- Bài học: Chăm chỉ học tập là bổn phận của người học sinh đồng thời cũng là để giúp các em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn - GV kết luận: Giờ ra chơi dành cho hs quyền được học tập của mì[r]
Trang 1Thứ Hai, ngày 18 tháng 10 năm 2010
Tiết 28, 29Môn: TẬP ĐỌC
Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I MỤC TIÊU.
- Đọc: Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)
- Hiểu: Nghĩa các từ mới và những từ quan trọng : cây sáng kiến, chúc thọ lập đông , hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
- Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
- Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông bà (Trả lời được câu hỏi SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ SGK
+ Tranh minh họa
- Hs: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gv nhận xét bài kiểm tra
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Gv ghi tên bài lên bảng
3.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Đọc câu: GV nghe và chỉnh sửa
lỗi những em sai
- Đọc đoạn:
+ Gv treo bảng phu Gv hd luyện
đọc ngắt câu
+ Em hiểu ntn là cây sáng kiến?
- Hát
- Hs nhắc lại
- Đọc cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu cho đến hết bài
- HS đọc:
+ Bố ơi / sao không có ngày của ông
bà, / bố nhỉ?//
+ Hai bố con bàn nhau / lấy ngày lập đông hàng năm / làm “ngày ông bà”/
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn, tìm hiểu
Trang 2+ Lập đông là gì?
+ Chúc thọ là như thế nào?
3.3 Hoạt động 2: Luyện đọc toàn bài.
- Đọc cặp, đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét khen nhóm đọc hay
- Cho đọc đồng thanh
TIẾT 2
3.4 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- Gọi hs đọc đoạn 1
- Bé Hà có sáng kiến gì?
- Hai bố con bé Hà chọn ngày nào
làm ngày lễ cho ông bà? Vì sao?
- Ngày lập đông: Ngày bắt đầu sang
mùa đông
- Sáng kiến của bé Hà đã cho em
thấy bé Hà có tình cảm như thế nào với
ông bà?
- Gọi HS đọc đoạn 2, 3
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
- Nếu là em, sẽ tặng ông bà cái gì?
- Bé Hà tặng ông bà cái gì?
- Ông bà nghĩ gì về món quà của bé
Hà?
- Muốn cho ông bà vui lòng các em
nên làm gì?
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài?
3.5 Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
- GV chia nhóm cho HS luyện đọc
theo cặp, trong nhóm
- Nhận xét tuyên dương nhóm, cặp,
vai diễn hay nhất
4 Củng cố và dặn dò:
- Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
- GV gdhs: Để ông bà vui lòng
chúng ta nên ngoan ngoãn,chăm chỉ học
tập đó là món quà quý nhất làm ông bà
vui lòng
- Nhận xét tiết học
nghĩa các từ mới
- Người có nhiều sáng kiến
- Bắt đầu mùa đông
- Chúc mừng người già sống lâu
- HS thay nhau đọc góp ý trong nhóm
- Đại diện các cặp các nhóm đọc từng đoạn
- Lớp nhận xét góp ý
- Lớp đọc đồng thanh
- Hs đọc đoạn 1
- Chọn một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà
- Ngày lập đông
- Vì khi trời trở rét mọi người lo chăm sóc sức khoẻ cho các cụ già
- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình
- HS đọc đoạn 2 , 3
- Băn khoăn chưa biết chọn quà gì để biếu ông bà
- HS trả lời
- Bé Hà tặng ông bà chùm điểm 10
- Ông bà thích nhất món quà của bé
- Chăm học, ngoan ngoãn vâng lời ông
bà bố mẹ
* Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
- HS luyện đọctheo cặp, trong nhóm
- Tổ chức luyện đọc theo vai
- Hs trả lời
Trang 3Tiết 46 Môn: TOÁN
Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
- Giúp học sinh củng cố về:
+ Tìm số hạng trong một tổng Phép trừ trong phạm vi 10
+ Giải toán có lời văn
- Rèn tính đúng, chính xác các dạng toán tìm số hạng trong một tổng
- Hs yêu thích toán học
- Làm được các bài tập: BT 1, 2 (cột 1, 2); Bt 4, 5 Hs khá giỏi làm bài còn lại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ SGK
+ Hình vẽ bài 1
- Hs: SGK, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tìm số hạng trong một tổng?
- Nhận xét, cho điểm
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Luyện tập.
3.2 Làm bài tập:
- Bài 1: Gọi hs đọc đề.
+ Vì sao x = 10 – 8
+ Nhận xét, cho điểm
- Bài 2: Gọi hs đọc đề.
+ Yêu cầu gì?
- Hát
-2 em lên bảng làm Lớp bảng con
x + 8 = 19 x + 13 = 38
x = 19 - 8 x = 38 - 13
x = 11 x = 25
- Luyện tập
- Bài 1: Tìm x
- HS làm bài 3 HS lên bảng
- x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là số hạng
đã biết.Tìm x là lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
x + 8= 10 x + 7= 10 30 + x= 58
x =10 - 8 x =10 - 7 x = 58 - 30
x =2 x=3 x=28
Bài 2 : Tính nhẩm
- Nhẩm và nối tiếp nêu kết quả
Trang 4+ Nhận xét, cho điểm
- Bài 4: Gọi hs đọc đề.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết có bao nhiêu quả quýt
ta làm thế nào? Vì sao?
- Bài 5: Gọi hs đọc đề.
+ Cho hs làm
+ nhận xét ghi điểm
4 Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 3 + 7 = 10
10 – 9 = 1 10 - 2 = 8 10 -3 = 7
10 – 1 = 9 10 -8 = 2 10- 7 = 3
Bài 4: 1 em đọc đề.
Cam và Quýt: 45 quả
Cam: 25 quả
Quýt: ? quả
- Ta lấy: 45 – 25
- Vì 45 là tổng, 25 là số hạng đã biết Muốn tìm số quýt lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Hs lên bảng làm
Giải
Số quýt có:
45 – 25 = 20 (quả quýt)
Đáp số: 20 quả quýt.
Bài 5:Tìm x biết:
x + 5 = 5 A x = 5
x = 5 - 5 B x = 10
x = 0 C x = 0
Thứ Ba, ngày 19 tháng 10 năm 2010
ThÓ dôc
Kiªm tra 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu: SGV trang 51
II Địa điểm và phương tiện
- Địa điểm : Sân trường 1 còi Tranh động tác TD
III Nội dung và phương pháp lên lớp
I Mở đầu: {6’}
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
Giậm chân ……… giậm
Đứng lại ……… đứng
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 5Khởi động
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
Nhận xét
II Cơ bản: { 24’}
a.Ôn 5 động tác TD đã học:vươn
thở,tay,chân,lườn,
bụng của bài thể dục phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
Nhận xét
b.Trò chơi:Kéo cưa lừa xẻ
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
III Kết thúc: (6’)
HS đứng tại chỗ vổ tay hát
Hệ thống lại bài học
- Yêu cầu nội dung về nhà
Đội hình học mới động tác TD
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
GV
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Tiết 47 Môn: TOÁN
I MỤC TIÊU.
- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số (có nhớ), vận dụng khi giải toán có lời văn
- Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia
- Rèn đặt tính nhanh, giải toán đúng chính xác
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh
Trang 6- Giải được các bài tập: BT 1, 3 SGK Hs khá giỏi làm được các bài còn lại.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ SGK
+ 4 bó, mỗi bó có 10 que tính
- Hs: SGK, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Luyện tập
- Nhận xét và cho điểm
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
3.2 Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ
40 – 8.
- Nêu bài toán: Có 40 que tính,bớt đi
8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm ntn?
- Giáo viên viết bảng: 40 – 8.
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Em làm như thế nào?
-Vậy 40 – 8 =?
-Viết bảng: 40 – 8 = 32
- Đặt tính và tính
- Hướng dẫn cách trừ
- Em tính như thế nào?
- Hát
- 3 Hs lên bảng đặt tính và tính Lớp bảng con
x + 8= 10 x + 7= 10
x =10 - 8 x = 10 - 7
x = 2 x = 3
- Hs nhắc lại đề: Số tròn chục trừ đi một số.
- Nghe và phân tích đề toán
- 1 em nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ 40 – 8.
- HS thao tác trên que tính, lấy 4 bó que tính bớt 8 que
- Còn lại 32 que tính
- Tháo 1 bó lấy đi 8 que, còn lại 3 bó và 2 que là 32 que tính
* 40 – 8 = 32
- 1 Hs lên bảng đặt tính
-Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với
0, viết dấu – và kẻ gạch ngang
- Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0 trừ 8
Tháo rời 1 bó thành 10 que rồi bớt
- 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 4 trừ 1 bằng 3 viết 3
- Nhiều em nhắc lại
- Nêu cách đặt tính và tính
40 8 32
Trang 7-3.3 Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ
40 – 18.
- Tiến hành tương tự như 40 – 8.
- Đặt tính và tính
- Gv hướng dẫn cách trừ
- Em tính như thế nào?
3.4 Hoạt động 3: Bài tập
- Bài 1:
+ Gọi hs đọc đề
+ Gv nhận xét ghi điểm
- Bài 2 : Gọi hs đọc đề: Gv hướng
dẫn
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta
làm thế nào?
+ Cho 2em lên bảng làm
- Bài 3: Gọi hs đọc đề.
+ 2 chục bằng bao nhiêu?
+ Để biết còn lại bao nhiêu ta làm
như thế nào?
+ Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài mới
- HS rút ra cách trừ 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 1 thêm 1 bằng
2, 4 trừ 2 bằng 2 viết 2
- Nhiều em nhắc lại
Bài 1: Hs đọc đề
- 6 HS lên bảng làm Lớp làm bảng con
Bài 2 : Tìm x: Hs đọc đề.
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết, 2 Hs lên bảng làm
x + 9 = 30 5 + x = 20
x = 30 - 9 x = 20 - 5
x = 21 x=15
- Lớp làm vào vở, nhận xét
Bài 3 :
- 1 Hs đọc đề
- 1 Hs lên bảng tóm tắt và giải Lớp làm vào vở
- 20 que tính
- Thực hiện: 20 - 5
Giải.
Số que tính còn lại:
20 – 5 = 15 (que tính )
Đáp số: 15 que tính.
40 18 -22
Trang 8Tiết 10 Môn: KỂ CHUYỆN
Bài: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I MỤC TIÊU.
- Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng
- Rèn kĩ năng kể chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá đúng
- Giáo dục học sinh lòng kính trọng và yêu quý ông bà
- Kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ Tranh trong sgk
+ Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn
- Hs: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 em dựng lại câu chuyện:
Người mẹ hiền theo vai.
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
3.2 Hoạt động 1: Kể từng đoạn.
- Cho hs qs tranh trong sgk
- Bài yêu cầu gì?
- Bảng phụ ghi ý chính:
- Đoạn1 Hướng dẫn học sinh kể
mẫu đoạn 1
- Bé Hà vốn là một cô bé như thế
nào?
- Bé Hà có sáng kiến gì?
- Bé giải thích vì sao phải có ngày
- Hát
- 4 em kể lại câu chuyện theo vai (cô giáo, Minh, Nam, Bác bảo vệ)
- Hs nhắc lại đề: Sáng kiến của bé Hà.
Bài 1:
- Kể từng đoạn câu chuyện :Sáng kiến của bé Hà
-1 em kể đoạn 1 làm mẫu
- Bé Hà được coi là một cây sáng kiến
và bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến
- Bé muốn chọn một ngày làm lễ của ông bà
- Bé thấy mọi người trong nhà ai cũng
Trang 9lễ của ông bà?
- Hai bố con chọn ngày nào làm lễ
của ông bà? Vì sao ?
- Kể trong nhóm
- Đoạn 2:
- Khi ngày lập đông đến gần, Bé Hà
đã chọn được quà tặng ông bà chưa ?
- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho
ông bà ?
- Đoạn 3:
+ Đến ngày lập đông những ai về
thăm ông bà?
+ Bé Hà tặng ông bà cái gì? Thái
độ của ông bà ra sao?
3.3 Hoạt động 2: Kể toàn bộ chuyện.
- Giáo viên chọn cho học sinh hình
thức kể:
+ Kể nối tiếp
+ Kể theo vai
- Gọi 2 - 3 Hs kể toàn bộ chuyện
- Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố và dặn dò:
- Câu chuyện này nhắc nhở chúng ta
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại chuyện cho gia đình,
người thân nghe
có ngày lễ của mình, bố có ngày 1/5, mẹ
có ngày 8/3, bé có ngày 1/6 Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả
- Chọn ngày lập đông, vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ các cụ già
- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm
- Bé suy nghĩ mãi và chưa chọn được quà tặng ông bà
- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
- Đến ngày lập đông các cô, chú đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười, ông
bà rất vui
- Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể theo đoạn Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc
- Nhận xét bạn kể
Bài 2: Kể toàn bộ chuyện
- 3 Hs đại diện cho 3 nhóm thi kể, mỗi
em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp
- 3 HS đại diện cho 3 nhóm thi kể toàn
bộ câu chuyện
- Nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
- Kính trọng, yêu quý và lễ phép với ông bà
Tiết 1 Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài: CHĂM CHỈ HỌC TẬP
(Tiết 2)
Trang 10I MỤC TIÊU.
- Giúp học sinh hiểu được:
+ Như thế nào là chăm chỉ học tập
+ Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì
- Ý thức chăm chỉ học tập
- Rèn cho học sinh tính tự học, tự làm bài đầy đủ ở trường, ở nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ SGK
+ Tranh phóng to, bảng phụ
- Hs: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ở lớp, em đã chăm chỉ học tập như thế
nào? Hãy kể ra?
- Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?
- Nhận xét, đánh giá
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
3.2 Hoạt động 1: Đóng vai.
- Mục tiêu: Giúp học sinh có kĩ năng
ứng xử trong các tình huống của cuộc sống
- Giáo viên phát phiếu thảo luận
- Yêu cầu thảo luận:
- Tình huống: Hôm nay khi Hà chuẩn
bị đi học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi
Đã lâu Hà chưa gặp bà nên em mừng lắm
và bà cũng mừng Hà băn khoăn không biết
nên làm thế nào?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý :
- Kết luận: Học sinh cần phải đi học
đều và đúng giờ
3.3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Mục tiêu: Giúp học sinh bày tỏ thái
- Hát
- Chăm chỉ học tập - tiết 1
- Em luôn chăm chú nghe cô giảng, học và làm bài đủ
- Giúp cho việc học đạt kết quả tốt, được mọi người yêu mến, bố mẹ vui lòng
- Chăm chỉ học tập - tiết 2
- Thảo luận nhóm bàn cách ứng xử, phân vai cho nhau trong nhóm
- Một số nhóm sắm vai theo cách ứng xử của nhóm:
- Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi và nói chuyện với bà
- Nhóm khác góp ý bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày
- 4-5 em nhắc lại
Trang 11độ đối với các ý kiến liên quan đến các
chuẩn mực đạo đức
- Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một
phiếu, mỗi phiếu nêu nội dung sau:
a/ Chỉ những bạn học không giỏi mới
cần chăm chỉ
b/ Cần chăm học hàng ngày và chuẩn
bị kiểm tra
c/ Chăm chỉ học tập là góp phần vào
thành tích của tổ, của lớp
d/ Chăm chỉ học tập là hàng ngày
phải học đến khuya
- Giáo viên kết luận
3.4 Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm.
- Mục tiêu: Giúp học sinh đánh giá
hành vi chăm chỉ học tập và giải thích
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân
tích tiểu phẩm
1 Làm bài trong giờ ra chơi có phải là
chăm chỉ học tập không? Vì sao?
2 Em có thể khuyên bạn An như thế
nào?
- GV kết luận: Giờ ra chơi dành cho hs
vui chơi,bớt căng thẳng trong học tập
4 Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò Hs chuẩn bị bài cho tiết học sau
- Thảo luận nhóm bày tỏ thái độ:
- Tán thành – không tàn thành
a Không tán thành.vì HS ai cũng chăm chỉ học tập
b Tán thành
c Tán thành
d Không tán thành.vì thức khuya có hại sức khoẻ
- Từng nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả, bổ sung
- Vài em nhắc lại
- Một số em diễn tiểu phẩm:
- Trong giờ ra chơi, bạn An cắm cúi làm bài tập Bạn Bình thấy vậy liền bảo :”Sao cậu không ra chơi mà làm việc gì vậy?” An trả lời:”Mình tranh thủ làm bài tập để về nhà không phải làm bài nữa và được xem
ti vi cho thỏa thích”
- Bình (dang hai tay) nói với cả lớp: “Các bạn ơi đây có phải là chăm chỉ học tập không nhỉ!”
- Không phải học như vậy là chăm học vì các em cũng phải có thời gian giải trí
- Bạn nên áp dụng lời cô dạy: Giờ nào việc nấy
- Bài học: Chăm chỉ học tập là bổn phận
của người học sinh đồng thời cũng là để giúp các em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn
quyền được học tập của mình.