-Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng -Tim cách và luyện ngắt giọng câu: Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu [r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2009
MÔN :TẬP ĐỌC
Tiết: BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu
-Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ mới, các từ khó Phân biệt được lời
kể, lời các nhân vật
-Hiểu nghĩa các từ trong bài
-Hiểu nội dung của bài: Sói gian ngoan bày mưu bày Ngựa để ăn thịt , không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
II.Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh họa bài tập đọc
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Cò và Cuốc.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Luyện đọc bài 17'
a) Đọc mẫu : GV đọc mẫu lần 1, chú ý
giọng đọc:
b)Luyện đọc câu
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc câu
-Rút từ khó ghi bảng
c) Luyện đọc đoạn
-Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
-Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng
-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS và yêu cầu luyện đọc theo
nhóm
b Hoạt động 2: Thi đua đọc bài 10'
-GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối
tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân
thi đọc đoạn 2
-Nhận xét và tuyên dương các em đọc
tốt
d) Đọc đồng thanh
- Hát
-1 HS khá đọc mẫu lần 2 -Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
-Đọc từ khó
-HS nêu
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn -Tim cách và luyện ngắt giọng câu:
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong nhóm
-Thi đọc CN- ĐT
-Đọc đồng thanh
Trang 2-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Tiết 2
Tiết 2
Phát triển các hoạt động (30’)
a.Hoạt động 1: Tìm hiểu bài 20'
-GV đọc lại toàn bài một lần
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa?
-Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng
cách nào?
-Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
-Sói định làm gì khi giả vờ khám chân
cho Ngựa?
-Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại
bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em
hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (Hướng
dẫn HS đọc kĩ hai câu cuối bài để tả lại
cảnh này)
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo
luận với nhau để chọn tên gọi khác cho
câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn
tên gọi đó
-Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học
gì?
b.Hoạt động 2:Luyện đọc lại truyện 10'
GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo hình
thức phân vai
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-GV nhận xét tiết học
-Hát
-HS đọc bài
- Sói thèm rỏ dãi
-Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa
-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau
-Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
-HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu 1 HS đọc bài
-Thảo luận và đưa ra ý kiến + Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là hai nhân vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì câu chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa -Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- Luyện đọc lại bài
Trang 3MÔN: TOÁN
Tiết: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
I Mục tiêu:
-Nhận biết được số bị chia- số chia - thương.
-Biết cách tìm kết quả của phép chia
II.Đồ dùng dạy học: Gv bộ thực hành Toán HS: Vơ Bộ thực hành Toán III Các hoạt động
1.Ổn định: (1')
2.Bài cũ: (3')
3.Bài mới : (1') giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Giúp HS biết tên gọi theo vị trí,
thành phần và kết quả của phép chia
1.Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết quả
phép chia 10'
-GV nêu phép chia 6 : 2
-HS tìm kết quả của phép chia?
-GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
-GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái
sang phải) và nêu tên gọi:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
-GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
-Kết quả của phép tính chia (3) gọi là thương
-GV có thể ghi lên bảng:
Số bị chia Số chia Thương
6 : 2 = 3
Thương -HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số
trong phép chia đó
-GV nhận xét
b Hoạt động 2: Thực hành 20'
Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở
(theo mẫu ở SGK)
Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm kết
quả của phép tính rồi viết vào vở Chẳng hạn:
2 x 6 = 3
6 : 2 = 3 Bài 3: Qua ví dụ (mẫu) ở SGK cần nêu lại:
8 : 2 = 4
2 x 4 = 8
8 : 4 = 2 -Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể lặp lại
-6 : 2 = 3
-HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
-HS lập lại
-HS lập lại
-HS lập lại
-HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia Bạn nhận xét
-HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở -HS làm bài Sửa bài
- HS quan sát mẫu
Trang 4hai phép chia tương ứng ( 8 : 2 = 4 và 8 : 4 =
2)
-HS làm tiếp theo mẫu
-GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Bảng chia 3
- HS làm bài Sửa bài
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
I Mục tiêu:
-Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
-Biết chào hỏi và tự giới thiệu , nói năng rõ ràng lễ phép , ngắn gọn
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện nếp sống văn minh
II.Đồ dùng dạy học: GV Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo
luận nhóm.HS: SGK
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ (3’) Thực hành
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động1:Quan sát mẫu hành vi
10'
-Yêu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản có
mẫu hành vi đã chuẩn bị
-Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại
qua điện thoại vừa xem:
+ Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói
gì?
+ Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại
nhưthế nào?
+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc
cuộc gọi thế nào, có nhẹ nhàng không?
+Em học được gì qua hội thoại trên?
- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại
chúng ta cần có thái độ lịch sự, nói năng từ
tốn, rõ ràng
b Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội
thoại 10'
-GV sắp xếp các câu hội thoại trên các tấm
bìa sau đó cho HS sắp xếp thoe thứ tự
-GV nhận xét
- Hát
-HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị
-HS suy nghĩ trả lời -Nhận xét theo sự hướng dẫn bằng câu hỏi của GV: + Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự + Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng
-HS sắp xếp các câu hội thoại theo thứ tự
Trang 5Hỏi : Đoạn hội thoại trên diễn ra khi nào ?
Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi nhận
và gọi diện thọai chưa?
c Hoạt động3: Thảo luận nhóm 10'
-Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm
việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- Thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận
xét và bổ sung
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành
_-HS suy nghĩ trả lời
HS nhận phiếu thảo luận và làm việc theo nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Thứ ba ngày 24 tháng 2 năm 2009
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG CHIA 3
I Mục tiêu:
-Lập được bảng chia 3.Nhớ được bảng chia 3
-Biết giải bài toán có 1 phép chia ( trong bảng chia 3)
II.Đồ dùng dạy học: GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm
tròn.HS: Vở
II Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Số bị chia – Số chia – Thương.
3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)
- Bảng chia 3
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Giúp HS: Lập bảng chia 3.
1 Giới thiệu phép chia 3
-Ôn tập phép nhân 3
-GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có
3 chấm tròn (như SGK)
-Hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm
bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
a) Hình thành phép chia 3
-Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi
tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm ?
b) Nhận xét:
-Hát -HS thực hiện Bạn nhận xét
8 : 2 = 4 12 : 3 = 4
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3
-HS đọc bảng nhân 3
-Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép
chia 3 là 12 : 3 = 4
-Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 4 = 3
2 Lập bảng chia 3
-HS trả lời và viết phép nhân
3 x 4 = 12 Có 12 chấm tròn -HS trả lời rồi viết 12 : 3 = 4
Trang 6-GV cho HS lập bảng chia 3 (như bài học
104)
-Hình thành một vài phép tính chia như
trong SGK bằng các tấm bìa có 3 chấm
tròn như trên, sau đó cho HS tự thành lập
bảng chia
-Tổ chức cho HS đọc và học thuộc bảng
chia 3
b Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm
Có thể gắn phép chia với phép nhân tương
ứng (nhất là khi HS chưa thuộc bảngchia)
Bài 2:
-HS thực hiện phép chia 24 : 3
-Trình bày bài giải
Bài giải
Số học sinh trong mỗi tổ là:
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
-GV nhận xét
Bài 3: Có thể ôn lại “Lấy số bị chia đem
chia cho số chia thì được “thương”
-GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị: Một phần ba
Có 4 tấm bìa
-HS tự lập bảng chia 3 -HS đọc và học thuộc bảng chia cho 3
-HS tính nhẩm
-HS làm bài.2 HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào vở
-HS sửa bài Bạn nhận xét
-Vài HS lập lại
-HS làm bài Sửa bài
CHÍNH TẢ BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu
-Chép đúng, không mắc lỗi đoạn văn tóm tắt truyện Bác sĩ Sói
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt
-Ham thích môn học
II Đồ dùng dạy học: GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn CT và các bài tập
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (30')
a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
-GV treo bảng phụ, đọc đoạn chính tả
-Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
- Hát
-2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh
Trang 7-Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau
các dấu câu nào?
-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
-Những chữ nào trong bài cần phải viết
hoa?
-Yêu cầu HS viết các từ vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết
-Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
-GV đọc bài
-GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các
từ khó cho HS soát lỗi
-Thu và chấm một số bài
b Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
Bài 2 Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS cả
lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng lớp
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 hướng dẫn tương tự
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
đối phó với Sói Sói bị Ngựa
đá cho một cú trời giáng -Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép -Dấu chấm, dấu phẩy
-Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu -Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…
-Viết các từ khó đã tìm được
ở trên
-Nghe - viết bài vào vở
-Soát lỗi theo lời đọc của GV
-Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống
-Làm bài theo yêu cầu của GV
Đáp án: nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa
ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái lược
HS thảo luận làm việc
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu
-Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ
nội dung câu chuyện Bác sĩ Sói.
-Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt
-HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- GV: 4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (nếu có)
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Hát
Trang 83 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
-GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh hoạ
điều gì?
-Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói lúc
này ăn mặc ntn?
-Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
-Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại từng đoạn
truyện trong nhóm của mình
-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
b Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện.
-Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần
mấy vai diễn, đó là những vai nào?
-Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể hiện
giọng ntn?
-Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng lại
câu chuyện trong nhóm theo hình thức phân
vai
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị: Quả tim Khỉ
- Bài Bác sĩ Sói
-Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi
-Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập
đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ
-Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói
-Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …
-Thực hành kể chuyện trongnhóm
-Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
-Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa
-Giọng người dẫn chuyện vui và
dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa
-Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đó một số nhóm trình bày trước lớp
Thứ tư, ngày 6 tháng 2 năm 2010
Trang 9MÔN:TẬP ĐỌC:
Tiết: NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I Mục tiêu
-Đọc lưu loát được cả bài.Đọc đúng các từ ngữ mới, từ khó Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí,… -Hiểu và coys thức tuân theo nội quy
II.Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài cũ (3’) Bác sĩ Sói.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Luyện đọc 15'
a - GV đọc mẫu lần 1
b.Luyện đọc câu:
-Rút từ khó ghi bảng phụ
c-Luyện đọc đoạn trước lớp
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
d.Luyện đọc đoạn trong nhóm
-Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm
d-Thi đọc giữa các nhóm
đ-Đọc đồng than
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 13'
-Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
-Em hiểu những điều quy định nói trên
ntn?
-Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS
-Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại
khoái chí?
c.Hoạt động3: Luyện đọc lại ( 4')
-Nhận xét ghi điểm
-1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi bài trong sgk -Nối tiếp nhau luyện đọc câu -5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ khó: tham quan, khành khạch, khoái chí,…
-Nối tiếp nhau đọc đoạn rước lớp
-Đọc phần chú giải
-Luyện đọc đoạn trong nhóm -Các nhóm thi nhau đọc
Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy
-1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
-Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều -HS chia nhóm và thảo luận
để trả lời câu hỏi này Mỗi nhóm 4 HS Sau đó, các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:
-Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ
và họ hàng của nó được bảo
vệ, chăm sóc tử tế và không
bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo
Trang 104 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
- HS đọc lại bài tập đọc cn, nhóm
MÔN: TOÁN
Tiết: MỘT PHẦN BA
I Mục tiêu
-Nhận biết bằng hình ảnh trực quan “Một phần ba” biết đọc viết 1/3
-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 1/ bằng nhau
II.Đồ dùng dạy học: GV: Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn, hình
tam giác đều
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Bảng chia 3.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Một phần ba
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết “Một phần
ba”
1 Giới thiệu “Một phần ba” (1/3) 10'
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
-Hình vuông được chia thành 3 phần bằng
nhau, trong đó có một phần được tô màu Như
thế là đã tô màu một phần ba hình vuông
-Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba
*Kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần bằng
nhau, lấy đi một phần (tô màu) đuợc 1/3 hình
vuông
b Hoạt động 2: Thực hành 20'
Bài 1: HS trả lời đ
úng đã tô màu 1/3 hình nào
-Có thể nói: Ở hình D đã tô màu một phần
mấy hình vuông?
Bài 2: HS quan sát hình vẽ và trả lời:
-Hình A được tô màu 1/3 số ô vuông của
hình đó
-Hình B được tô màu 1/3 số ô vuông của
hình đó
-Hình C được tô màu 1/3 số ô vuông của
hình đó
Bài 3: HS quan sát các tranh vẽ và trả lời:
-Hình ở phần b) đã khoanh vào 1/3 số con
gà trong hình đó
- Hát
- HS quan sát hình vuông
- HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba
- HS tô màu 1 phần
- HS lập lại
- HS trả lời
- Hình A, C , D
- HS trả lời
- HS quan sát hình vẽ
- HS trả lời Bạn nhận xét
- HS quan sát hình vẽ
- HS trả lời Bạn nhận xét