1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 2 tuần 13 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi một số * TH: Cho HS hoàn thành bảng trừ 14 Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công thức sau đó xoá dần các phép tính cho HS học thuộc.. c.Hoạt đ[r]

Trang 1

TUẦN 13 Thứ hai , ngày 16 tháng 11 năm 2009

TẬP ĐỌC: BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

-Đọc trơn được cả bài.Đọc đúng các từ khó.Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc đúng giọng của nhân vật

-Hiểu nghĩa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, diệu cơn đau, trái tim nhân hậu

-Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ

II Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.HS: SGK III Các hoạt động

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Luyện đọc

* TH: a/ Đọc mẫu

-GV đọc mẫu bài

b/ Luyện đọc câu

Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

-Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

đã ghi trên bảng phụ

c/ Hướng dẫn ngắt giọng

-Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt câu dài

d/ Đọc theo đoạn

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước

lớp

-Chia nhóm và yêu cầu HS đọc theo nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

-Tổ chức HS thi đọc cá nhân, đọc đồng

thanh

-Nhận xét, cho điểm

g/ Cả lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

Phát triển các hoạt động( 30')

b Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2.

*TH: Đoạn 1, 2 kể về bạn nào?

-Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa

để làm gì?

- Hát

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo -Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu

- Luyện đọc : sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ

-Em muốn đem tặng bố/ 1 bông hoa Niềm Vui/ để bố dịu cơn đau.// Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Từng HS đọc theo nhóm Các HS khác bổ sung

- Thi đọc

-Bạn Chi

- Tìm bông hoa cúc màu xanh, được

cả lớp gọi là bông hoa Niền Vui

Trang 2

-Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì?

-Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là

bông hoa Niềm Vui?

-Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?

-Bông hoa Niềm Vui đẹp ntn?

-Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?

-Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa?

-Yêu cầu hs đọc đoạn 3,4

-Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì?

+Khi biết lí do vì sao Chi rất cần bông hoa

, cô giáo làm gì?

-Thái độ của cô ra sao?

-Theo em bạn Chi có những đức tính gì

đáng quý?

c.Hoạt động3: Luyện đọc lại

Gọi 3 hs đọc theo vai

4.Củng cố, dăn dò:( 5')

-Qua bài em thấy bạn Chi là người ntn?

-Dặn học bài ở nhà

-Chuẩn bị bài tiếp theo

- Chi muốn hái bông hoa Niềm Vui tặng bố để làm dịu cơn đau của bố

- Màu xanh là màu của hy vọng vào những điều tốt lành

- Bạn rất thương bố và mong bố mau khỏi bệnh

- Rất lộng lẫy

- Vì nhà trường có nội qui không ai được ngắt hoa trong vườn trường

- Biết bảo vệ của công

-Xin lỗi cô cho em Bố em đang ốm nặng

+Ôm Chi vào lòng và nói : Em hãy .hiếu thảo

-Trìu mến, cảm động

-Thương bố tôn trọng nội quy, thật thà

-3 hs đóng vai đọc trước lớp -Hoạt động nhóm đọc theo vai

-Có tấm lòng hiếu thảo với bố

TOÁN: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8

I Mục tiêu

-Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 –8

-Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số

-Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học: GV: Que tính, bảng phụ HS: Vở bài tập, bảng con, que tính

III Các hoạt động

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập.

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Phép trừ 14 – 8

* TH: Bước 1: Nêu vấn đề:

- Hát

Trang 3

Đưa ra bài toán: Có 14 que tính (cầm

que tính), bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

-Yêu cầu HS nhắc lại bài

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm gì?

-Viết lên bảng: 14 – 8

Bước 2: Tìm kết quả

-Viết lên bảng: 14 – 8 = 6

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính

-Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

b Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi

một số

* TH: Cho HS hoàn thành bảng trừ 14

Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các

công thức sau đó xoá dần các phép tính

cho HS học thuộc

c.Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành

*TH: Bài 1:Tính nhẩm

-Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu ngay kết

quả các phép tính

-Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b

-Yêu cầu so sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6

*Kết luận: Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2

bằng 14 – 6

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:Tính

-Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau

đó nêu lại cách thực hiện tính

Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài

-Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và

số trừ ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập

Gọi 3 HS lên bảng làm bài

Bài 4: Giải toán

- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt

sau đó hỏi: Bán đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Nghe và phân tích đề

- Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Thực hiện phép trừ 14 – 8

- Thao tác trên que tính Trả lời: Còn

6 que tính

14

- 8 6

- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính

- HS học thuộc bảng công thức

- HS nối tiếp nhau nhẩm nêu kết quả

- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai Tự kiểm tra bài mình

- Làm bài và báo cáo kết quả

-3 hs lên bảng, lớp làm bảng con -Nêu cách tính

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

14 14 14

- 5 - 7 - 9

9 7 5 -Đọc đề bài toán

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Giải bài tập và trình bày lời giải

Trang 4

ĐẠO ĐỨC:QUAN TÂM GIÚP ĐỮ BẠN

I.Mục tiêu:

-Biết được bạn bè cần phải quan tâm , giúp đỡ lẫn nhau

-Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng -Nêu được ý nghĩ¬ của việc quan tâm , giúp đỡ bạn bè

II.Đồ dùng dạy học: Vở BT đạo đức, giấy màu cắt hoa.

III.Các hoạt động

1.Ổn định: ( 1')

2.Bài củ: ( 3')

3.Bài mới: (1') Giới thiệu bài

Phát triển các hoạt động ( 27')

a.Hoạt động1: Đoán xem điều gì sẽ xảy

ra?

-GV giới thiệu tranh cảnh trong giời

kiểm tra toán

-GV chốt cách ứng xử chính.Hỏi:

+Em có ý kiến gì về cách làm của bạn

Nam?

+Nếu là Nam em làm gì để giúp đỡ

bạn?

*Kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn phải

đúng lúc, đúng chỗ và không vi

phạmnội quy của nhà trường

b.Hoạt động 2: Tự liên hệ

-Yêu cầu hs hãy nêu các việc em đã làm

thể hiện sự quan tâm giúp đỡ bạn

*Kết luận:Cần quan tâm giúp đỡ bạn bè,

đặc biệt là những bạn có hoàn cảnh khó

khăn

-Cho hs đọc câu thơ cuối bài

c.Hoạt động3: Trò chơi "Hái hoa dân

chủ"

-GV nêu yêu cầu trò chơi và hướng dẫn

cách chơi

-Nhận xét tuyên dương những em trả

lời hay

*Kết luận chung:Quan tâm, giúp đỡ bạn

là việc làm cần thiếtcủa mỗi hs Em cần

quý trọng bạn biết quan tâm giúp đỡ bạn

.Khi được bạn bè quan tâm Niềm vui sẽ

tăng lên và nỗi buồn sẽ vơi đi

4.Củng cố dặn dò:(3')

-Nhận xét tiết học

-Quan sát tranh và đoán cách ửng xử của bạn Nam

-Thảo luận nhóm về cách ứng xử

-Các nhóm thể hiện qua đóng vai -Các nhóm trình bày trước lớp

-HS tợ liên hệ bản thân mình đã giúp đỡ bạn

-Xung phong trình bày trước lớp

-Lần lượt từng em lên hái hoa, đọc câu hỏi trong hoa và trả lời trước lớp

Trang 5

-Dặn chuẩn bị bài tiết sau.

Thứ ba, ngày 17 tháng 11 năm

2009

MÔN: TOÁN Tiết: 34 - 8

I Mục tiêu

-Giúp HS:Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8 -Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài toán liên quan

-Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ

II Đồ dùng dạy học: GV: Que tính, bảng gài HS:Vở, bảng con, que tính III Các hoạt động

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) 14 trừ đi một số: 14 - 8

3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Phép trừ 34 – 8

*TH: Bước 1: Nêu vấn đề

-Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính?

-Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì?

-Viết lên bảng 34 – 8 = 26

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Nếu HS đặt

tính và tính đúng thì yêu cầu nêu rõ cách đặt

tính và cho một vài HS nhắc lại

-Tính từ đâu sang?

b Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành

*TH: Bài 1:Yêu cầu HS nhẩm và nêu kết quả

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3

Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu rõ cách đặt tính

và thực hiện tính của từng phép tính

-Nhận xét và cho điểm

Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài

-Hỏi: Bài toán thuộc dạng gì?

-Yêu cầu HS tự tóm tắt và trình bày bài giải,

1 HS làm bài trên bảng lớp

Tóm tắt

Nhà Hà nuôi : 34 con

- Hát

- HS đọc

- Nghe Nhắc lại bài toán và tự phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ 34 – 8

34 Nêu cách tính

8 26

- Tính từ phải sang trái

- Nối tiếp nhau nhẩm và nêu kết quả

-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

64 84 94

- 6 - 8 - 9

58 76 85

- HS trả lời

- Đọc và tự phân tích đề bài

- Bài toán về ít hơn

Bài giải

Số con gà nhà bạn Ly nuôi là:

33 – 9 = 25 (con gà)

Trang 6

Nhà Ly nuôi ít hơn nhà Hà : 9 con

Nhà Ly nuôi :……con

gà?

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: Tìm x

Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết

trong một tổng, cách tìm số bị trừ trong một

hiệu và làm bài tập

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

Đáp số: 25 con gà

X + 7 = 34 x – 14 = 36

X = 34 – 7 x = 36 + 14

X = 27 x = 50

-

CHÍNH TẢ: BÔNG HOA NIỀM VUI.

I Mục tiêu

-Chép lại chính xác đoạn từ Em hãy hái … cô bé hiếu thảo trong bài tập đọc Bông hoa Niềm Vui

-Tìm được những từ có tiếng chứa iê/yê

- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ngã; phụ âm r/d

II.Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ HS: SGK, vở

III Các hoạt động

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Mẹ.

3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a.Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.

*TH: a / Ghi nhớ nội dung

-Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn

cần chép

-Đoạn văn là lời của ai?

-Cô giáo nói gì với Chi?

b/ Hướng dẫn cách trình bày

-Đoạn văn có mấy câu?

-Những chữ nào trong bài được viết

hoa?

-Đoạn văn có những dấu gì?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

-Yêu cầu HS viết các từ khó

-Chỉnh, sửa lỗi cho HS

d/ Chép bài

-Yêu cầu HS tự nhìn bài trên bảng và

- Hát

-Cô giáo và bạn Chi nói với nhau về chuyện bông hoa

- Em hãy hái thêm … hiếu thảo

- 3 câu

- Em, Chi, Một

- dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấu phẩy, dấu chấm

- Đọc các từ: hãy hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con

- Chép bài

Trang 7

chép vào vở

e/ Soát lỗi

g/ Chấm bài

b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

* TH: Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Chữa bài

Bài 3:Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi bên đặt 1

câu theo yêu cầu Gọi HS đặt câu nói

tiếp

- Nhận xét, sửa chữa cho HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học,

-Đọc thành tiếng

-HS dưới lớp làm vào Vở bài tập

- Lời giải: yếu, kiến, khuyên

- Đọc to yêu cầu trong SGK

VD về lời giải:

- Mẹ cho em đi xem múa rối nước

- Gọi dạ bảo vâng

- Miếng thịt này rất mở

- Tôi cho bé nửa bánh

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết: BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

-Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách.( theo trình tự và thay đổi trình

tự câu chuyện)

-Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được đoạn 2, 3

- Đóng vai bố bạn Chi nói được lời cám ơn với cô giáo

Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi giọng kể cho phù hợp

II.Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh hoạ đoạn 2, 3 trong SGK

HS: SGK Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy nhỏ

III Các hoạt động

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Sự tích cây vú sữa.

3 Bài mới: Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Kể đoạn mở đầu theo 2 cách.

*TH: a/ Kể đoạn mở đầu

-Gọi 1 HS kể theo đúng trình tự

-Gọi HS nhận xét bạn

-Bạn nào còn cách kể khác không?

-Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?

-Đó là lí do Chi vào vườn từ sáng sớm Các

em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước khi

- Hát

- Bông hoa Niềm Vui

- HS kể từ: Mới sớm tinh mơ … dịu cơn đau

- Nhận xét về nội dung, cách kể

- HS kể theo cách của mình

- Vì bố của Chi đang ốm nặng

Trang 8

Chi vào vườn.

-Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS

b Hoạt động 2: Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2,

3 bằng lời của mình

* TH: b / Kể lại nội dung chính (đoạn 2, 3)

Treo bức tranh 1 và hỏi:

-Bức tranh vẽ cảnh gì?Thái độ của Chi ra

sao?

-Chi không dám hái vì điều gì?

Treo bức tranh 2 và hỏi:

-Bức tranh có những ai?Cô giáo trao cho

Chi cái gì?

-Chi nói gì với cô giáo mà cô lại cho Chi

ngắt hoa?Cô giáo nói gì với Chi?

-Gọi HS kể lại nội dung chính

-Gọi HS nhận xét bạn

- Nhận xét từng HS

c Hoạt động 3: Kể đoạn cuối, tưởng tượng lời

cảm ơn của bố Chi

*TH: c/ Kể đoạn cuối truyện

-Nếu em là bố bạn Chi em sẽ nói ntn để

cảm ơn cô giáo?

-Gọi HS kể lại đoạn cuối và nói lời cám ơn

của mình

-Nhận xét từng HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Ai có thể đặt tên khác cho truyện?

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện

- Nhận xét tiết học

- 2 đến 3 HS kể

- Chi đang ở trong vườn hoa.Chần chừ không dám hái

- Hoa của trường, mọi người cùng vun trồng và chỉ vào vườn

để ngắm vẻ đẹp của hoa

- Cô giáo và bạn Chi

- Bông hoa cúc

- Xin cô cho em … ốm nặng

- Em hãy hái … hiếu thảo

- 3 đến 5 HS kể lại

- Nhận xét bạn theo các tiêu chuẩn đã nêu

- Cảm ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa

-Gia đình tôi xin tặng nhà trường khóm hoa làm kỷ niệm./ Gia đình tôi rất biết ơn cô đã vì sức khoẻ của tôi Tôi xin trồng tặng khóm hoa này để làm đẹp cho trường

- 3 đến 5 HS kể

- Đứa con hiếu thảo./ Bông hoa cúc xnh./ Tấm long./

Thứ tư, ngày 18 tháng 11 năm 2009

TẬP ĐỌC: QUÀ CỦA BỐ

I Mục tiêu

-Đọc đúng các từ khó trong bài.Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

-Hiểu ý nghĩa các từ mới trong SGK

-Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn

sơ dành cho các con

Trang 9

II.Đồ dùng dạy học : tranh minh hoạ SGK, bảng phụ

III Các hoạt động

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Bông hoa Niềm Vui.

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Luyện đọc.

*TH: a/ Đọc mẫu

-GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc

lại

b/ Luyện đọc câu

-Treo bảng phụ từ khó

-Gọi HS tìm từ khó đọc trong câu vừa

đọc

c/Hướng dẫn đọc đoạn trước lớp

-Ghi bảng các từ khó HS vừa nêu

- Hướng dẫn ngắt giọng

-Treo bảng phụ có các câu cần luyện

đọc

d/Đọc đoạn trong nhóm

g/ Cả lớp đọc đồng thanh

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

* TH: Yêu cầu HS đọc thầm và gạch

chân dưới các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Bố đi đâu về các con có quà?

-Quà của bố đi câu về có những gì?

-Vì sao có thể gọi đó là “Một thế giới

dưới nước?”

-Các món quà ở dưới nước của bố có

đặc điểm gì?

-Bố đi cắt tóc về có quà gì?

-Con hiểu thế nào là “Một thế giới mặt

đất”?

-Những món quà đó có gì hấp dẫn?

-Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích

những món quà của bố?

-Theo con, vì sao các con lại cảm thấy

giàu quá trước những món quà đơn sơ?

*Kết luận: Bố mang về cho các con cả

1 thế giới mặt đất, cả 1 thế giới dưới

- Hát

1 HS đọc bài: Cả lớp theo dõi đọc thầm

- Nối tiếp nhau đọc Mỗi HS đọc 1 câu

- Luyện đọc các từ khó

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu

- Đọc chú giải trong SGK

-3 HS đọc đoạn thành tiếng, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Luyện đọc đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc

-Đọc và gạch chân các từ:

- Đi câu, đi cắt tóc dạo

- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá chuối

- Vì đó là những con vật sống dưới nước

- Tất cả đều sống động, bò nhộn nhạo,

tỏ hương thơm lừng, quẫy toé nước, mắt thao láo

- Con xập xành, con muỗm, con dế

- Nhiều con vật sống ở mặt đất

- Hấp dẫn, giàu quá

- Vì nó thể hiện tình yêu của bố đối với các con./ Vì đó là những món quà mà trẻ em rất thích./ Vì các con rất yêu bố

- Tình cảm yêu thương của người bố

Trang 10

nước Những món quà đó thể hiện tình

yêu thương của bố với các con

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-Bài tập đọc muốn nói với chúng ta

điều gì?

-Nhận xét tiết học

qua những món quà đơn sơ dành cho các con

MÔN: TOÁN Tiết: 54 - 18

I Mục tiêu

- Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 54 –

18

-Ap dụng để giải các bài toán có liên quan

-Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ.Củng cố biểu tượng về hình tam giác

II.Đồ dùng dạy học:GV: Que tính, bảng phụ.HS: Vở, bảng con, que tính.

III Các hoạt động

1 Ổn định (1’)

2 Bài cũ (3’) 34 - 8

3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Phép trừ 54 – 18

* TH: Bước 1: Nêu vấn đề

-Đưa ra bài toán: Có 54 que tính, bớt 18

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính

ta phải làm thế nào?

Bước 2: Đi tìm kết quả

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

-Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

tính

b Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành.

*TH: Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu cách

tính của một số phép tính

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập

-Nhận xét và cho điểm

Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài

-Hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Hát

- HS thực hiện

- Nghe Nhắc lại bài toán Tự phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ 54 – 18

- 54 trừ 18 bằng 36

54

- 18 36

- Làm bài Chữa bài Nêu cách tính cụ thể của một vài phép tính

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

74 64 44

- 47 - 28 - 19

27 36 25

HS trả lời

Bài giải

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w