Môc tiªu: Häc sinh hiÓu: - Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống - Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm - HS có thái độ phản đối những hành vi[r]
Trang 1Tuần 28 Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012
Tập đọc - kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Chú ý các từ ngữ: sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn,thẳng thốt, lung lay…
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con
- Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng như nhỏ thì sẽ thất bại
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng câu chuyện,
HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con; biết phối hợp lời
kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho phù hợp với ND
2 Rèn kỹ năng nghe
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ các câu chuyện trong SGK
III Các HĐ dạy - học:
A KTBC: Kể lại câu chuyện Quả táo ? (3HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
HĐ2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa
từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn ghi lời đúng - HS nghe
- HS nối tiếp đọc đoạn + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4
Trang 2- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
HĐ3 Tìm hiểu bài
- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
-> Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối…
- Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? -> Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ
móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn
là bộ đồ đẹp
- Nghe cha nói Ngựa con phản ứng
như thế nào?
-> Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin
đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Nhất định con sẽ thắng
- Vì sao Ngựa con không đạt kết quả
trong hội thi ?
- HS nêu
- HS phân vai đọc lại câu chuyện
- HS nhận xét -> GV nhận xét
HĐ4:Kể chuyện
1 GV giao nhiệm vụ - HS chú ý nghe
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời
Ngựa con
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu + phần mẫu
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của
Ngựa con là như thế nào?
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng
tranh trong SGK
- HS quan sát
- HS nói ND từng tranh + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước
+ Tranh 2: Ngựa cha khuyên con… + Tranh 3: Cuộc thi…
+ Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV gọi HS kể chuyện - 4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của
câu chuyện
- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 3-> HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
IV: Củng cố - dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ? - 2HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
………
Toán
So sánh các số trong phạm vi 100.000
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh các số trong phạm vị 100.000
- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong mỗi nhóm các số có 5 chữ số
- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số
- GD lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung BT 1, 2
III Các HĐ dạy học
1 Ôn luyện: GV viết bảng 120 1230; 4758 4759
6542 6742 -> 2HS lên bảng làm
1237 1237 + Nêu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 10000 ? (1HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh
các số trong phạm vi 100000
* Học sinh nắm được các số so sánh
a So sánh số có số các chữ số khác
nhau
- GV viết bảng: 99 999 100 000
và yêu cầu HS điền dấu >,<,=
- HS quan sát
- 2HS lên bảng + lớp làm nháp
99999 < 100000 + Vì sao em điền dấu < ? Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị
- Vì trên tia số 99999 đứng trước
Trang 4- GV: Các cách so sánh đều đúng
nhưng để cho dễ khi so sánh 2 số TN
với nhau ta có thể so sánh về số các
chữ số của hai số đó với nhau
- Vì khi đếm số, ta đếm 99999 trước rồi đếm 100000
- Vì 99999 có 5 chữ số còn 100000
có 6 chữ số
- GV: Hãy so sánh 100000 với
99999?
- 100000 > 99999
b So sánh các số cùng các chữ số
- GV viết bảng: 76 200 76199 - HS điền dấu
76200 > 76119 + Vì sao em điền như vậy ? - HS nêu
+ Khi so sánh các số có 4 chữ số ta
so sánh như thế nào ?
- HS nêu
- GV: So sánh số có 5 chữ số cũng
tương tự như so sánh số có 4 chữ số ?
- HS nghe
+ Hãy nêu cách so sánh số có 5 chữ
số
- HS nêu
- GV lấy VD: 76200 76199 -> HS so sánh; 76200 > 76199
+ Khi so sánh 76200 > 76199 ta có
thể viết ngay dấu so sánh 76199
76200 được không?
- Được 76199 < 76200
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1 + 2: * Củng cố về so sánh số
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 4589 < 100001 35276 >
35275
8000 = 7999 + 1 99999 < 100000
-> GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 3527 > 3519 86573 <
96573
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con 89156 < 98516
69731 > 69713
79650 = 79650
Trang 5- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng 67628 < 67728
- GV gọi HS nêu cách điền dấu 1 số
P/t ?
-> Vài HS nêu
b Bài 3 + 4: * Củng cố về thứ tự số
* Bài 3 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở + Số lớn nhất là: 92368
+ Số bé nhất là: 54307
- GV gọi HS đọc bài -> 3 - 4 HS đọc bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
* Bài 4 (147)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào vở + Từ bé đến lớn: 16 999; 30 620;
31855, 82581 + Lớn đến bé: 76253; 65372;
56372; 56327
- GV gọi HS đọc bài - 3HS đọc nhận xét
-> GV nhận xét
IV: Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách so sánh số có 5 chữ số ? - 3HS
- Về nhà chuẩn bị bài sau
………
Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
I Mục tiêu: Học sinh hiểu:
- Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống
- Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
- HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước ô nhiễm nguồn nước II Tài liệu phương tiện
- Phiếu học tập
- Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm ở địa phương
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: - Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ?
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ?
2 Bài mới:
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt đông học
a Hoạt động1: Vẽ tranh hoặc xem
ảnh
* Mục tiêu: HS hiểu nước là nhu cầu
không thể thiếu trong cuộc sống
Được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ
em sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt
* Tiến hành
- GV yêu cầu HS: Vì những gì cần
thiết nhất cho cuộc sống hàng ngày
- HS vẽ vào giấy
VD: Thức ăn, điện, củi, nước, nhà, ti
vi, sách vở, đồ chơi, bóng đá…
- GV yêu cầu các nhóm chọn lấy 4
thứ cần thiết nhất - HS chọn và trình bày lí do lựa chọn + Nếu không có nước sống của con
người sẽ như thế nào ? - HS nêu
* Kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu
của con người, đảm bảo cho trẻ em
sống và phát triển tốt
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết nhận xét và đánh
giá hành vi khi sử dụng nước và bảo
vệ nguồn nước
* Tiến hành:
- GV chia nhóm, phát phiếu thảo luận
và giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS thảo luận theo nhóm
- Một số nhóm trình bày kết quả
* Kết luận:
a Không nên tắm rửa cho trâu,bò ngay cạnh giếng nước ăn vì sẽ làm bẩn nước giếng, ảnh hưởng đến SK con người
b Đổ rác ra bờ ao, hồ là sai vì làm ô nhiễm nước
c Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước không bị nhiễm độc….Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết quan tâm tìm
hiểu thực tế sử dụng nước nơi mình
ở
* Tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và - HS thảo luận theo nhóm
Trang 7phát phiếu thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết ý kiến, khen ngợi các
HS đã biết quan tâm đến việc sử dụng
nước ở nơi mình đang sống
d Hướng dẫn thực hành:
Tìm hiểu thực tế sử dụng sử dụng
nước ở gia đình, nhà trường và tìm
cách sử dụng tiết kiệm, BV nước sinh
hoạt ở gia đình, nhà trường
………
Tự nhiên và xã hội
Thú (tiếp)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát
- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng
- Vẽ và tô màu 1 con thú rừng mà HS ưa thích
- GD lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK 106 - 107
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú
- Giấy, bút màu
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: - Nêu ích lợi củathú nhà ?
- Nêu các bộ phận bên ngoài của thú nhà?
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các
bộ phận cơ thể của các loài thú rừng
được quan sát
Trang 8* Tiến hành :
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS quan sát hình các
loài thú rừng trong SGK
+ GV nêu câu hỏi và thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm
- Kể tên các loại thú rừng em biết ? (Nhóm trưởng điều khiển)
- Nêu đặc điểm bên ngoài của thú
rừng
- So sánh đặc điểm giống nhau và
khác nhau giữa thú nhà và thú rừng
?…
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ GV gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
-> HS nhận xét
* Kết luận: Thú rừng có đặc điểm
giống thú nha: Có nông mao, đẻ con,
nuôi con bằng sữa
- Thú nhà được con người nuôi
dưỡng và thuần hoá… Thú rừng là
những loài thú sống hoang dã…
b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết
của việc bảo vệ các loài thú rừng
* Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
phân loại tranh ảnh về các loài thú sưu tầm được
Tại sao phải bảo vệ các loài thú rừng + HS thảo luận
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày tranh ảnh
- Đại diện các nhóm nthi diễn thuyết -> HS nhận xét
- GV nhận xét
C Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 con
thú rừng mà HS ưu thích
* Tiến hành
Trang 9- Bước 1:
+ GV nêu yêu cầu: Vẽ 1 con thú rừng
mà em yêu thích
- HS nghe
- HS lấy giấy, bút vẽ
+ GV quan sát hướng dẫn thêm cho
HS,
- Bước 2: Trình bày - HS dán bài vẽ của mình trước bảng
lớp
- HS giới thiệu về tranh của mình
- Nhận xét
- GV nhận xét
………
ÔN Toán ( Chữa bài kiểm tra định kì )
………
Chào cờ ( Đoàn đội phụ trách)
………
………
Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012
Toán
Luyện Tập
I Mục tiêu:
- Củng cố về so sánh các số có năm chữ số
- Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số
- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết nội dung BT1
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn luyện: GV viết 93865… 93845
25871… 23871 => 2HS lên bảng + Nêu quy tắc so sánh số có 5 chữ số ? (1HS)
+ HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Trang 10* Hoạt động 1: Thực hành
1 Bài 1: * Củng cố về điền số có
5chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào SGK + 99602; 99603; 99604
+ 18400; 18500; 18600
- GV gọi HS đọc bài nhận xét + 91000; 92000; 93000
- GV nhận xét
2 Bài 2: Củng cố về điền dấu
(So sánh số)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8357> 8257 300+2 < 3200
36478 < 36488 6500 + 200 >
66231
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 89429 > 89420 9000 +900 <
10000
3 Bài 3: * Củng cố về cộng, trừ,
nhân, chia các số tròn nghìn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm bảng con 8000 - 3000 = 5000
6000 + 3000 = 9000
3000 x 2 = 6000
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000
- GV nhận xét = 4200
4 Bài 4: * Củng cố về số có 5 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở + Số lớn nhất có 5 chữ số 99999
+ Số vé nhất có 5 chữ số 10000
- GV nhận xét
5 Bài 5: Củng cố về số có 5 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vào vở 3254 8326 1326 8460 6
2473 4916 3 24 1410
- GV gọi HS đọc bài 5727 3410 3978 06
- GV nhận xét 00
3- Củng cố – Dặn dò
Trang 11- Nêu lại ND bài ?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
………
Tập viết Ôn chữ hoa: T
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ hoa T(th) thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng Thăng Long bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ bằng chữ cỡ nhỏ
- Rèn kĩ năng viết chữ hoa cho HS
- GD ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa T (Th)
- GV viết sẵn bảng tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng
III Các HĐ dạy - học:
A KTBC:
- Nhắc lại từ và câu ứng dụng ? (2HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
HĐ2 Hướng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS quan sát trong
VTV
- HS quan sát trong vở tập viết
+ Tìm các chữ viết hoa trong bài ? - T (Th), L
- GV viết mẫu,kết hợp nhắc lại cách
viết - HS quan sát- HS tập viết Th, L trên bảng con
- GV quan sát sửa sai
b Luyện viết từ ứng dụng
- GV gọi HS đọc - 2HS đọc từ ứng dụng
- GV: Thăng Long là tên cũ của thủ
đô Hà Nội do vua Lí Thái Tổ đặt…
- HS nghe
- HS tập viết bảng con
- GV quan sát sửa sai
c Luyện viết câu ứng dụng
- GV gọi HS đọc - 2HS đọc câu ứng dụng
- GV: Năng tập thể dục làm cho con
người khoẻ mạnh như uống nhiều
thuốc bổ - Học sinh nghe - HS tập viết bảng con: Thể dục
Trang 12- GV sửa sai cho HS
* HD viết vào VTV.
- GV quan sát uấn nắn cho HS - HS viết vào vở tập viết
* Chấm, chữa bài
- GV thu vở chấm điểm
HĐ3 Củng cố dặn dò:
- NHắc lại cấu tạo, cách viết chữ hoa
T
- Về nhà chuẩn bị bài sau
………
Ôn Tiếng việt Hoàn thiện bài tập viết tuần 28
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo và cách viết chữ hoa T
- Củng cố cách viết chữ hoa T ( Chữ đứng, chữ nghiêng) thông qua bài tập
ứng dụng:
- Rèn kĩ năng viết chư hoa cho HS
- Hoàn thiện bài tập viết tuần 28
III Các hoạt động dạy học:
- Mẫu chữ hoa T
- Các chữ Nhà Rồng và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy - học:
1- Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đầu bài:
2 Luyện viết
HĐ1: Rèn viết bảng con:
GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo, cách viết
chữ hoa T, Thăng Long
- Y/C viết bảng con, bảng lớp ( Chữ đứng,
chữ nghiêng)
- GV quan sát, sửa sai
HĐ2: Hoàn thiện bài tập viết
- GV cho HS hoàn thiện bài tập viết
- QS, đôn đốc lớp
- HS nêu
- Viết bảng con
- Hoàn thiện bài tập viết
Trang 13- Chấm – chữa bài.
III Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại cấu tạo và cáh viết chữ hoa N
- NX giờ học
………
………
Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2012 Tập đọc
Cùng vui chơi
I Mục tiêu:
- Chú ý các từ ngữ: đẹp lắm,nắng vàng,bóng lá, bay lên lộn xuống…
- Hiểu nội dung bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên HS chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III Các HĐ dạy học:
A KTBC: Kể lại câu truyện: Cuộc chạy đua trong rừng (2HS)
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
HĐ2 Luyện đọc
a GV đọc bài thơ
- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b HĐ luyện đọc+ giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt nhịp giữa
các dòng thơ
- HS nối tiếp đọc khổ thơ
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ