Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập -Giáo viên giới thiệu một số hình ảnh liên quan và cho hoïc sinh nhaän xeùt : Đường tầm mắt ; Một số tranh, ảnh có người và đồ vật : hình trước t[r]
Trang 1A Mục Tiêu B Chuẩn Bị
I - Tài Liệu
Trần Văn Cẩn, Trần Đình Thọ, Về tính dân tộc của nghệ thuật tạo hình, NXB Văn Hóa
Báo, tạp chí có ảnh về đình chùa và trang phục của các dân tộc miền núi
II - Đồ Dùng
Hình minh hoạ hướng dẫn cách chép hoạ tiết
Phóng to một số hoạ tiết ở sách GK
Sưu tầm các hoạ tiết ở quần, áo, khăn, túi, váy, bản dập ở bia đá ; ảnh, hình vẽ các kiến trúc cổ ở Việt Nam
III - Phương Pháp
Học sinh nhận ra vẻ
đẹp của các hoạ tiết
dân tộc miền xuôi
và miền núi
Học sinh vẽ được
một số hoạ tiết gần
giống mẫu và tô
màu theo ý thích
Quan sát ; Vấn đáp ; Luỵên tập
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
-Giáo viên giới thiệu vài hoạ tiết trang trí ở các
công trình kiến trúc, trang phục các dân tộc
-Giáo viên cho học sinh chia nhóm, mỗi nhóm một
hoạï tiết để thảo luận, nhận xét về : tên hoạ tiết ;
hoạ tiết trang trí ở đâu ; hình dáng chung (vuông /
tròn) ; nội dung (hoa, lá, chim, thú) ; bố cục (xen
kẽ, đối xứng) ; đường nét (mềm mại, khoẻ khoắn) …
6’ -Học sinh xem một số mẫu
hoạ tiết trang trí
-Chia nhóm, đặt tên nhóm, cử nhóm trưởng
-Học sinh thảo luận theo nhóm
Ngày Soạn :
6/8/2009
Ngày Dạy :
11/8/2009
Bài
Tiết 1
CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
I - Ổn định : Kiểm tra sĩ số lớp.
II - Bài cũ : (1’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III - Bài mới : Giới thiệu bài
Trang 2-Giáo viên giới thiệu một số vật phẩm ở địa
phương : bình, đĩa, thổ cẩm và cách sử dụng
-Giáo viên tóm tắt : Vẻ đẹp đa dạng, ứng dụng
rộng rãi của các hoạ tiết dân tộc
-Học sinh nghe giáo viên giới thiệu một số vật phẩm
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh cách vẽ hoạ tiết
-Giáo viên giới thiệu cách vẽ ở đồ dùng và sách
GK (có thể thảo luận, nêu ra các bước tiến hành,
các bước :
Vẽ chu vi của hoạ tiết (vuông / tròn…) ;
Nhìn mẫu phác các mảng hình lớn (chính) ;
Nhìn mẫu vẽ các nét chi tiết
Tô màu theo ý thích (cả hoạ tiết và nền)
7’ -Học sinh nghe hướng dẫn
các bước chép hoạ tiết dân tộc
Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh làm bài
-Giáo viên nêu nhiệm vụ : Chọn một hoạ tiết ở
sách GK hay sưu tầm để chép lại
Lưu ý :
Vẽ vừa, cân đối với khổ giấy ;
Vẽ theo phương pháp chung
-Giáo viên cất đồ dùng dạy học, xoá hình ở bảng
(để học sinh tự vẽ)
-Giáo viên góp ý, động viên học sinh làm bài, chỉ
ra những chỗ được, chưa được ở bài học sinh (không
vẽ hộ, sửa hộ), bổ sung, chỉ ra vẻ đẹp của hoạ tiết
27’ -Học sinh nghe giáo viên
hướng dẫn làm bài
-Học sinh làm bài theo phương pháp chung
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
-Giáo viên tóm tắt, nhận xét một số bài của học
sinh
-Giáo viên cho học sinh tự nhận xét một số bài
-Giáo viên động viên, khích lệ học sinh, đánh giá
một số bài
4’ -Chú ý những nhận xét
của giáo viên để rút kinh nghiệm
-Tự nhận xét một số bài
Về nhà :
Sưu tầm một số hoạ tiết, cắt dán vào giấy
Chuẩn bị bài 2 : Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
€ £
Trang 3I - Ổn định : Kiểm tra sĩ số lớp, nhắc nhở học sinh giữ trật tự.
II - Bài cũ : (2 phút)
Nêu một số đặc điểm của các hoạ tiết trang trí dân tộc ?
Cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc tiến hành như thế nào ?
III - Bài mới : Giới thiệu bài
I - Tài Liệu
Lê Thanh Đức, Đồ đồng văn hoá Đông Sơn, NXB Văn Hóa, 2000
Nguyễn Quân, Mĩ thuật của người Việt, NXB Mĩ thuật, 1898
II – Đồ Dùng
Tranh ảnh, hình vẽ
Bộ ĐD DH MT 6
Phóng to hình trống đồng
III - Phương Pháp
Củng cố thêm kiến
thức về lịch sử Việt
Nam thời kì cổ đại
Biết trân trọng nghệ
thuật đặc sắc của cha
ông để lại
Sử dụng tất cả các phương pháp, chú ý thuyết trình và minh họa, hỏi đáp
Của Trò
Hoạt động 1 Tìm hiểu vài nét về lịch sử
-Giáo viên hỏi :
Em biết gì về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại ?
-Giáo viên giới thiệu :
Thời kì đồ đá chia thành thời kì đồ đá cũ và thời kì đồ
đá mới Hiện vật thời kì đồ đá cũ phát hiện ở di chỉ núi
Đọ, Thanh Hoá ; thời kì đồ đá mới với nền văn hoá Bắc
Sơn và Quỳnh Văn (đồng bằng ven biển miền Trung
nước ta)
4’ -Học sinh trả lời.
-Học sinh nghe giới thiệu về lịch sử
Ngày Soạn :
15/8/2009
Ngày Dạy :
20/8/2009
Bài
Tiết 2
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ CỔ ĐẠI
Trang 4 Thời kì đồ đồng gồm 4 giai đoạn kế tiếp, liên tục từ
thấp đến cao là Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và
Đông Sơn Trống đồng của nền văn hoá Đông Sơn đạt
tới đỉnh cao về chế tác và nghệ thuật trang trí của
người Việt cổ
*Kết luận :
Dựa vào các hiện vật cho thấy : Việt Nam là một trong những
cái nôi phát triển của loài người Nghệ thuật cổ đại Việt Nam
có sự phát triển liên tục, trải dài qua nhiều thế kỉ và đã đạt
được những đỉnh cao trong sáng tạo
Hoạt động 2 Tìm hiểu hình vẽ mặt người trên vách hang Đồng Nội
(Hoà Bình – thời kì đồ đá)
-Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình ở sách GK và giới
thiệu :
Hình vẽ cách đây gần 1 vạn năm, dấn ấn đầu tiên của
nghệ thuật thời kì đồ đá (nguyên thuỷ)
Vị trí : Khắc gần cửa hang, trên vách nhũ cao từ 1.5m
– 1.7 m, vừa tầm mắt, tầm tay người
Trong nhóm hình, có thể phân biệt nam nữ ở nét mặt,
kích thước : hình ngoài thanh tú, đậm chất nữ giới ;
hình trong khuôn mặt vuông chữ điền, lông mày rậm,
miệng rộng, đậm chất nam giới Các khuôn mặt đều
có sừng cong ra hai bên như được hóa trang một vật tổ
mà người nguyên thủy thờ cúng
Nghệ thuật diễn tả : Khắc đá sâu tới 2cm (dùng đá
hay mảnh gốm thô) Mặt diễn tả nhìn chính diện,
đường nét dứt khoát, rõ ràng Cách bố cục cân xứng,
tỉ lệ hợp lí tạo cảm giác hài hoà
Ngoài ra, nghệ thuật thời kì đồ đá phải kể đến những viên đá
cuội có khắc hình mặt người ở Na - ca, Thái Nguyên, các
công cụ sản xuất : rìu đá, chày và bàn nghiền tìm thấy ở Phú
Thọ, Hoà Bình …
10’ -Học sinh xem
hình ở sách GK -Học sinh nghe giới thiệu về hình vẽ mặt người
Hoạt động 3 Vài nét về mĩ thuật thời kì đồ đồng
Sự xuất hiện của kim loại là đồng, sắt đã thay đổi cơ bản xã
hội Việt Nam chuyển dịch từ hình thái xã hội nguyên thủy
đến xã hội văn minh
Qua nghiên cứu đã xác định vùng trung du và đồng bằng
Bắc bộ, có 3 giai đoạn văn hoá kế tiếp nhau gọi là văn hoá
tiền Đông Sơn là : Phùng Nguyên - Đồng Đậu - Gò Mun
Tiếp đó là nền văn hoá Đông Sơn (thuộc lưu vực sông Hồng,
24’ -Học sinh nghe
giới thiệu khái quát
Trang 5tồn tại 1 thế kỉ trước CN và vài thế kỉ đầu CN) có địa bàn rất
rộng gồm cả miền Bắc và một số vùng như Sa Huỳnh (miền
Trung), Óc eo (miền Nam) …
Mĩ thuật thời kì đồ đồng :
-Giáo viên cho học sinh xem hình 4, 5 (sách GK trang 77) và
giới thiệu :
Đồ đồng :
Các công cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt, vũ khí, rìu,
thạp, dao găm được trang trí đẹp và tinh tế, người Việt
cổ đã biết phối kết hợp nhiều kiểu hoa văn phổ biến là
sóng nước, thừng bện và hình chữ S
Trống đồng Đông Sơn : Đựơc coi là đẹp nhất, thể hiện
qua :
Tạo dáng và nghệ thuật chạm khắc, tiêu biểu là
trống đồng Ngọc Lũ, bố cục là những vòng tròn
đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa
Nghệ thuật trang trí mặt trống, tang trống là sự kết
hợp giữa hoa văn hình học và chữ S với hoạt động
của con người, chim thú nhuần nhuyễn, hợp lí
Những hoạt động thân thể của con người đều thống
nhất, chuyển động ngược chiều kim đồng hồ gợi
vòng quay tự nhiên
*Đặc điểm quan trọng của nghệ thuật Đông Sơn là hình ảnh
con người chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới muôn loài : cảnh
giã gạo, chèo thuyền, các chiến binh và vũ nữ, … Các nhà
khảo cổ đã chứng minh Việt Nam có một nền nghệ thuật đặc
sắc, liên tục phát triển mà đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn
-Học sinh xem hình 4,5 (sách
GK trang 77) và nghe giới thiệu về mĩ thuật thời
kì đồ đồng
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
-Giáo viên dùng phương pháp hỏi đáp cho học sinh nhận xét,
đánh giá
Thời kì đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào ? (Hình
mặt người ở hang Đồng Nội, những viên đá cuội có
khắc hình mặt người, …)
Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ
tiêu biểu mà còn là tác phẩm mĩ thuật tuyệt đẹp của
nghệ thuật Việt Nam thời kì cổ đại ? (Đẹp ở tạo dáng
với nghệ thuật chạm khắc ở mặt trống và tang trống rất
sống động bằng lối vẽ hình học hoá)
*Kết luận chung :
Mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại có sự phát triển nối
5’ -Học sinh trả lời
(nhận xét) theo gợi ý của giáo viên
-Học sinh nghe
Trang 6tiếp, liên tục suốt hàng chục ngàn năm Đó là nền mĩ
thuật hoàn toàn do người Việt cổ sáng tạo nên.
Là nền mĩ thuật mở, không ngừng giao lưu với các nền
mĩ thuật khác cùng thời khu vực Hoa Nam, Đông Nam
Á lục địa và hải đảo.
giáo viên kết luận chung
Về nhà :
Học bài, xem kĩ các tranh ở sách GK
Chuẩn bị bài 3 - Sơ lược về luật xa gần
Trang 7A Mục Tiêu B Chuẩn Bị
I - Tài Liệu
Trịnh Thiệp, Ung Thị Châu, Mĩ thuật và phương pháp dạy - học, NXB MT, 2001
II - Đồ Dùng
Ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (biển, con đường, hàng cây …) ;
Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần ; Vài đồ vật : hình hộp, hình trụ …
Hình minh hoạ về luật xa gần (ĐDDH MT6)
III - Phương Pháp
Học sinh hiểu được
những điểm cơ bản
của luật xa gần
Học sinh biết vận
dụng luật xa gần
để quan sát, nhận
xét mọi vật trong
bài vẽ theo mẫu
hay vẽ tranh
Giới thiệu hình minh hoạ và hỏi đáp
Học sinh quan sát, nhận xét
Giáo viên rút ra kết luận
Ngày Soạn :
22/8/2009
Ngày Dạy :
27/8/2009
Bài
Tiết 3
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
I - Ổn định : Kiểm tra sĩ số lớp.
II - Bài cũ : (2’)
Thời kì cổ đại chia thành những giai đoạn nào ?
Trống đồng Đông Sơn thuộc nền văn hoá nào ?
Tại sao trống đồng được xem như một tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp?
III - Bài mới : Giới thiệu bài (1’) -Giáo viên giới thiệu một số tranh, ảnh (rõ luật xa gần) và hỏi :
Vì sao hình này lại to hơn hình kia (cùng loại) ?
Vì sao con đường, dòng sông ở chỗ này to, chỗ kia lại nhỏ ? -Giáo viên giới thịêu vài đồ vật (hình lập phương, cái bát, cốc …) ở các vị trí khác nhau, hỏi :
Vì sao mặt hộp khi hình vuông, khi là hình bình hành ? Miệng cốc, bát lúc tròn, lúc lại bầu dục ?
-Giáo viên giải thích : Mọi vật luôn luôn thay đổi khi nhìn theo “xa, gần”,
ta sẽ tìm hiểu sự thay đổi đó để vẽ đúng và đẹp
Trang 8Hoạt Động Của Thầy TG Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm về luật “xa gần”
-Giáo viên cho học sinh xem hình 1 (sách GK), hỏi:
Em có nhận xét gì về hình của hàng cột và
đường ray tàu hỏa ? (Càng về xa, hàng cột
càng thấp và mờ dần, khoảng cách hai mép
đường thu hẹp dần) ;
Hình các bức tượng ở gần khác bức tượng ở
xa như thế nào ? (Tượng ở gần thì cao, to, rõ
hơn tượng ở xa)
-Giáo viên kết luận :
Vật cùng loại, có cùng kích thước khi nhìn theo “xa,
gần” ta sẽ thấy :
Ở gần : hình to, cao, rộng và rõ hơn ;
Ở xa : hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn ;
Vật ở phía trước che khuất vật ở phía sau ;
Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc
độ khác nhau
15’ -Học sinh nhận xét hình
1 (sách GK) và trả lời theo gợi ý của giáo viên
-Học sinh nghe giáo viên kết luận về luật xa gần
Hoạt động 2 Tìm hiểu những điểm cơ bản của luật “xa gần”
Đường tầm mắt (đường chân trời)
-Giáo viên giới thiệu hai hình ở đồ dùng và hình ở
sách GK, hỏi :
Các hình trên có đường nằm ngang không ?
Vị trí các đường đó như thế nào ? (Có thể cao
hay thấp)
-Giáo viên kết luận :
Khi đứng trước một cảnh rộng (biển, cánh đồng …),
ta thấy có đường nằm ngang ngăn cách giữa trời và
đất (hay trời và mặt nước), đường đó là đường chân
trời (hay đường tầm mắt)
Vị trí đường tầm mắt thay đổi phụ thuộc vào vị trí
của người nhìn cảnh
-Giáo viên giới thiệu hình 2, 3, 4 (sách GK), rồi đặt
hình hộp, hình trụ ở vài vị trí khác nhau để học sinh
quan sát (Vị trí đường tầm mắt có thể cao, thấp ; sự
thay đổi hình dáng của hình tròn)
Điểm tụ
-Giáo viên giới thiệu hình 5 (sách GK) và nêu :
20’
-Học sinh quan sát tranh và nhận xét Sau đó nghe giáo viên giới thiệu
-Học sinh xem hình 2, 3,
4 (sách GK) và xem giáo viên giới thiệu vị trí các hình đó trong không gian
-Học sinh xem hình 5 (sách GK) và nhận xét
Trang 9 Các đường song song với mặt đất (cạnh hình
hộp, cạnh tường, đường tàu hoả, …) khi hướng
về xa thì càng xa càng thu hẹp dần, cuối cùng
tụ lại một điểm tại đường tầm mắt
Các đường song song ở dưới thì hướng lên và
các đường ở trên thì hướng xuống
-Giáo viên kết luận :
Điểm gặp nhau của các đường song song
hướng về phía đường tầm mắt gọi là điểm tụ
Vẽ hình hộp, vẽ nhà ở vị trí nhìn nghiêng sẽ
có nhiều điểm tụ
-Học sinh nhắc lại phần kết luận
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
-Giáo viên giới thiệu một số hình ảnh liên quan và
cho học sinh nhận xét :
Đường tầm mắt ;
Một số tranh, ảnh có người và đồ vật : hình
trước to; hình sau nhỏ
Hình ngôi nhà, hàng cây, dòng sông chạy hút
về phía xa (càng xa càng thấp, nhỏ)
Ảnh một số vật có miệng hình e-líp ;
Đèn nê-ông hình trụ có đường kẻ ;
-Giáo viên vẽ một số hình ở bảng theo luật xa gần
-Giáo viên giao bài tập cho từng nhóm học sinh,
sau đó cho học sinh nhận xét bổ sung
7’
-Từng nhóm học sinh nhận xét một số hình ảnh trong bài thực hành
Về nhà :
Làm bài tập ở sách GK
Chuẩn bị cái chai, lọ, ca cho bài 4 - Cách vẽ theo mẫu
Trang 10A Mục Tiêu B Chuẩn Bị
I - Tài Liệu
Nguyễn Quốc Toản, Phương pháp giảng dạy mĩ thuật, NXBGD, tái bản 2001
II - Đồ Dùng
Đồ dùng DH MT6
Vài tranh hướng dẫn cách vẽ theo mẫu
III - Phương Pháp
Học sinh hiểu được khái niệm
vẽ theo mẫu và cách tiến hành
bài vẽ theo mẫu
Vận dụng những hiểu biết về
phương pháp chung vào bài vẽ
theo mẫu
Hình thành ở học sinh cách
nhìn, cách làm việc khoa học
Minh hoạ bằng đồ dùng ; Vấn đáp ;
Luyện tập
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm vẽ theo mẫu
-Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét hình 1
(sách GK), hỏi :
Đây là hình vẽ cái gì ? (cái ca)
Vì sao các hình vẽ này lại không giống nhau ?
(vừa hỏi giáo viên vừa cầm ca ở những vị trí
như hình 1)
(+ Hình vẽ cùng một cái ca nhưng lại không giống
7’ -Học sinh quan sát hình
1 (sách GK) và trả lời
-Học sinh nghe giải
Ngày Soạn :
30/8/2009
Ngày Dạy :
3/9/2009
Bài
Tiết 4
CÁCH VẼ THEO MẪU
I - Ổn định : Kiểm tra sĩ số học sinh.
II - Bài cũ : (1’)
Nêu một số nét cơ bản về luật xa gần ?
Đường chân trời và điểm tụ là gì ?
III - Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
-Giáo viên đặt mẫu (một cái ca, một cái chai và một quả) rồi yêu cầu học sinh quan sát mẫu
-Giáo viên thị phạm : vẽ kĩ quai ca rồi dừng lại - Hỏi : Thầy vẽ cái gì trước
? Vẽ riêng từng bộ phận, từng đồ vật như vậy là cách vẽ đúng hay không đúng ? (sai cách vẽ) Sau đó giáo viên vào bài mới
Trang 11nhau vì tùy từng vị trí ta nhìn ca một khác : thấy cả
quai, một phần quai hoặc không thấy quai
+ Ở vị trí cao thấp khác nhau, ta thấy hình cũng
không giống nhau : miệng ca hình tròn hay ô van, khi
cong, khi thẳng ; thân khi thấp, khi cao Các hình vẽ
đều đúng theo vị trí mà người vẽ thấy được
Như vậy, thế nào là vẽ theo mẫu ?
(Mô phỏng lại mẫu bày trước mặt bằng hình vẽ
thông qua suy nghĩ, cảm xúc của mỗi người vẽ để
diễn tả lại đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và
màu sắc của mẫu)
thích
-Học sinh nghe giới thiệu về khái niệm vẽ theo mẫu
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách vẽ theo mẫu
-Giáo viên phân tích các bước tiến hành :
Bước 1 Quan sát, nhận xét mẫu
-Giáo viên vẽ nhanh vài cái ca (có sai, đúng, đẹp) :
thân cao, hẹp ngang ; miệng rộng, thân không cao ;
sai tỉ lệ, kích thước, góc từ trên cao ; hình thuận mắt,
tỉ lệ kích thước đúng, đẹp hơn các hình kia
Tìm vị trí để bài có bố cục hợp lí
-Giáo viên hỏi :
Cách bày mẫu nào có bố cục đẹp, chưa đẹp ? Vì
sao ?
(Chai, quả chung đường trục, cùng hàng ngang : bố
cục thu hẹp Chai, quả quá gần, cùng ngang, chai che
gần hết quả : bố cục không đẹp, khó nhận ra hình ở
sau ; chai, quả quá xa : bố cục loãng ; chai, quả ở vị
trí vừa, dễ nhìn thì bố cục hợp lí)
Nhận xét đặc điểm của mẫu :
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét đặc
điểm cấu tạo, hình dáng của mẫu
-Giáo viên vẽ nhanh chai, quả (có sai, có đúng), hỏi
:
Hình vẽ cái nào đúng với mẫu hơn ? (Tỉ lệ các
bộ phận sai sẽ làm sai hình, không rõ đặc điểm)
Bước 2 Vẽ phác khung hình
Ta không nên vẽ trước từng bộ phận mà vẽ từ bao
quát đến chi tiết, là vẽ khung hình chung và khung
hình từng vật trước bằng cách :
Ước lượng tỉ lệ khung hình (tỉ lệ các cạnh, có
30’ -Học sinh chú ý nghe
giảng về các bước vẽ theo mẫu
-Học sinh xem cách bày mẫu (cái ca) và nhận xét
-Học sinh trả lời
-Học sinh quan sát, nhận xét đặc điểm cấu tạo của mẫu
-Học sinh nghe giải thích về khung hình