiết

27’ -Học sinh nghe giáo viên

hướng dẫn làm bài

-Học sinh làm bài theo phương pháp chung

Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập

-Giáo viên tóm tắt, nhận xét một số bài của học

sinh

-Giáo viên cho học sinh tự nhận xét một số bài

-Giáo viên động viên, khích lệ học sinh, đánh giá

một số bài

4’ -Chú ý những nhận xét

của giáo viên để rút kinh nghiệm

-Tự nhận xét một số bài

Về nhà :

 Sưu tầm một số hoạ tiết, cắt dán vào giấy

 Chuẩn bị bài 2 : Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại

  € £

Trang 3

I - Ổn định : Kiểm tra sĩ số lớp, nhắc nhở học sinh giữ trật tự.

II - Bài cũ : (2 phút)

 Nêu một số đặc điểm của các hoạ tiết trang trí dân tộc ?

 Cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc tiến hành như thế nào ?

III - Bài mới : Giới thiệu bài

I - Tài Liệu

Lê Thanh Đức, Đồ đồng văn hoá Đông Sơn, NXB Văn Hóa, 2000

Nguyễn Quân, Mĩ thuật của người Việt, NXB Mĩ thuật, 1898

II – Đồ Dùng

Tranh ảnh, hình vẽ

Bộ ĐD DH MT 6

Phóng to hình trống đồng

III - Phương Pháp

 Củng cố thêm kiến

thức về lịch sử Việt

Nam thời kì cổ đại

 Biết trân trọng nghệ

thuật đặc sắc của cha

ông để lại

 Sử dụng tất cả các phương pháp, chú ý thuyết trình và minh họa, hỏi đáp

Của Trò

Hoạt động 1 Tìm hiểu vài nét về lịch sử

-Giáo viên hỏi :

 Em biết gì về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại ?

-Giáo viên giới thiệu :

 Thời kì đồ đá chia thành thời kì đồ đá cũ và thời kì đồ

đá mới Hiện vật thời kì đồ đá cũ phát hiện ở di chỉ núi

Đọ, Thanh Hoá ; thời kì đồ đá mới với nền văn hoá Bắc

Sơn và Quỳnh Văn (đồng bằng ven biển miền Trung

nước ta)

4’ -Học sinh trả lời.

-Học sinh nghe giới thiệu về lịch sử

Ngày Soạn :

15/8/2009

Ngày Dạy :

20/8/2009

Bài

Tiết 2

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ CỔ ĐẠI

Trang 4

 Thời kì đồ đồng gồm 4 giai đoạn kế tiếp, liên tục từ

thấp đến cao là Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và

Đông Sơn Trống đồng của nền văn hoá Đông Sơn đạt

tới đỉnh cao về chế tác và nghệ thuật trang trí của

người Việt cổ

*Kết luận :

Dựa vào các hiện vật cho thấy : Việt Nam là một trong những

cái nôi phát triển của loài người Nghệ thuật cổ đại Việt Nam

có sự phát triển liên tục, trải dài qua nhiều thế kỉ và đã đạt

được những đỉnh cao trong sáng tạo

Hoạt động 2 Tìm hiểu hình vẽ mặt người trên vách hang Đồng Nội

(Hoà Bình – thời kì đồ đá)

-Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình ở sách GK và giới

thiệu :

 Hình vẽ cách đây gần 1 vạn năm, dấn ấn đầu tiên của

nghệ thuật thời kì đồ đá (nguyên thuỷ)

 Vị trí : Khắc gần cửa hang, trên vách nhũ cao từ 1.5m

– 1.7 m, vừa tầm mắt, tầm tay người

 Trong nhóm hình, có thể phân biệt nam nữ ở nét mặt,

kích thước : hình ngoài thanh tú, đậm chất nữ giới ;

hình trong khuôn mặt vuông chữ điền, lông mày rậm,

miệng rộng, đậm chất nam giới Các khuôn mặt đều

có sừng cong ra hai bên như được hóa trang một vật tổ

mà người nguyên thủy thờ cúng

 Nghệ thuật diễn tả : Khắc đá sâu tới 2cm (dùng đá

hay mảnh gốm thô) Mặt diễn tả nhìn chính diện,

đường nét dứt khoát, rõ ràng Cách bố cục cân xứng,

tỉ lệ hợp lí tạo cảm giác hài hoà

Ngoài ra, nghệ thuật thời kì đồ đá phải kể đến những viên đá

cuội có khắc hình mặt người ở Na - ca, Thái Nguyên, các

công cụ sản xuất : rìu đá, chày và bàn nghiền tìm thấy ở Phú

Thọ, Hoà Bình …

10’ -Học sinh xem

hình ở sách GK -Học sinh nghe giới thiệu về hình vẽ mặt người

Hoạt động 3 Vài nét về mĩ thuật thời kì đồ đồng

Sự xuất hiện của kim loại là đồng, sắt đã thay đổi cơ bản xã

hội Việt Nam chuyển dịch từ hình thái xã hội nguyên thủy

đến xã hội văn minh

Qua nghiên cứu đã xác định vùng trung du và đồng bằng

Bắc bộ, có 3 giai đoạn văn hoá kế tiếp nhau gọi là văn hoá

tiền Đông Sơn là : Phùng Nguyên - Đồng Đậu - Gò Mun

Tiếp đó là nền văn hoá Đông Sơn (thuộc lưu vực sông Hồng,

24’ -Học sinh nghe

giới thiệu khái quát

Trang 5

tồn tại 1 thế kỉ trước CN và vài thế kỉ đầu CN) có địa bàn rất

rộng gồm cả miền Bắc và một số vùng như Sa Huỳnh (miền

Trung), Óc eo (miền Nam) …

Mĩ thuật thời kì đồ đồng :

-Giáo viên cho học sinh xem hình 4, 5 (sách GK trang 77) và

giới thiệu :

Đồ đồng :

 Các công cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt, vũ khí, rìu,

thạp, dao găm được trang trí đẹp và tinh tế, người Việt

cổ đã biết phối kết hợp nhiều kiểu hoa văn phổ biến là

sóng nước, thừng bện và hình chữ S

 Trống đồng Đông Sơn : Đựơc coi là đẹp nhất, thể hiện

qua :

 Tạo dáng và nghệ thuật chạm khắc, tiêu biểu là

trống đồng Ngọc Lũ, bố cục là những vòng tròn

đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa

 Nghệ thuật trang trí mặt trống, tang trống là sự kết

hợp giữa hoa văn hình học và chữ S với hoạt động

của con người, chim thú nhuần nhuyễn, hợp lí

 Những hoạt động thân thể của con người đều thống

nhất, chuyển động ngược chiều kim đồng hồ gợi

vòng quay tự nhiên

*Đặc điểm quan trọng của nghệ thuật Đông Sơn là hình ảnh

con người chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới muôn loài : cảnh

giã gạo, chèo thuyền, các chiến binh và vũ nữ, … Các nhà

khảo cổ đã chứng minh Việt Nam có một nền nghệ thuật đặc

sắc, liên tục phát triển mà đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn

-Học sinh xem hình 4,5 (sách

GK trang 77) và nghe giới thiệu về mĩ thuật thời

kì đồ đồng

Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập

-Giáo viên dùng phương pháp hỏi đáp cho học sinh nhận xét,

đánh giá

 Thời kì đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào ? (Hình

mặt người ở hang Đồng Nội, những viên đá cuội có

khắc hình mặt người, …)

 Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ

tiêu biểu mà còn là tác phẩm mĩ thuật tuyệt đẹp của

nghệ thuật Việt Nam thời kì cổ đại ? (Đẹp ở tạo dáng

với nghệ thuật chạm khắc ở mặt trống và tang trống rất

sống động bằng lối vẽ hình học hoá)

*Kết luận chung :

 Mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại có sự phát triển nối

5’ -Học sinh trả lời

(nhận xét) theo gợi ý của giáo viên

-Học sinh nghe

Trang 6

tiếp, liên tục suốt hàng chục ngàn năm Đó là nền mĩ

thuật hoàn toàn do người Việt cổ sáng tạo nên.

 Là nền mĩ thuật mở, không ngừng giao lưu với các nền

mĩ thuật khác cùng thời khu vực Hoa Nam, Đông Nam

Á lục địa và hải đảo.

giáo viên kết luận chung

Về nhà :

 Học bài, xem kĩ các tranh ở sách GK

 Chuẩn bị bài 3 - Sơ lược về luật xa gần

   

Trang 7

A Mục Tiêu B Chuẩn Bị

I - Tài Liệu

 Trịnh Thiệp, Ung Thị Châu, Mĩ thuật và phương pháp dạy - học, NXB MT, 2001

II - Đồ Dùng

Ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (biển, con đường, hàng cây …) ;

Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần ; Vài đồ vật : hình hộp, hình trụ …

Hình minh hoạ về luật xa gần (ĐDDH MT6)

III - Phương Pháp

 Học sinh hiểu được

những điểm cơ bản

của luật xa gần

 Học sinh biết vận

dụng luật xa gần

để quan sát, nhận

xét mọi vật trong

bài vẽ theo mẫu

hay vẽ tranh

Giới thiệu hình minh hoạ và hỏi đáp

Học sinh quan sát, nhận xét

Giáo viên rút ra kết luận

Ngày Soạn :

22/8/2009

Ngày Dạy :

27/8/2009

Bài

Tiết 3

SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN

I - Ổn định : Kiểm tra sĩ số lớp.

II - Bài cũ : (2’)

 Thời kì cổ đại chia thành những giai đoạn nào ?

 Trống đồng Đông Sơn thuộc nền văn hoá nào ?

 Tại sao trống đồng được xem như một tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp?

III - Bài mới : Giới thiệu bài (1’) -Giáo viên giới thiệu một số tranh, ảnh (rõ luật xa gần) và hỏi :

 Vì sao hình này lại to hơn hình kia (cùng loại) ?

 Vì sao con đường, dòng sông ở chỗ này to, chỗ kia lại nhỏ ? -Giáo viên giới thịêu vài đồ vật (hình lập phương, cái bát, cốc …) ở các vị trí khác nhau, hỏi :

 Vì sao mặt hộp khi hình vuông, khi là hình bình hành ? Miệng cốc, bát lúc tròn, lúc lại bầu dục ?

-Giáo viên giải thích : Mọi vật luôn luôn thay đổi khi nhìn theo “xa, gần”,

ta sẽ tìm hiểu sự thay đổi đó để vẽ đúng và đẹp

Trang 8

Hoạt Động Của Thầy TG Hoạt Động Của Trò

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm về luật “xa gần”

-Giáo viên cho học sinh xem hình 1 (sách GK), hỏi:

 Em có nhận xét gì về hình của hàng cột và

đường ray tàu hỏa ? (Càng về xa, hàng cột

càng thấp và mờ dần, khoảng cách hai mép

đường thu hẹp dần) ;

 Hình các bức tượng ở gần khác bức tượng ở

xa như thế nào ? (Tượng ở gần thì cao, to, rõ

hơn tượng ở xa)

-Giáo viên kết luận :

Vật cùng loại, có cùng kích thước khi nhìn theo “xa,

gần” ta sẽ thấy :

 Ở gần : hình to, cao, rộng và rõ hơn ;

 Ở xa : hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn ;

 Vật ở phía trước che khuất vật ở phía sau ;

 Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc

độ khác nhau

15’ -Học sinh nhận xét hình

1 (sách GK) và trả lời theo gợi ý của giáo viên

-Học sinh nghe giáo viên kết luận về luật xa gần

Hoạt động 2 Tìm hiểu những điểm cơ bản của luật “xa gần”

Đường tầm mắt (đường chân trời)

-Giáo viên giới thiệu hai hình ở đồ dùng và hình ở

sách GK, hỏi :

 Các hình trên có đường nằm ngang không ?

Vị trí các đường đó như thế nào ? (Có thể cao

hay thấp)

-Giáo viên kết luận :

Khi đứng trước một cảnh rộng (biển, cánh đồng …),

ta thấy có đường nằm ngang ngăn cách giữa trời và

đất (hay trời và mặt nước), đường đó là đường chân

trời (hay đường tầm mắt)

Vị trí đường tầm mắt thay đổi phụ thuộc vào vị trí

của người nhìn cảnh

-Giáo viên giới thiệu hình 2, 3, 4 (sách GK), rồi đặt

hình hộp, hình trụ ở vài vị trí khác nhau để học sinh

quan sát (Vị trí đường tầm mắt có thể cao, thấp ; sự

thay đổi hình dáng của hình tròn)

Điểm tụ

-Giáo viên giới thiệu hình 5 (sách GK) và nêu :

20’

-Học sinh quan sát tranh và nhận xét Sau đó nghe giáo viên giới thiệu

-Học sinh xem hình 2, 3,

4 (sách GK) và xem giáo viên giới thiệu vị trí các hình đó trong không gian

-Học sinh xem hình 5 (sách GK) và nhận xét

Trang 9

 Các đường song song với mặt đất (cạnh hình

hộp, cạnh tường, đường tàu hoả, …) khi hướng

về xa thì càng xa càng thu hẹp dần, cuối cùng

tụ lại một điểm tại đường tầm mắt

 Các đường song song ở dưới thì hướng lên và

các đường ở trên thì hướng xuống

-Giáo viên kết luận :

 Điểm gặp nhau của các đường song song

hướng về phía đường tầm mắt gọi là điểm tụ

 Vẽ hình hộp, vẽ nhà ở vị trí nhìn nghiêng sẽ

có nhiều điểm tụ

-Học sinh nhắc lại phần kết luận

Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập

-Giáo viên giới thiệu một số hình ảnh liên quan và

cho học sinh nhận xét :

 Đường tầm mắt ;

 Một số tranh, ảnh có người và đồ vật : hình

trước to; hình sau nhỏ

 Hình ngôi nhà, hàng cây, dòng sông chạy hút

về phía xa (càng xa càng thấp, nhỏ)

 Ảnh một số vật có miệng hình e-líp ;

 Đèn nê-ông hình trụ có đường kẻ ;

-Giáo viên vẽ một số hình ở bảng theo luật xa gần

-Giáo viên giao bài tập cho từng nhóm học sinh,

sau đó cho học sinh nhận xét bổ sung

7’

-Từng nhóm học sinh nhận xét một số hình ảnh trong bài thực hành

Về nhà :

 Làm bài tập ở sách GK

 Chuẩn bị cái chai, lọ, ca cho bài 4 - Cách vẽ theo mẫu

   

Trang 10

A Mục Tiêu B Chuẩn Bị

I - Tài Liệu

 Nguyễn Quốc Toản, Phương pháp giảng dạy mĩ thuật, NXBGD, tái bản 2001

II - Đồ Dùng

Đồ dùng DH MT6

Vài tranh hướng dẫn cách vẽ theo mẫu

III - Phương Pháp

 Học sinh hiểu được khái niệm

vẽ theo mẫu và cách tiến hành

bài vẽ theo mẫu

 Vận dụng những hiểu biết về

phương pháp chung vào bài vẽ

theo mẫu

 Hình thành ở học sinh cách

nhìn, cách làm việc khoa học 

Minh hoạ bằng đồ dùng ; Vấn đáp ;

Luyện tập

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm vẽ theo mẫu

-Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét hình 1

(sách GK), hỏi :

 Đây là hình vẽ cái gì ? (cái ca)

 Vì sao các hình vẽ này lại không giống nhau ?

(vừa hỏi giáo viên vừa cầm ca ở những vị trí

như hình 1)

(+ Hình vẽ cùng một cái ca nhưng lại không giống

7’ -Học sinh quan sát hình

1 (sách GK) và trả lời

-Học sinh nghe giải

Ngày Soạn :

30/8/2009

Ngày Dạy :

3/9/2009

Bài

Tiết 4

CÁCH VẼ THEO MẪU

I - Ổn định : Kiểm tra sĩ số học sinh.

II - Bài cũ : (1’)

 Nêu một số nét cơ bản về luật xa gần ?

 Đường chân trời và điểm tụ là gì ?

III - Bài mới : Giới thiệu bài (1’)

-Giáo viên đặt mẫu (một cái ca, một cái chai và một quả) rồi yêu cầu học sinh quan sát mẫu

-Giáo viên thị phạm : vẽ kĩ quai ca rồi dừng lại - Hỏi : Thầy vẽ cái gì trước

? Vẽ riêng từng bộ phận, từng đồ vật như vậy là cách vẽ đúng hay không đúng ? (sai cách vẽ) Sau đó giáo viên vào bài mới

Trang 11

nhau vì tùy từng vị trí ta nhìn ca một khác : thấy cả

quai, một phần quai hoặc không thấy quai

+ Ở vị trí cao thấp khác nhau, ta thấy hình cũng

không giống nhau : miệng ca hình tròn hay ô van, khi

cong, khi thẳng ; thân khi thấp, khi cao Các hình vẽ

đều đúng theo vị trí mà người vẽ thấy được

 Như vậy, thế nào là vẽ theo mẫu ?

(Mô phỏng lại mẫu bày trước mặt bằng hình vẽ

thông qua suy nghĩ, cảm xúc của mỗi người vẽ để

diễn tả lại đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và

màu sắc của mẫu)

thích

-Học sinh nghe giới thiệu về khái niệm vẽ theo mẫu

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách vẽ theo mẫu

-Giáo viên phân tích các bước tiến hành :

Bước 1 Quan sát, nhận xét mẫu

-Giáo viên vẽ nhanh vài cái ca (có sai, đúng, đẹp) :

thân cao, hẹp ngang ; miệng rộng, thân không cao ;

sai tỉ lệ, kích thước, góc từ trên cao ; hình thuận mắt,

tỉ lệ kích thước đúng, đẹp hơn các hình kia

Tìm vị trí để bài có bố cục hợp lí

-Giáo viên hỏi :

 Cách bày mẫu nào có bố cục đẹp, chưa đẹp ? Vì

sao ?

(Chai, quả chung đường trục, cùng hàng ngang : bố

cục thu hẹp Chai, quả quá gần, cùng ngang, chai che

gần hết quả : bố cục không đẹp, khó nhận ra hình ở

sau ; chai, quả quá xa : bố cục loãng ; chai, quả ở vị

trí vừa, dễ nhìn thì bố cục hợp lí)

Nhận xét đặc điểm của mẫu :

-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét đặc

điểm cấu tạo, hình dáng của mẫu

-Giáo viên vẽ nhanh chai, quả (có sai, có đúng), hỏi

:

 Hình vẽ cái nào đúng với mẫu hơn ? (Tỉ lệ các

bộ phận sai sẽ làm sai hình, không rõ đặc điểm)

Bước 2 Vẽ phác khung hình

Ta không nên vẽ trước từng bộ phận mà vẽ từ bao

quát đến chi tiết, là vẽ khung hình chung và khung

hình từng vật trước bằng cách :

 Ước lượng tỉ lệ khung hình (tỉ lệ các cạnh, có

30’ -Học sinh chú ý nghe

giảng về các bước vẽ theo mẫu

-Học sinh xem cách bày mẫu (cái ca) và nhận xét

-Học sinh trả lời

-Học sinh quan sát, nhận xét đặc điểm cấu tạo của mẫu

-Học sinh nghe giải thích về khung hình

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w